Cùng Sĩ Tử 2k10 thành phố mang tên Bác kiểm tra Đáp án gợi ý Đề thi tham khảo môn Ngữ văn Tuyển sinh vào lớp 10 năm 2025/26 TP Hồ Chí Minh trong bài viết dưới đây nhé!

1. Đề thi tham khảo môn Ngữ văn Tuyển sinh vào lớp 10 năm 2025/26 TP Hồ Chí Minh
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề thi gồm 02 trang)
KÌ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT NĂM HỌC 2025 – 2026
Ngày thi: 06, 07 Tháng 6 năm 2025
MÔN THI: NGỮ VĂN
Thời gian làm bài: 120 phút (Không tính thời gian phát đề)
CHỦ ĐỀ: TRÊN HÀNH TRÌNH TRƯỞNG THÀNH…
(Hành trình không chỉ bắt đầu từ những ngày mà con hồi đầu tư những yêu thương. Trưởng thành không chỉ là lớn lên mà còn là biết nhận rõ những giá trị trong cuộc sống)
I. Đọc hiểu văn bản văn học và viết đoạn văn nghị luận văn học (5,0 điểm)
Con nằm
Tế Hanh
Một chiếc giường nhỏ hẹp
Cha mẹ nằm hai bên
Khoảng giữa nồi êm
Con lật
Con nằm giữa cha và mẹ
Cuộc đời nằm giữa yêu thương
Làn sóng giữa hai bờ biển bạc
Cánh chim bay giữa trời xanh
Một lá giữa hai bờ cỗi thẳm
Nụ hoa giữa hai bờ hương lành
Cái nhìn yêu
lời nói khẽ
Như tiếng ngân giữa hai bờ lặng lẽ
“Con nằm vút giữa mẹ và cha.”
(Vũ Tuấn Anh (giới thiệu và tuyển chọn), Tế Hanh – Tác phẩm chọn lọc, NXB Giáo dục Việt Nam, 2009, trang 81-82)
Câu 1 (3,0 điểm)
a. Chỉ ra những động từ diễn tả hành động của con khi nằm cùng chiếc nôi êm. (0,5 điểm)
b. Em hiểu như thế nào về nội dung hai dòng thơ: “Con nằm giữa cha và mẹ/ Cuộc đời nằm giữa yêu thương”? (0,75 điểm)
c. Nhà thơ Chế Lan Viên đã từng nhận xét về thơ Tế Hanh: “Chữ ít mà nghĩa rất nhiều. Không phải nghĩa nữa, đó là hồn, tâm tình, cái không thể đo bằng đơn vị chữ nghĩa”. (1)
Xác định lời dẫn trực tiếp trong trường hợp trên và chuyển lời dẫn ấy thành lời dẫn gián tiếp. (0,75 điểm)
(1) Vũ Tuấn Anh (giới thiệu và tuyển chọn), Tế Hanh – Tác phẩm chọn lọc, NXB Giáo dục Việt Nam, 2009, trang 18
Câu 2 (2,0 điểm)
Từ bài thơ trên, hãy trình bày suy nghĩ về vai trò của tình yêu thương trên hành trình trưởng thành của mỗi người. Trả lời trong khoảng 3-5 câu. (1,0 điểm)
Câu 3 (2,0 điểm)
Viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) phân tích nội dung chủ đề và một số nét đặc sắc nghệ thuật của bài thơ Con nằm (Tế Hanh).
II. Đọc hiểu văn bản nghị luận và viết bài văn nghị luận xã hội (5,0 điểm)
Nhận biết và phân biệt hiện tượng vài bề ngoài – bản sắc về màu sắc, sự thật và ngụy tạo là kĩ năng thiết yếu trong một xã hội nơi trí tuệ của mỗi người đang sống. Đôi khi ngay thơ nông nổi ta có thể khiến bản thân vấp ngã. Đôi khi ngay thơ nông nổi ta có thể khiến bản thân vấp ngã, trở thành con lật đật bị lợi dụng. Đọc thấy thương yêu những giản đơn. Đọc thấy những điều ngay lẽ phải sau những xô bồ, hỗn loạn. Biết “đọc” không chỉ khiến ta khôn ngoan hơn, mà còn khiến ta có thể bao dung hơn với những gì ta gặp.
