Giới thiệu bài học: Thực hành Tiếng Việt & Thực hành đọc hiểu
Các em học sinh lớp 6 thân mến,
Sau khi đã khám phá những trang sử hào hùng của dân tộc qua văn bản “Hồ Chí Minh và Tuyên ngôn Độc lập” và “Diễn biến Chiến dịch Điện Biên Phủ”, chúng ta sẽ chuyển sang phần “Thực hành Tiếng Việt” và “Thực hành đọc hiểu” trong Bài 5. Đây là cơ hội để các em củng cố kiến thức ngữ pháp đã học, đặc biệt là về trạng ngữ, vị ngữ và cụm từ, đồng thời rèn luyện kỹ năng đọc hiểu một văn bản thông tin khác mang tính thời sự: “Giờ Trái Đất”.
Phần “Thực hành Tiếng Việt” sẽ giúp các em nhận diện và phân tích tác dụng của trạng ngữ chỉ thời gian, xác định vị ngữ trong câu và phân biệt các loại cụm từ. Những kiến thức này vô cùng quan trọng để các em có thể viết câu đúng ngữ pháp, diễn đạt ý rõ ràng và chính xác hơn.
Ở phần “Thực hành đọc hiểu”, văn bản “Giờ Trái Đất” sẽ cung cấp cho các em thông tin về một chiến dịch bảo vệ môi trường toàn cầu. Qua việc phân tích văn bản này, các em sẽ tiếp tục rèn luyện kỹ năng đọc hiểu văn bản thông tin, biết cách khai thác thông tin từ các mốc thời gian, cấu trúc bố cục và nhận thức được ý nghĩa của việc bảo vệ hành tinh.
Hãy cùng Sĩ Tử học tập thật tốt để nắm vững kiến thức và vận dụng vào thực tiễn nhé!
Để hỗ trợ các em trong quá trình học tập, Sĩ Tử cung cấp các tài liệu soạn bài và lời giải chi tiết, giúp các em nắm vững kiến thức và hoàn thành tốt các bài tập:
- Soạn Ngữ văn 6 Cánh diều tập 1 Bài 5: Diễn biến Chiến dịch Điện Biên Phủ (Trang 94-96)
- Soạn Ngữ văn 6 Cánh diều tập 1 Bài 5: Hồ Chí Minh và Tuyên ngôn Độc lập (Trang 90-94)
- Tổng hợp soạn Ngữ văn lớp 6 Cánh diều tập 1
- Tổng hợp lời giải bộ sách lớp 6 Cánh diều

A. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT (Trang 96-97)
1. Tìm những câu được mở đầu bằng trạng ngữ chỉ thời gian trong các văn bản Hồ Chí Minh và “Tuyên ngôn Độc lập” hoặc Diễn biến Chiến dịch Điện Biên Phủ. Chỉ ra tác dụng của kiểu câu đó đối với việc trình bày các sự kiện lịch sử được đề cập trong văn bản.
Trả lời:
Trong các văn bản “Hồ Chí Minh và Tuyên ngôn Độc lập” và “Diễn biến Chiến dịch Điện Biên Phủ”, có rất nhiều câu mở đầu bằng trạng ngữ chỉ thời gian. Dưới đây là một số ví dụ tiêu biểu:
- Trong văn bản “Hồ Chí Minh và Tuyên ngôn Độc lập”:
-
- “Ngày 4-5-1945, Hồ Chí Minh rời Pác Bó về Tân Trào.”
- “Giữa tháng 5, Người yêu cầu Trung uý Giôn, báo vụ của OSS) (cơ quan phục vụ chiến lược Mỹ), điện về Côn Minh, đề nghị thả dù cho Người cuốn Tuyên ngôn Độc lập của Hoa Kỳ.”
- “Ngày 22-8-1945, Bác rời Tân Trào về Hà Nội.”
- “Tối 25-8, Người vào nội thành, ở tầng 2 nhà 48 Hàng Ngang.”
- “Sáng 26-8-1945, Hồ Chí Minh triệu tập và chủ trì cuộc họp Thường vụ Trung ương Đảng, bàn các vấn đề như chủ trương đối nội, đối ngoại trong tình hình mới…”
- “Ngày 27-8-1945, Người tiếp các bộ trưởng mới tham gia Chính phủ và đề nghị đầu tháng 9, Chính phủ ra mắt quốc dân và đọc Tuyên ngôn Độc lập mà Người đã chuẩn bị.”
- “Ngày 28 và 29-8, ban ngày, Bác đến làm việc tại 12 Ngô Quyền, trụ sở của Chính phủ lâm thời.”
