Soạn Bài 4: Thực hành Tiếng Việt (Trang 78-79) – Làm chủ ngôn ngữ
Các em học sinh lớp 6 thân mến,
Sau khi đã tìm hiểu về văn bản nghị luận qua bài viết về nhà văn Nguyên Hồng và cảm thụ vẻ đẹp của một bài ca dao, chúng ta sẽ tiếp tục củng cố kiến thức về ngôn ngữ qua phần **Thực hành Tiếng Việt** của Bài 4 (từ trang 78 đến 79) trong sách Ngữ văn 6 Cánh diều tập 1.
Phần này sẽ giúp các em đào sâu hơn về các đơn vị kiến thức Tiếng Việt quan trọng như **thành ngữ** – những câu nói ngắn gọn mà giàu hình ảnh, ý nghĩa, được đúc kết từ kinh nghiệm của cha ông; cách sử dụng **dấu chấm phẩy** để nối các ý lớn trong câu; và đặc biệt là rèn luyện kỹ năng sử dụng **biện pháp tu từ so sánh** một cách hiệu quả để tăng tính biểu cảm cho văn viết.
Việc nắm vững những kiến thức này không chỉ giúp các em làm bài tập tốt hơn mà còn nâng cao khả năng diễn đạt, làm cho lời nói và bài viết của các em trở nên phong phú, sinh động và giàu hình ảnh hơn.
Hãy cùng Sĩ Tử giải quyết từng bài tập một, khám phá những điều thú vị ẩn chứa trong ngôn ngữ tiếng Việt nhé!
Để chuẩn bị tốt nhất cho bài học này, các em có thể tham khảo thêm các bài soạn và lời giải khác:
- Tổng hợp lời giải bộ sách lớp 6 Cánh diều
- Tổng hợp soạn Ngữ văn lớp 6 Cánh diều tập 1
- Soạn Ngữ văn 6 Cánh diều tập 1 Bài 4: Vẻ đẹp của một bài ca dao (Trang 76-78)
- Soạn Ngữ văn 6 Cánh diều tập 1 Bài 4: Văn bản nghị luận: Nguyên Hồng – nhà văn của những người cùng khổ (Trang 73-75)
Mua trọn bộ tài liệu lớp 6
- Giải trọn bộ 1 môn: 49K
- Giải 3 môn bất kỳ: 99K
- Full bộ giải tất cả môn: 199K
- Đề kiểm tra 15 phút: 19K
- Đề 1 tiết / giữa kỳ có đáp án: 29K
- Đề cuối kỳ có đáp án chi tiết: 39K
Liên hệ/Zalo: Zalo 1234567890 để nhận file PDF hoặc bản in
Giải bài tập (Trang 78-79)
1. Giải thích nghĩa của các thành ngữ (in đậm) trong những câu dưới đây:
a) Gióng lớn nhanh như **thổi**, “cơm ăn mấy cũng không no, áo vừa mặc đã căng đứt chỉ”. (Bùi Mạnh Nhì)
- **Nhanh như thổi:** Diễn tả tốc độ phát triển, lớn lên hoặc diễn ra rất nhanh chóng, vượt trội. Câu này ý nói Gióng lớn rất nhanh, đến mức không tưởng.
b) Chủ mày hôi như **cú mèo** thế này, ta nào chịu được. (Tô Hoài)
- **Hôi như cú mèo:** Diễn tả mùi rất hôi, hôi thối, khó chịu, như mùi đặc trưng của loài cú mèo.
c) Hai đứa trẻ kia bắt tôi mang về làm miếng **mồi béo** cho con gà chọi, con hoạ mi, con sáo mỏ ngà của chúng xơi ngon. Bọn **cá chậu chim lồng** ấy mà vở được món ăn mỡ màng như thằng tôi thế này thì phải biết là thích. (Tô Hoài)
- **Miếng mồi béo:** Thường dùng để chỉ một món lợi lớn, dễ dàng có được, hấp dẫn, cógiá trị. Trong ngữ cảnh này, nó là thức ăn ngon, bổ dưỡng dành cho động vật cảnh.
- **Cá chậu chim lồng:** Chỉ những con vật (cá, chim) bị nuôi nhốt, mất tự do, không được sống trong môi trường tự nhiên. Thành ngữ này còn dùng để chỉ những người sống trong cảnh tù túng, mất tự do hoặc được bao bọc quá mức, thiếu kinh nghiệm sống.
d) Mai sau **bể cạn non mòn**
À ơi tay mẹ vẫn còn hát ru.
