Soạn Bài 4: Tự đánh giá & Hướng dẫn tự học (Trang 86-88) – Tổng kết và tự rèn luyện
Các em học sinh lớp 6 thân mến,
Bài học này là chặng cuối cùng của Bài 4 trong sách Ngữ văn 6 Cánh diều tập 1, gồm hai phần quan trọng: Tự đánh giá và Hướng dẫn tự học. Đây là cơ hội để các em tổng hợp lại kiến thức, kiểm tra mức độ tiếp thu của mình về các văn bản đã học (ca dao, truyền thuyết Thánh Gióng) và đặc biệt là thể loại văn bản nghị luận văn học.
Phần Tự đánh giá sẽ giúp các em củng cố kỹ năng đọc hiểu văn bản nghị luận qua việc phân tích văn bản “Con cò trong ca dao” của Vũ Ngọc Phan. Các câu hỏi trắc nghiệm và tự luận sẽ giúp các em xác định được các yếu tố của một văn bản nghị luận như luận đề, lí lẽ, bằng chứng, cũng như nắm vững nội dung chính của bài đọc.
Tiếp đó, phần Hướng dẫn tự học sẽ cung cấp cho các em những gợi ý thiết thực để tự mình mở rộng kiến thức, tìm đọc thêm các bài nghị luận văn học hay, từ đó nâng cao năng lực cảm thụ và phân tích văn chương.
Việc chủ động tự đánh giá và rèn luyện theo hướng dẫn sẽ giúp các em không chỉ đạt kết quả tốt trong môn Ngữ văn mà còn hình thành thói quen học tập tích cực, hiệu quả. Hãy cùng Sĩ Tử hoàn thành thật tốt bài học cuối cùng của Bài 4 này nhé!
Để chuẩn bị tốt nhất cho bài học này và các bài khác, các em có thể tham khảo thêm các bài soạn và lời giải chi tiết:
- Tổng hợp soạn Ngữ văn lớp 6 Cánh diều tập 1
- Tổng hợp lời giải bộ sách lớp 6 Cánh diều
- Soạn Ngữ văn 6 Cánh diều tập 1 Bài 4: Viết & NÓI VÀ NGHE (Trang 83-86)
- Soạn Ngữ văn 6 Cánh diều tập 1 Bài 4: Thực hành đọc hiểu: Thánh Gióng – tượng đài vĩnh cửu của lòng yêu nước (Trang 80-82)
Mua trọn bộ tài liệu lớp 6
- Giải trọn bộ 1 môn: 49K
- Giải 3 môn bất kỳ: 99K
- Full bộ giải tất cả môn: 199K
- Đề kiểm tra 15 phút: 19K
- Đề 1 tiết / giữa kỳ có đáp án: 29K
- Đề cuối kỳ có đáp án chi tiết: 39K
Liên hệ/Zalo: Zalo 1234567890 để nhận file PDF hoặc bản in

A. Phần TỰ ĐÁNH GIÁ (Trang 86-88)
Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:
CON CÒ TRONG CA DAO
(1) Trong ca dao dân ca Việt Nam, có rất nhiều bài nói đến con cò. Những câu ca dao hay và có lẽ cũng rất cổ của ta, hầu hết mở đầu bằng “con cò…”: con cò bay là bay la, con cò bay bổng bay cao, con cò lặn lội bờ ao, con cò trắng bạch như vôi, con cò vàng, con cò kì, con cò quăm,… Tại sao trong khi hát, nhân dân lao động Việt Nam lại hay nói nhiều đến loài chim ấy mà không nói đến loài chim khác?
(2) Trong các loài chim kiếm ăn ở đồng ruộng, chỉ có con cò thường gần nhiều với người nông dân hơn cả. Những lúc cày cuốc, cấy hái, người nông dân Việt Nam thường thấy con cò bên họ: con cò lội theo luống cày, con cò bay trên đồng lúa bát ngát, con cò đứng trên bờ ruộng rỉa lông, rỉa cánh, ngắm nghía người nông dân làm lụng.