(Theo Hà Nhật, Hãy suy nghĩ những tầng mây, NXB Văn học, 2016, trang 197-198)
Câu 1 (1,0 điểm)
Hãy phân tích tác dụng của lí lẽ và bằng chứng đối với luận điểm trong đoạn đầu của văn bản trên.
Câu 2 (4,0 điểm)
Văn bản trên đã gợi ra vấn đề: việc “biết đọc” – biết nhận ra những giá trị tốt đẹp (sự thật, tình yêu thương, điều ngay lẽ phải,…) đang bị che lấp – là một biểu hiện của sự trưởng thành.
Em hãy viết bài văn nghị luận xã hội bàn về vấn đề trên.
HẾT
Thí sinh không sử dụng tài liệu. Giám thị không giải thích gì thêm.
Họ và tên thí sinh: ………………………………… Số báo danh: …………………………………
2. Đáp án và thang điểm gợi ý từ Sĩ Tử – situ.edu.vn
- Dưới đây là đáp án gợi ý cho Đề thi vào lớp 10 môn Văn TP Hồ Chí Minh 2025 của giáo viên tại Sĩ Tử – situ.edu.vn
-
CHỦ ĐỀ: TRÊN HÀNH TRÌNH TRƯỞNG THÀNH…
I. Đọc hiểu văn bản văn học và viết đoạn văn nghị luận văn học (5,0 điểm)
Bài thơ “Con nằm” – Tế Hanh
Câu 1 (3,0 điểm)
-
a. Chỉ ra những động từ diễn tả hành động của con khi nằm cùng chiếc nôi êm. (0,5 điểm)
- Gợi ý: Học sinh cần đọc kỹ khổ thơ thứ nhất.
- Đáp án: Các động từ: “lật”. (Nếu bài gốc có “trường”, “cười” thì cũng tính)
- Thang điểm: 0,5 điểm nếu nêu đủ và đúng.
-
b. Em hiểu như thế nào về nội dung hai dòng thơ: “Con nằm giữa cha và mẹ/ Cuộc đời nằm giữa yêu thương”? (0,75 điểm)
- Gợi ý: Học sinh cần giải thích ý nghĩa biểu trưng của hình ảnh “nằm giữa cha và mẹ” và “cuộc đời nằm giữa yêu thương”.
- Đáp án có thể có các ý:
- Hình ảnh “Con nằm giữa cha và mẹ” diễn tả một không gian ấm áp, an toàn, được bao bọc, chở che tuyệt đối bởi tình yêu thương của cha mẹ.
- “Cuộc đời nằm giữa yêu thương” là một triết lí sâu sắc, khẳng định rằng tình yêu thương (mà ở đây là tình yêu thương của cha mẹ) là nền tảng, là bản chất, là ý nghĩa quan trọng nhất, là điều nuôi dưỡng và định hình cuộc sống của con người từ khi còn thơ bé. Tình yêu thương ấy là hành trang quý giá nhất giúp con trưởng thành và vững vàng trong cuộc đời.
- Thang điểm: 0,75 điểm nếu giải thích đầy đủ và sâu sắc. 0,25-0,5 điểm nếu giải thích được ý cơ bản nhưng chưa sâu.
-
c. Nhà thơ Chế Lan Viên đã từng nhận xét về thơ Tế Hanh: “Chữ ít mà nghĩa rất nhiều. Không phải nghĩa nữa, đó là hồn, tâm tình, cái không thể đo bằng đơn vị chữ nghĩa”. (1) Xác định lời dẫn trực tiếp trong trường hợp trên và chuyển lời dẫn ấy thành lời dẫn gián tiếp. (0,75 điểm)
- Gợi ý: Học sinh cần nắm vững kiến thức về lời dẫn trực tiếp và gián tiếp.
- Đáp án:
- Lời dẫn trực tiếp: “Chữ ít mà nghĩa rất nhiều. Không phải nghĩa nữa, đó là hồn, tâm tình, cái không thể đo bằng đơn vị chữ nghĩa”.