(Bình Nguyên)
- **Bể cạn non mòn:** Diễn tả một khoảng thời gian rất lâu, đến mức biển cạn khô, núi non bị bào mòn. Thành ngữ này dùng để nhấn mạnh sự vĩnh cửu, bền vững của một điều gì đó (thường là tình cảm). Trong câu này, nó nói lên sự bền bỉ, vĩnh cửu của tình mẹ.
e) Ngòi bút của ông dẫn ta đi vào những xóm lao động **nghèo đói, lam lũ** nhất ngày trước, nơi sống chen chúc những thợ thuyền **phu phen**, những người **buôn thúng bán bung**… (Nguyễn Đăng Mạnh)
- **Nghèo đói, lam lũ:** Diễn tả tình trạng rất nghèo khổ, thiếu thốn, cuộc sống vất vả, khó khăn, phải làm lụng cực nhọc.
- **Thợ thuyền phu phen:** Chỉ những người lao động chân tay nặng nhọc, vất vả, thường là những người làm thuê ở bến cảng, vác vữa, kéo xe,… với công việc nặng nhọc, thu nhập thấp.
- **Buôn thúng bán bung:** Chỉ những người buôn bán nhỏ lẻ, tần tảo, vất vả kiếm sống từng bữa bằng cách mang hàng hóa (thường là rau cỏ, quà bánh) ra chợ, ra đường để bán.
Mua trọn bộ tài liệu lớp 6
- Giải trọn bộ 1 môn: 49K
- Giải 3 môn bất kỳ: 99K
- Full bộ giải tất cả môn: 199K
- Đề kiểm tra 15 phút: 19K
- Đề 1 tiết / giữa kỳ có đáp án: 29K
- Đề cuối kỳ có đáp án chi tiết: 39K
Liên hệ/Zalo: Zalo 1234567890 để nhận file PDF hoặc bản in
2. Thành ngữ ở các câu a, b trong bài tập 1 đều gồm hai yếu tố có quan hệ so sánh với nhau (được biểu thị bởi từ *như* chỉ sự so sánh). Hãy tìm thêm một số thành ngữ được cấu tạo theo kiểu như vậy và giải thích nghĩa của chúng.
Các thành ngữ dạng “A như B” hoặc “A B như C” dùng để so sánh một đặc điểm của A với một đặc điểm nổi bật của B. Dưới đây là một số ví dụ:
- **Đen như cột nhà cháy:** Rất đen, đen sạm, thường chỉ màu da hoặc vật gì đó bị cháy đen.
- **Trắng như tuyết/ngọc trinh:** Rất trắng, trắng tinh khôi.
- **Nhanh như chớp:** Rất nhanh, tốc độ cực kì mau lẹ.
- **Chậm như rùa:** Rất chậm chạp, lề mề.
- **Khỏe như voi:** Rất khỏe mạnh, có sức mạnh phi thường.
- **Yếu như sên:** Rất yếu ớt, không có sức lực.
- **Đẹp như tiên:** Rất đẹp, đẹp một cách phi thường, giống như tiên nữ.
- **Hiền như bụt/cục đất:** Rất hiền lành, nhu mì, không gây hại cho ai.
- **Dữ như cọp:** Rất hung dữ, tàn ác.
- **Im như tờ:** Rất yên lặng, không có tiếng động nào.
- **Mỏng như cánh chuồn:** Rất mỏng manh, yếu ớt, dễ bị tổn thương.
- **Đông như kiến cỏ:** Rất đông người hoặc vật, tụ tập dày đặc.
3. Thành ngữ ở các câu c, d trong bài tập 1 đều gồm hai vế tương ứng với nhau (trong đó có sự đan xen giữa các từ ở mỗi vế). Ví dụ: *cá – chim, chậu – lồng; bể – non, cạn – mòn*. Hãy tìm thêm một số thành ngữ được cấu tạo theo kiểu như vậy và giải thích nghĩa của chúng.
Đây là loại thành ngữ có cấu trúc đối xứng, các từ ngữ ở hai vế thường có quan hệ đối hoặc tương ứng về nghĩa, tạo nên sự cân đối và dễ nhớ. Dưới đây là một số ví dụ:
- **Lên thác xuống ghềnh:**
- **Giải thích:** Diễn tả những khó khăn, nguy hiểm, gian nan, vất vả trong cuộc sống hoặc công việc.
- **Cấu trúc:** Lên – xuống, thác – ghềnh (đều chỉ địa hình khó khăn).
- **Nước chảy đá mòn:**
- **Giải thích:** Diễn tả sự kiên trì, bền bỉ dù nhỏ bé vẫn có thể làm thay đổi những thứ lớn lao, hoặc điều gì đó sẽ dần biến đổi theo thời gian.