(3) Bạn thân nhất của người nông dân trong lao động và sản xuất là con trâu. Nhưng trâu phải cái nặng chình chịch, đi đứng vững vàng thật, nhưng chậm chạp, sống một cuộc đời gò bó, vất vả không mấy lúc thảnh thơi, cho nên chỉ những lúc nghĩ đến cuộc đời nhọc nhằn, cực khổ của mình, người nông dân mới liên hệ đến con trâu, con vật tiêu biểu nhất cho sức sản xuất nơi đồng ruộng.
(4) Còn những lúc người dân lao động Việt Nam xúc cảm, tâm trí muốn vươn lên, muốn ca hát cho tâm hồn bay bổng thoải mái trong khi làm lụng, thì chỉ có con cò gợi hứng cho họ nhiều. Con cò trắng bạch kia tuy ngày đêm lặn lội, nhưng nhiều lúc lại bay lên mây xanh. Nó cũng vất vả, nhưng có vẻ trong trắng, thanh cao, có những lúc nó vẫy vùng thoải mái, nó sống một cuộc đời mà người dân lao động nước ta thời xưa hằng mong ước.
(Theo VŨ NGỌC PHAN, Tục ngữ, ca dao, dân ca Việt Nam, NXB Văn học, Hà Nội, 2002)
Ghi vào vở chữ cái đứng trước phương án trả lời đúng cho mỗi câu hỏi (từ câu 1 đến câu 9):
1. Mục đích chính của đoạn trích trên là gì?
A. Cung cấp thông tin về con cò và người nông dân
B. Bày tỏ tình cảm của người viết với con cò
C. Giải thích vì sao trong ca dao hay nhắc tới con cò
D. Giới thiệu, thuyết minh về con cò và người nông dân
=> Đáp án: C. Giải thích vì sao trong ca dao hay nhắc tới con cò.
2. Phương án nào sau đây thể hiện rõ yếu tố nghị luận trong đoạn trích trên?
A. Nhân vật và sự việc
B. Lí lẽ và bằng chứng
C. Lời kể và người kể
D. Thời gian và địa điểm
=> Đáp án: B. Lí lẽ và bằng chứng.
3. Câu nào sau đây là câu nêu vấn đề để bàn luận?
A. Trong ca dao dân ca Việt Nam, có rất nhiều bài nói đến con cò.
B. Tại sao trong khi hát, nhân dân lao động lại hay nói nhiều đến con cò?
C. Những câu ca dao hay và cổ nhất của ta, hầu hết mở đầu bằng “con cò…”.
D. Bạn thân nhất của người nông dân trong lao động và sản xuất là con trâu.
=> Đáp án: B. Tại sao trong khi hát, nhân dân lao động lại hay nói nhiều đến con cò?
4. Ý nào sau đây nêu đúng nhiệm vụ của đoạn (1) trong văn bản trên?
A. Giải thích vấn đề cần bàn luận
B. Nêu vấn đề cần bàn luận
C. Chứng minh ý kiến của người viết
D. Nêu cảm nghĩ của người viết
=> Đáp án: B. Nêu vấn đề cần bàn luận.
5. Nội dung chính của đoạn (2) là gì?
A. Nói về sự gắn bó giữa con cò và người nông dân
B. Ca ngợi cuộc sống của con cò và người nông dân
C. Miêu tả đặc điểm và tính cách của loài cò
D. Miêu tả cuộc sống lao động của người nông dân
=> Đáp án: A. Nói về sự gắn bó giữa con cò và người nông dân.
6. Ý chính của đoạn (3) là gì?
A. Khẳng định con trâu là người bạn thân nhất của người nông dân
B. Miêu tả đặc điểm công việc và tính cách chậm chạp của con trâu
C. Giải thích vì sao và khi nào người nông dân mới liên hệ đến con trâu
D. Chứng minh con trâu là tiêu biểu nhất cho sức sản xuất nơi đồng ruộng
=> Đáp án: C. Giải thích vì sao và khi nào người nông dân mới liên hệ đến con trâu.