- Chuyển sang lời dẫn gián tiếp: Nhà thơ Chế Lan Viên đã từng nhận xét về thơ Tế Hanh rằng chữ ít mà nghĩa rất nhiều, không phải nghĩa nữa mà đó là hồn, tâm tình, cái không thể đo bằng đơn vị chữ nghĩa. (Hoặc: Nhà thơ Chế Lan Viên đã từng nhận xét về thơ Tế Hanh rằng đó là hồn, tâm tình, cái không thể đo bằng đơn vị chữ nghĩa, chứ không phải chỉ là chữ ít mà nghĩa rất nhiều.)
- Thang điểm: 0,25 điểm cho việc xác định đúng. 0,5 điểm cho việc chuyển đổi đúng ngữ pháp và ý nghĩa.
Câu 2 (2,0 điểm)
- Từ bài thơ trên, hãy trình bày suy nghĩ về vai trò của tình yêu thương trên hành trình trưởng thành của mỗi người. Trả lời trong khoảng 3-5 câu. (1,0 điểm)
- Gợi ý: Học sinh cần liên hệ từ bài thơ để nói về ý nghĩa của tình yêu thương trong quá trình lớn lên và hoàn thiện bản thân.
- Đáp án có thể có các ý:
- Tình yêu thương (đặc biệt là tình cảm gia đình) là nền tảng vững chắc, là nguồn động lực to lớn giúp con người lớn lên cả về thể chất lẫn tâm hồn.
- Nó giúp định hình nhân cách, bồi đắp những giá trị tốt đẹp như sự bao dung, sẻ chia, lòng trắc ẩn.
- Tình yêu thương là điểm tựa để mỗi người vượt qua khó khăn, thử thách trên hành trình trưởng thành.
- Nó mang lại cảm giác an toàn, hạnh phúc, giúp con người tự tin khám phá và phát triển bản thân.
- Thang điểm:
- 1,0 điểm nếu trả lời đầy đủ, sâu sắc, đúng số câu quy định.
- 0,5 – 0,75 điểm nếu trả lời được ý cơ bản nhưng chưa sâu hoặc chưa đủ ý.
- 0,25 điểm nếu trả lời sơ sài.
Câu 3 (2,0 điểm)
- Viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) phân tích nội dung chủ đề và một số nét đặc sắc nghệ thuật của bài thơ Con nằm (Tế Hanh).
- Gợi ý: Đây là đoạn văn nghị luận văn học, cần có bố cục rõ ràng (mở đoạn, thân đoạn, kết đoạn) và sử dụng các thao tác lập luận phù hợp.
- Yêu cầu về nội dung:
- Nội dung chủ đề: Khẳng định tình yêu thương của cha mẹ là nền tảng, là nguồn sống, là yếu tố cốt lõi nuôi dưỡng sự trưởng thành của con cái. Ca ngợi tình mẫu tử, phụ tử thiêng liêng.
- Nét đặc sắc nghệ thuật:
- Hình ảnh thơ: Giản dị, gần gũi (chiếc giường, nôi êm, cha mẹ, con, biển, chim, lá, nụ hoa).
- Biện pháp tu từ:
- So sánh: “Làn sóng giữa hai bờ biển bạc”, “Cánh chim bay giữa trời xanh”, “Một lá giữa hai bờ cỗi thẳm”, “Nụ hoa giữa hai bờ hương lành” (khẳng định vị trí trung tâm, được bao bọc của đứa con).
- Điệp ngữ, điệp cấu trúc: “Con nằm giữa…”, “Cuộc đời nằm giữa…”, “giữa hai bờ…” tạo nhịp điệu êm ái, nhấn mạnh sự che chở.
- Ngôn ngữ: Trong sáng, giản dị, giàu cảm xúc, giàu sức gợi.
- Giọng điệu: Trìu mến, âu yếm, thể hiện tình cảm yêu thương sâu nặng.
- Thang điểm:
- 2,0 điểm: Đoạn văn đủ độ dài, phân tích sâu sắc chủ đề và nghệ thuật, có liên kết chặt chẽ, diễn đạt lưu loát.
- 1,0 – 1,75 điểm: Đoạn văn đủ độ dài, phân tích được các ý chính về chủ đề và nghệ thuật nhưng chưa sâu, hoặc còn mắc lỗi diễn đạt.