- **Cấu trúc:** Nước – đá, chảy – mòn (quan hệ tác động và kết quả).
- **Sớm nắng chiều mưa:**
- **Giải thích:** Diễn tả sự thay đổi thất thường, không ổn định của thời tiết, hoặc ám chỉ tính cách, thái độ của con người hay sự việc không đoán trước được.
- **Cấu trúc:** Sớm – chiều, nắng – mưa (thời gian và hiện tượng đối lập).
- **Ăn không ngồi rồi:**
- **Giải thích:** Chỉ người lười biếng, chỉ biết ăn mà không làm việc, không đóng góp.
- **Cấu trúc:** Ăn – ngồi, không – rồi (hoạt động và trạng thái đối lập).
- **Buôn bán ngược xuôi:**
- **Giải thích:** Diễn tả sự đi lại vất vả, bươn chải khắp nơi để làm ăn, buôn bán.
- **Cấu trúc:** Buôn – bán, ngược – xuôi (hành động và hướng di chuyển đối lập).
- **Đứng núi này trông núi nọ:**
- **Giải thích:** Chỉ thái độ không hài lòng với những gì mình đang có mà luôn mơ ước, tìm kiếm những điều tốt đẹp hơn ở nơi khác, thường mang hàm ý tiêu cực.
- **Cấu trúc:** Đứng – trông, núi này – núi nọ.
4. Ghép thành ngữ ở cột bên trái với nghĩa tương ứng ở cột bên phải. Cho biết các thành ngữ ấy sử dụng biện pháp tu từ nào.
Đây là bài tập giúp các em củng cố kiến thức về thành ngữ và biện pháp tu từ.
Ghép nối và giải thích:
| Thành ngữ | Nghĩa tương ứng | Biện pháp tu từ |
|---|---|---|
| 1) Thả con săn sắt bắt con cá sộp | e) bỏ mối lợi nhỏ để thu mối lợi lớn | **Ẩn dụ**, **Hoán dụ** (dùng “săn sắt”, “cá sộp” để chỉ cái nhỏ, cái lớn) |
| 2) Thả mồi bắt bóng | d) bỏ cái có thực chạy theo cái hư ảo | **Ẩn dụ** (dùng “mồi” chỉ cái thực, “bóng” chỉ cái hư ảo) |
| 3) Chuột sa chĩnh gạo | b) may mắn rơi vào hoàn cảnh sung túc | **Ẩn dụ** (hình ảnh con chuột nhỏ bé bỗng tìm thấy nơi đầy thức ăn) |
| 4) Buồn ngủ gặp chiếu manh | c) may mắn có được cái đang cần tìm | **Ẩn dụ** (sự phù hợp hoàn hảo giữa nhu cầu “buồn ngủ” và điều kiện “chiếu manh”) |
| 5) Bóc ngắn cắn dài | a) làm ra ít tiêu pha nhiều | **Ẩn dụ** (chỉ hành động tiêu xài vượt quá khả năng tài chính) |
Các thành ngữ trên chủ yếu sử dụng biện pháp tu từ **ẩn dụ** và **hoán dụ**. Chúng dùng những hình ảnh, sự vật, hành động cụ thể, quen thuộc để gợi ra một ý nghĩa trừu tượng, khái quát hơn, thể hiện kinh nghiệm sống của dân gian.
5. Tìm các dấu chấm phẩy được dùng trong những câu dưới đây và chỉ ra tác dụng của chúng trong câu:
Dấu chấm phẩy (;) thường được dùng để ngăn cách các vế câu hoặc các bộ phận có cấu tạo tương tự nhưng ở mức độ phức tạp hơn so với dấu phẩy, tạo sự rõ ràng và mạch lạc cho câu văn.
a) Ai từng tiếp xúc với Nguyên Hồng đều thấy rõ điều này: ông rất dễ xúc động, rất dễ khóc. Khóc khi nhớ đến bạn bè, đồng chí từng chia bùi sẻ ngọt; khóc khi nghĩ đến đời sống khổ cực của nhân dân mình ngày trước; khóc khi nói đến công ơn của Tổ quốc, quê hương đã sinh ra mình, đến công ơn của Đảng, của Bác Hồ đã đem đến cho mình lí tưởng cao đẹp của thời đại. (Nguyễn Đăng Mạnh)
- **Dấu chấm phẩy thứ nhất (sau “ngọt”):** Ngăn cách hai vế câu có cùng chức năng giải thích, liệt kê các trường hợp “khóc” của Nguyên Hồng. Vế thứ nhất là “Khóc khi nhớ đến bạn bè, đồng chí từng chia bùi sẻ ngọt”. Vế thứ hai là “khóc khi nghĩ đến đời sống khổ cực của nhân dân mình ngày trước”.