- “Buổi tối, tại 48 Hàng Ngang, một căn buồng vừa là phòng ăn, vừa là phòng tiếp khách, Bác tự đánh máy Tuyên ngôn Độc lập ở một cái bàn tròn.”
- “Ngày 30-8, Bác mời một số đồng chí đến trao đổi, góp ý cho bản thảo Tuyên ngôn Độc lập.”
- “Ngày 31-8, Bác bổ sung một số điểm vào bản thảo Tuyên ngôn Độc lập.”
- “14 giờ ngày 2-9-1945, trong cuộc mít tinh tại vườn hoa Ba Đình, trước hàng chục vạn đồng bào, trên diễn đàn cao và trang nghiêm, thay mặt Chính phủ lâm thời, Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn Độc lập do Người khởi thảo, khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà.”
-
- Trong văn bản “Diễn biến Chiến dịch Điện Biên Phủ”:
- “Đợt 1 (13 đến 17/3): Ta tiêu diệt 2 cứ điểm được tổ chức phòng ngự tốt nhất của địch là Him Lam và Độc Lập…”
- “Đợt 2 (30/3 đến 30/4): Đợt tấn công dai dẳng, dài ngày nhất, quyết liệt nhất, gay go nhất.”
- “Đợt 3 (1 đến 7/5): Quân ta tổng công kích tiêu diệt toàn bộ tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ.”
- “Ngày 7/5/1954, chiến dịch Điện Biên Phủ toàn thắng!”
Tác dụng của kiểu câu mở đầu bằng trạng ngữ chỉ thời gian đối với việc trình bày các sự kiện lịch sử:
- Giúp sắp xếp và trình bày các sự kiện lịch sử theo trình tự thời gian rõ ràng, mạch lạc, khoa học. Điều này rất quan trọng đối với văn bản thông tin lịch sử, giúp người đọc dễ dàng theo dõi diễn biến và mối quan hệ nhân quả giữa các sự kiện.
- Nhấn mạnh tính chính xác về mặt thời gian, giúp người đọc nắm bắt được thời điểm cụ thể của từng sự kiện, tăng độ tin cậy của thông tin.
- Tạo nhịp điệu và sự liên kết giữa các câu, các đoạn, giúp văn bản có cấu trúc chặt chẽ, thống nhất.
- Góp phần tái hiện không khí, bối cảnh lịch sử một cách chân thực, gợi cảm giác như người đọc đang chứng kiến từng bước đi của lịch sử.
2. Xác định vị ngữ trong các câu dưới đây. Trong số các vị ngữ vừa tìm được, vị ngữ nào là cụm từ?
Trả lời:
- a) Tráng sĩ mặc áo giáp, cầm roi, nhảy lên mình ngựa. (Thánh Gióng)
- Vị ngữ: mặc áo giáp, cầm roi, nhảy lên mình ngựa.
- Trong đó: “mặc áo giáp”, “cầm roi”, “nhảy lên mình ngựa” đều là cụm động từ (Động từ + bổ ngữ/phụ ngữ).
- b) Giặc tan vỡ. (Thánh Gióng)
- Vị ngữ: tan vỡ.
- Đây là một cụm động từ (Động từ “tan vỡ” có tính chất một cụm vì mang ý nghĩa hoàn chỉnh hành động).
- c) Người dành phần lớn thì giờ soạn thảo bản “Tuyên ngôn Độc lập”. (Bùi Đình Phong)
- Vị ngữ: dành phần lớn thì giờ soạn thảo bản “Tuyên ngôn Độc lập”.
- Đây là một cụm động từ lớn (Động từ “dành” + các thành tố phụ).
- d) Người đưa bản thảo để các thành viên Chính phủ xét duyệt. (Theo Bùi Đình Phong)
- Vị ngữ: đưa bản thảo để các thành viên Chính phủ xét duyệt.
- Đây là một cụm động từ lớn (Động từ “đưa” + các thành tố phụ).
Mua trọn bộ tài liệu lớp 6
- Giải trọn bộ 1 môn: 49K
- Giải 3 môn bất kỳ: 99K
- Full bộ giải tất cả môn: 199K
- Đề kiểm tra 15 phút: 19K
- Đề 1 tiết / giữa kỳ có đáp án: 29K
- Đề cuối kỳ có đáp án chi tiết: 39K
Liên hệ/Zalo: Zalo 1234567890 để nhận file PDF hoặc bản in
3. Tìm vị ngữ là cụm động từ, cụm tính từ trong những câu dưới đây. Xác định từ trung tâm và các thành tố phụ trong mỗi cụm từ đó.
Trả lời:
- a) Đôi cánh tôi, trước kia ngắn hủn hoằn, bây giờ thành cái áo dài kín xuống tận chấm đuôi. (Tô Hoài)
- Vị ngữ: thành cái áo dài kín xuống tận chấm đuôi.