- 0,5 – 0,75 điểm: Đoạn văn sơ sài, còn thiếu nhiều ý, diễn đạt lủng củng.
- 0,25 điểm: Chỉ nêu chung chung hoặc chưa đạt yêu cầu.
II. Đọc hiểu văn bản nghị luận và viết bài văn nghị luận xã hội (5,0 điểm)
Văn bản “Hãy suy nghĩ những tầng mây” – Hà Nhật
Câu 1 (1,0 điểm)
- Hãy phân tích tác dụng của lí lẽ và bằng chứng đối với luận điểm trong đoạn đầu của văn bản trên.
- Gợi ý: Học sinh cần xác định luận điểm chính của đoạn, sau đó chỉ ra các lí lẽ (những lập luận logic, giải thích) và bằng chứng (những ví dụ, dẫn chứng cụ thể hoặc những hậu quả được nêu ra) và phân tích tác dụng của chúng trong việc làm sáng tỏ, thuyết phục cho luận điểm.
- Luận điểm chính: Nhận biết và phân biệt hiện tượng bề ngoài – bản chất, sự thật – ngụy tạo là kĩ năng thiết yếu.
- Lí lẽ và bằng chứng có thể có:
- Lí lẽ: “Đôi khi ngây thơ nông nổi ta có thể khiến bản thân vấp ngã. Đôi khi ngây thơ nông nổi ta có thể khiến bản thân vấp ngã, trở thành con lật đật bị lợi dụng.” (Đây vừa là lí lẽ, vừa là bằng chứng về hậu quả cụ thể của việc không “biết đọc”).
- Bằng chứng: “trở thành con lật đật bị lợi dụng” (hình ảnh cụ thể hóa hậu quả). “Đọc thấy thương yêu những giản đơn. Đọc thấy những điều ngay lẽ phải sau những xô bồ, hỗn loạn.” (những lợi ích, bằng chứng về những gì ta có thể đạt được khi “biết đọc”).
- Tác dụng:
- Lí lẽ và bằng chứng được đưa ra một cách logic, cụ thể hóa tác hại của sự “ngây thơ nông nổi” (không “biết đọc”) và lợi ích của việc “biết đọc”.
- Giúp luận điểm trở nên thuyết phục, dễ hiểu, làm cho người đọc nhận thức rõ tầm quan trọng của kĩ năng “biết đọc” trong cuộc sống.
- Tạo sự liên kết chặt chẽ giữa các ý, dẫn dắt người đọc đến kết luận về sự cần thiết của việc “biết đọc” không chỉ để khôn ngoan hơn mà còn để bao dung hơn.
- Thang điểm:
- 1,0 điểm: Phân tích đầy đủ, sâu sắc tác dụng của cả lí lẽ và bằng chứng, có chỉ ra các yếu tố.
- 0,5 – 0,75 điểm: Phân tích được nhưng chưa đầy đủ, hoặc chỉ tập trung vào một khía cạnh.
- 0,25 điểm: Chỉ nêu chung chung.
Câu 2 (4,0 điểm)
- Văn bản trên đã gợi ra vấn đề: việc “biết đọc” – biết nhận ra những giá trị tốt đẹp (sự thật, tình yêu thương, điều ngay lẽ phải,…) đang bị che lấp – là một biểu hiện của sự trưởng thành. Em hãy viết bài văn nghị luận xã hội bàn về vấn đề trên.
- Gợi ý: Đây là bài văn nghị luận xã hội, yêu cầu viết bài văn hoàn chỉnh, có bố cục ba phần rõ ràng (Mở bài, Thân bài, Kết bài).
- 1. Mở bài: (0,5 điểm)
- Giới thiệu vấn đề: Vai trò của việc “biết đọc” (khả năng nhận diện bản chất, giá trị đích thực) trong hành trình trưởng thành của con người. Dẫn dắt từ ý nghĩa của sự trưởng thành.
- Trích dẫn hoặc khái quát ý từ đoạn trích.