- **Dấu chấm phẩy thứ hai (sau “ngày trước”):** Ngăn cách vế thứ hai và vế thứ ba trong chuỗi liệt kê các trường hợp Nguyên Hồng khóc. Vế thứ ba là “khóc khi nói đến công ơn của Tổ quốc, quê hương đã sinh ra mình, đến công ơn của Đảng, của Bác Hồ đã đem đến cho mình lí tưởng cao đẹp của thời đại”.
- **Tác dụng chung:** Các dấu chấm phẩy này dùng để **ngăn cách các bộ phận có cấu tạo phức tạp, có mối quan hệ liệt kê, bổ sung ý nghĩa cho nhau** trong một câu dài. Chúng giúp người đọc dễ dàng theo dõi các ý lớn mà không bị ngắt quãng hoàn toàn như dấu chấm, đồng thời đảm bảo tính mạch lạc của câu văn.
b) Chẳng hạn, truyện dân gian kể, lúc Lê Lợi sinh ra có ảnh sáng đỏ đầy nhà, mùi hương lạ khắp xóm; còn Nguyễn Huệ, khi ra đời, có hai con hổ chầu hai bên. (Bùi Mạnh Nhị)
- **Dấu chấm phẩy (sau “khắp xóm”):** Ngăn cách hai vế câu có cấu tạo tương đương, đều đưa ra ví dụ về các chi tiết kì lạ khi các vị anh hùng dân tộc ra đời. Vế thứ nhất kể về Lê Lợi; vế thứ hai kể về Nguyễn Huệ.
- **Tác dụng:** Dấu chấm phẩy này dùng để **ngăn cách hai vế câu có quan hệ đối lập hoặc liệt kê, so sánh** hai trường hợp tương tự nhưng khác nhau về nội dung cụ thể. Nó giúp câu văn không bị đứt đoạn hoàn toàn, tạo sự liên kết chặt chẽ hơn giữa hai ví dụ.
6. Hãy viết một đoạn văn ngắn (khoảng 5 – 7 dòng) về một tác phẩm, tác giả hoặc nhân vật trong những tác phẩm văn học em đã học; trong đoạn văn có sử dụng biện pháp tu từ so sánh như trong câu sau:
Có thể nói mỗi dòng chữ ông viết ra là một dòng nước mắt nóng bỏng tình xót thương ép thẳng ra từ trái tim vô cùng nhạy cảm của mình. (Nguyễn Đăng Mạnh)
Em sẽ viết về nhân vật Dế Mèn trong tác phẩm “Dế Mèn phiêu lưu kí” của Tô Hoài, sử dụng biện pháp so sánh:
Dế Mèn trong “Dế Mèn phiêu lưu kí” của nhà văn Tô Hoài là một nhân vật khiến em vừa yêu thích vừa suy ngẫm sâu sắc. Ban đầu, Dế Mèn kiêu căng, tự phụ với vẻ ngoài cường tráng và cặp râu **cứng như gọng kìm**. Cậu ta đã gây ra cái chết oan uổng cho Dế Choắt, và đó **như một vết sẹo đau đớn** in hằn mãi trong tâm hồn cậu. Nhưng cũng chính từ bi kịch ấy, Dế Mèn đã trưởng thành, nhận ra lỗi lầm và bắt đầu cuộc hành trình phiêu lưu đầy ý nghĩa. Cậu trở thành một người anh hùng nghĩa hiệp, sẵn sàng giúp đỡ bạn bè, lan tỏa tình yêu thương và lẽ phải. Mỗi bước chân của Dế Mèn trên chặng đường ấy **như một bài học quý giá** về sự hối lỗi, lòng dũng cảm và tinh thần sống vì người khác.
Mua trọn bộ tài liệu lớp 6
- Giải trọn bộ 1 môn: 49K
- Giải 3 môn bất kỳ: 99K
- Full bộ giải tất cả môn: 199K
- Đề kiểm tra 15 phút: 19K
- Đề 1 tiết / giữa kỳ có đáp án: 29K
- Đề cuối kỳ có đáp án chi tiết: 39K
Liên hệ/Zalo: Zalo 1234567890 để nhận file PDF hoặc bản in
Chúc các em học tốt và luôn tìm thấy niềm vui trong mỗi trang sách, mỗi bài tập tiếng Việt!