7. Câu nào sau đây nêu được ý chính của đoạn (4)?
A. Con cò mới là người bạn thân nhất của người nông dân khi lao động.
B. Con cò tuy ngày đêm lặn lội nhưng nhiều lúc lại bay lên mây xanh.
C. Cuộc sống của con cò cũng vất vả nhưng có vẻ trong trắng, thanh cao.
D. Con cò phù hợp với tâm trạng muốn ca hát khi làm lụng của nông dân.
=> Đáp án: D. Con cò phù hợp với tâm trạng muốn ca hát khi làm lụng của nông dân.
8. Dòng nào nêu bằng chứng làm sáng tỏ cho lí lẽ: “Những câu ca dao hay và có lẽ cũng rất cổ của ta, hầu hết mở đầu bằng “con cò…”?
A. Những lúc cày cuốc, cấy hái, người nông dân thường thấy con cò bên họ
B. Con cò bay là bay la, con cò bay bổng bay cao, con cò lặn lội bờ ao,…
C. Con cò lội theo luống cày, con cò bay trên đồng lúa bát ngát,…
D. Con cò trắng kia tuy ngày đêm lặn lội, nhưng nhiều lúc lại bay lên mây xanh
=> Đáp án: B. Con cò bay là bay la, con cò bay bổng bay cao, con cò lặn lội bờ ao,…
9. Dòng nào sau đây nói đúng về hiện tượng từ mượn trong văn bản Con cò trong ca dao?
A. Ít sử dụng từ mượn
C. Chỉ dùng từ thuần Việt
B. Không sử dụng từ Hán Việt
D. Có sử dụng từ tiếng Anh
=> Đáp án: A. Ít sử dụng từ mượn. (Mặc dù văn bản có sử dụng một số từ Hán Việt, nhưng so với tổng thể thì tỉ lệ này không quá nhiều, và các phương án B, C, D đều sai rõ ràng).
10. Viết một đoạn văn (khoảng 3 – 4 dòng) để trả lời cho câu hỏi: “Vì sao văn bản trên là văn bản nghị luận?”.
Văn bản “Con cò trong ca dao” là văn bản nghị luận vì nó tập trung giải thích một vấn đề: “Tại sao con cò lại xuất hiện nhiều trong ca dao dân ca Việt Nam?”. Để làm sáng tỏ vấn đề này, tác giả đã đưa ra các lí lẽ chặt chẽ về sự gắn bó của con cò với người nông dân và ý nghĩa biểu tượng của nó trong tâm hồn họ. Đồng thời, văn bản cũng sử dụng các bằng chứng cụ thể như các câu ca dao mở đầu bằng “con cò…” và sự so sánh với con trâu để thuyết phục người đọc.
Mua trọn bộ tài liệu lớp 6
- Giải trọn bộ 1 môn: 49K
- Giải 3 môn bất kỳ: 99K
- Full bộ giải tất cả môn: 199K
- Đề kiểm tra 15 phút: 19K
- Đề 1 tiết / giữa kỳ có đáp án: 29K
- Đề cuối kỳ có đáp án chi tiết: 39K
Liên hệ/Zalo: Zalo 1234567890 để nhận file PDF hoặc bản in
B. Phần HƯỚNG DẪN TỰ HỌC (Trang 88)
Phần này sẽ hướng dẫn bạn cách tự học và tích lũy kiến thức, kĩ năng đọc hiểu văn bản nghị luận văn học một cách chủ động và hiệu quả.