- Đây là cụm động từ.
- Từ trung tâm: thành (động từ).
- Thành tố phụ: cái áo dài kín xuống tận chấm đuôi (bổ ngữ).
- b) Dế Choắt trả lời tôi bằng một giọng rất buồn rầu. (Tô Hoài)
- Vị ngữ: trả lời tôi bằng một giọng rất buồn rầu.
- Đây là cụm động từ.
- Từ trung tâm: trả lời (động từ).
- Thành tố phụ: tôi (bổ ngữ trực tiếp), bằng một giọng rất buồn rầu (bổ ngữ chỉ phương tiện/cách thức).
- c) Bác bổ sung một số điểm vào bản thảo “Tuyên ngôn Độc lập”. (Theo Bùi Đình Phong)
- Vị ngữ: bổ sung một số điểm vào bản thảo “Tuyên ngôn Độc lập”.
- Đây là cụm động từ.
- Từ trung tâm: bổ sung (động từ).
- Thành tố phụ: một số điểm (bổ ngữ trực tiếp), vào bản thảo “Tuyên ngôn Độc lập” (bổ ngữ chỉ nơi chốn/đối tượng).
- d) Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc “Tuyên ngôn Độc lập” tại Quảng trường Ba Đình ngày 2-9-1945. (Theo Bùi Đình Phong)
- Vị ngữ: đọc “Tuyên ngôn Độc lập” tại Quảng trường Ba Đình ngày 2-9-1945.
- Đây là cụm động từ.
- Từ trung tâm: đọc (động từ).
- Thành tố phụ: “Tuyên ngôn Độc lập” (bổ ngữ trực tiếp), tại Quảng trường Ba Đình (bổ ngữ chỉ địa điểm), ngày 2-9-1945 (bổ ngữ chỉ thời gian).
4. Viết đoạn văn (khoảng 4 – 5 dòng) nêu cảm nghĩ của em về một văn bản thông tin đã học (trong đoạn văn đó có sử dụng vị ngữ là cụm từ). Xác định vị ngữ là cụm từ trong đoạn văn đó.
Trả lời:
Đoạn văn:
Văn bản “Diễn biến Chiến dịch Điện Biên Phủ” đã để lại trong em những cảm xúc thật sâu sắc. Bài viết không chỉ cung cấp các thông tin lịch sử quan trọng mà còn tái hiện chân thực không khí chiến đấu oanh liệt. Nhờ cách trình bày khoa học với hình ảnh và sơ đồ, em có thể dễ dàng nắm bắt từng giai đoạn chiến dịch. Chiến thắng Điện Biên Phủ thực sự là một kỳ tích vĩ đại của dân tộc Việt Nam.
Xác định vị ngữ là cụm từ trong đoạn văn:
- “đã để lại trong em những cảm xúc thật sâu sắc” (cụm động từ)
- “cung cấp các thông tin lịch sử quan trọng” (cụm động từ)
- “tái hiện chân thực không khí chiến đấu oanh liệt” (cụm động từ)
- “có thể dễ dàng nắm bắt từng giai đoạn chiến dịch” (cụm động từ)
- “là một kỳ tích vĩ đại của dân tộc Việt Nam” (cụm danh từ – vị ngữ danh từ)
—
B. THỰC HÀNH ĐỌC HIỂU: Giờ Trái Đất (Trang 97-99)
1. Chuẩn bị
- Xem lại mục Chuẩn bị ở bài Hồ Chí Minh và “Tuyên ngôn Độc lập” để vận dụng vào đọc hiểu văn bản này.
- Thu thập các thông tin liên quan đến việc hưởng ứng chiến dịch Giờ Trái Đất ở địa phương em và một số nơi khác. Trao đổi với mọi người xung quanh để thấy được ý nghĩa của Giờ Trái Đất.
2. Đọc hiểu
29/03/2014
Tối nay (29/3), 63 tỉnh thành Việt Nam sẽ cùng cả thế giới hành động trong chiến dịch Giờ Trái Đất, với nhiều hoạt động nhằm sử dụng hiệu quả nguồn năng lượng và bảo vệ môi trường trước biến đổi khí hậu.
① Vào năm 2004, Tổ chức Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế của Ô-xtrây-li-a (Australia) tìm kiếm phương pháp truyền thông mới để đưa vấn đề biến đổi khí hậu vào hoạt động tuyên truyền. Tổ chức này đã thảo luận với Công ti quảng cáo Lê-ô Bóc-nét Xít-ni (Leo Burnett Sydney) về các ý tưởng truyền thông nhằm thu hút sự chú ý của người dân Ô-xtrây-li-a về vấn đề biến đổi khí hậu. Chiến dịch dựa trên niềm hi vọng rằng mỗi cá nhân đều có trách nhiệm với tương lai của Trái Đất nơi chúng ta đang sinh sống.