- 2. Thân bài: (3,0 điểm)
- Giải thích: “Biết đọc” ở đây không chỉ là đọc chữ mà là đọc cuộc sống, đọc người, đọc sự vật, hiện tượng; tức là khả năng nhận diện, phân biệt cái đúng – sai, thật – giả, tốt – xấu, vẻ bề ngoài – bản chất, những giá trị đích thực bị che lấp bởi cái xô bồ, hỗn loạn. Đây là một biểu hiện của sự trưởng thành về nhận thức, trí tuệ và cảm xúc. (0,5 điểm)
- Biểu hiện của việc “biết đọc” và tầm quan trọng/vai trò của nó đối với sự trưởng thành: (2,0 điểm)
- Trưởng thành về nhận thức: “Biết đọc” giúp con người có cái nhìn đa chiều, sâu sắc hơn về cuộc sống, không dễ bị lừa dối, lợi dụng bởi những giá trị ảo, sự ngụy tạo. Giúp ta phân biệt được “sự thật và ngụy tạo”, “bề ngoài và bản chất”.
- Trưởng thành về trí tuệ: Giúp con người khôn ngoan hơn, có khả năng phân tích, đánh giá vấn đề một cách khách quan, tránh được những vấp ngã do sự “ngây thơ nông nổi”.
- Trưởng thành về cảm xúc, đạo đức: “Biết đọc” giúp ta nhận ra “những giản đơn”, “những điều ngay lẽ phải” ẩn chứa sau sự phức tạp, hỗn loạn của cuộc sống. Điều này bồi đắp lòng bao dung, sự đồng cảm và trân trọng những giá trị nhân văn. Trưởng thành không chỉ là “khôn ngoan hơn” mà còn “bao dung hơn”.
- Là hành trang vững chắc: Khi “biết đọc”, con người sẽ có bản lĩnh hơn, tự tin hơn để đối mặt với những thử thách, cám dỗ trên con đường trưởng thành, đưa ra những quyết định đúng đắn.
- Mở rộng, phản đề (nếu có): (0,5 điểm)
- Phê phán những người sống hời hợt, chỉ nhìn nhận bề ngoài, dễ tin theo những điều sai trái, dẫn đến những hậu quả tiêu cực.
- Làm thế nào để rèn luyện khả năng “biết đọc”: học hỏi, trải nghiệm, suy tư, lắng nghe, rèn luyện tư duy phản biện…
- 3. Kết bài: (0,5 điểm)
- Khẳng định lại tầm quan trọng của việc “biết đọc” như một yếu tố then chốt làm nên sự trưởng thành đích thực của con người.
- Liên hệ bản thân hoặc đưa ra thông điệp ý nghĩa.
- Yêu cầu chung:
- Bố cục rõ ràng, lập luận chặt chẽ, có lí lẽ và dẫn chứng thuyết phục.
- Diễn đạt mạch lạc, trôi chảy, văn phong trong sáng.
- Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp.
- Thang điểm:
- 4,0 điểm: Bài văn đáp ứng đầy đủ các yêu cầu trên, có tư duy sâu sắc, lập luận chặt chẽ, diễn đạt tốt, ít lỗi chính tả, ngữ pháp.
- 3,0 – 3,75 điểm: Bài văn có đầy đủ các phần, lập luận khá chặt chẽ, có ý tưởng nhưng có thể còn một vài lỗi nhỏ về diễn đạt hoặc chưa thực sự sâu sắc.
- 2,0 – 2,75 điểm: Bài văn có bố cục, nhưng nội dung chưa phong phú, lập luận còn lỏng lẻo, còn nhiều lỗi diễn đạt.
- 1,0 – 1,75 điểm: Bài viết sơ sài, thiếu ý, sai nhiều lỗi chính tả, ngữ pháp, chưa đủ tầm một bài văn nghị luận.
- Dưới 1,0 điểm: Lạc đề hoặc quá sơ sài.
LƯU Ý QUAN TRỌNG:
- Đây chỉ là gợi ý tham khảo. Đáp án tham khảo có thể có những điểm khác biệt nhỏ tùy theo định hướng chấm của Sở GD&ĐT.
- Việc chấm điểm còn phụ thuộc vào cách học sinh trình bày, lập luận, dẫn chứng và sự sáng tạo trong bài làm.
- Thang điểm chỉ là ước lượng, có thể có sự điều chỉnh tùy theo từng hội đồng chấm thi.
-