1. Sưu tầm và tìm đọc các bài nghị luận văn học
Việc đọc nhiều bài nghị luận văn học sẽ giúp bạn làm quen với cách lập luận, cách dùng lí lẽ và bằng chứng của các nhà phê bình, nhà nghiên cứu. Bạn có thể tìm đọc theo các cách sau:
- Sử dụng công cụ tìm kiếm trên Internet:
- Gõ tên tác phẩm văn học đã học (ví dụ: “Thánh Gióng”, “Bài ca dao về con cò”, “À ơi tay mẹ”) kèm theo các từ khóa như “phân tích”, “ý nghĩa”, “giá trị”, “bình giảng”, “cảm nhận”.
- Ví dụ: “phân tích ý nghĩa truyền thuyết Thánh Gióng”, “cảm nhận bài thơ À ơi tay mẹ”, “giá trị nội dung ca dao Con cò”.
- Tìm đọc trên các trang web giáo dục uy tín: Các trang web của NXB Giáo dục, các cổng thông tin giáo dục, hoặc các trang chuyên về văn học thường có nhiều bài viết chất lượng.
- Tìm đọc trong sách, báo, tạp chí:
- Các cuốn sách phê bình, nghiên cứu văn học (ví dụ: “Tục ngữ, ca dao, dân ca Việt Nam” của Vũ Ngọc Phan, “Việt Nam ca dao” của Nguyễn Văn Huyên).
- Các tạp chí văn học, báo giấy hoặc báo điện tử có chuyên mục văn hóa, văn học.
- Thu thập đa dạng nguồn tư liệu: Không chỉ là bài viết, bạn có thể tìm thêm hình ảnh, video (ví dụ: video phân tích tác phẩm trên YouTube, các chương trình giới thiệu về văn học) để có cái nhìn đa chiều hơn.
Dưới đây là một số ví dụ về các chủ đề hoặc bài viết nghị luận văn học tiêu biểu mà bạn có thể bắt đầu tìm hiểu:
- Phân tích vẻ đẹp của thiên nhiên trong bài thơ “Đồng dao mùa hè”.
- Cảm nhận về hình ảnh người lính trong “Bài thơ về tiểu đội xe không kính”.
- Ý nghĩa của chi tiết “cây tre” trong truyện “Thánh Gióng” như một biểu tượng của dân tộc.
- Bình giảng khổ thơ đầu bài “Mây và sóng” của Ta-go và tình mẫu tử.
- Nét đặc sắc nghệ thuật trong bài ca dao “Trong đầm gì đẹp bằng sen”.
2. Ghi chép và tích lũy
Khi tìm đọc được những bài viết hay, bạn đừng quên ghi chép lại những điều mình tâm đắc. Đây là cách giúp bạn học hỏi và tích lũy kiến thức hiệu quả:
- Ghi chép các luận điểm chính: Mỗi bài nghị luận thường có một hoặc nhiều luận điểm (ý kiến chính) mà tác giả muốn trình bày. Hãy tóm tắt những luận điểm này.
- Ghi lại lí lẽ và bằng chứng nổi bật: Để thuyết phục người đọc, tác giả sẽ dùng nhiều lí lẽ và bằng chứng. Bạn hãy ghi lại những lí lẽ chặt chẽ và những bằng chứng độc đáo, giàu sức thuyết phục.
- Học tập cách hành văn, cách dùng từ: Chú ý cách tác giả diễn đạt ý tưởng, cách sử dụng từ ngữ gợi cảm, hình ảnh, các biện pháp tu từ. Đây là kinh nghiệm quý báu để bạn cải thiện kĩ năng viết của mình.
- Tạo sổ tay hoặc thư mục riêng: Bạn có thể có một cuốn sổ tay để ghi lại những đoạn văn hay, những ý tưởng độc đáo, hoặc tạo một thư mục trên máy tính/điện thoại để lưu trữ các bài viết mình đã tìm được.
Việc tự học và tích lũy kiến thức không chỉ giúp bạn làm tốt các bài tập trên lớp mà còn bồi đắp thêm tình yêu với văn học và khả năng tư duy phản biện. Chúc bạn sẽ có những giờ tự học thật hiệu quả và khám phá được nhiều điều thú vị nhé!