Chỉ ra thông tin chính của phần 1.
② Sang năm 2005, Tổ chức Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế Ô-xtrây-li-a và Công ti Lê-ô Bớc-nét Xít-ni bắt đầu xây dựng một ý tưởng tắt điện ở quy mô lớn, dự án có tên gọi “Tiếng tắt lớn”.
Đến năm 2006, nhà quảng cáo Lê-ô Bớc-nét được giao một nhiệm vụ khó khăn: đặt tên cho chiến dịch. Từ đó, tên “Giờ Trái Đất” ra đời, kêu gọi các cá nhân và doanh nghiệp tắt điện một tiếng đồng hồ vào tối thứ 7 cuối cùng của tháng 3 hằng năm. Tên gọi Giờ Trái Đất giúp chiến dịch mở rộng từ mục tiêu kêu gọi mọi người tắt đèn và các thiết bị sử dụng điện sang mục tiêu có tính bền vững, lâu dài hơn. Chiến dịch Giờ Trái Đất nhận được sự ủng hộ nhiệt tình của Thị trưởng thành phố Xit-ni.
Vào ngày 31-3-2007, lễ khai mạc sự kiện Giờ Trái Đất được tổ chức tại Xít-ni, Ô-xtrây-li-a với sự tham gia của 2,2 triệu người dân và 2 100 doanh nghiệp tại đây, sự kiện kéo dài một tiếng đồng hồ từ 19h30 đến 20h30.
Chú ý các mốc thời gian và thông tin cụ thể được nhắc đến ở phần 2.
Xác định một số câu có vị ngữ được mở rộng trong văn bản này.
Chiến dịch Giờ Trái Đất ban đầu chỉ nằm trong kế hoạch thuộc phạm vi quốc gia của Ô-xtrây-li-a nhưng đã thực sự thu hút sự quan tâm của thế giới và các nước bắt đầu tham gia vào chiến dịch Giờ Trái Đất những năm sau đó.
Vào ngày 29-3-2008, chiến dịch Giờ Trái Đất mở rộng được tổ chức ở 371 thành phố và thị trấn thuộc hơn 35 quốc gia trên thế giới với sự tham gia của hơn 50 triệu người.
Một năm sau đó (2009), chiến dịch Giờ Trái Đất đã thu hút sự tham gia của hàng trăm triệu người. Hơn 4 000 thành phố và thị trấn thuộc 88 quốc gia trên thế giới cùng biểu thị tinh thần chống biến đổi khí hậu bằng hành động tắt đèn trong vòng một giờ đồng hồ.
“Giờ Trái Đất không phải chỉ dừng lại ở hành động tắt đèn, mà đây là chiến dịch trong đó tất cả mọi người trên thế giới cùng nhau đoàn kết và thể hiện họ có thể làm gì trong suốt cả năm để bảo vệ hành tinh.”
(En-đi Rit-li (Andy Ridley), Giám đốc và là người sáng lập chiến dịch Giờ Trái Đất toàn cầu)
3 Cuối năm 2009, nhận thức của thế giới về biến đổi khí hậu được nâng cao chưa từng thấy trong lịch sử tại Hội nghị biến đổi khí hậu Liên hiệp quốc với sự tham gia của 192 nước, diễn ra ở Cô-pen-ha-ghen (Copenhagen), Đan Mạch.
Cũng bắt đầu từ năm 2009, Việt Nam đã tham khảo tham gia chiến dịch Giờ Trái Đất – hoạt động góp phần thay đổi nhận thức, thói quen sử dụng năng lượng của người dân.
Ý kiến của ông En-đi Rít-li được đưa vào văn bản có tác dụng gì?
Chỉ ra thông tin chính của phần 3.
(Theo baodautu.vn)
1. Văn bản Giờ Trái Đất thuật lại sự kiện gì? Chỉ ra bố cục của văn bản.
Trả lời:
- Văn bản “Giờ Trái Đất” thuật lại sự kiện hình thành và phát triển của chiến dịch “Giờ Trái Đất” – một chiến dịch toàn cầu nhằm nâng cao nhận thức về biến đổi khí hậu và kêu gọi hành động bảo vệ môi trường.
- Bố cục của văn bản:
- Mở đầu (Sapo): Từ “Tối nay (29/3)” đến “biến đổi khí hậu”.
- Giới thiệu về chiến dịch Giờ Trái Đất tại Việt Nam trong bối cảnh toàn cầu, nêu mục đích chính của chiến dịch là sử dụng hiệu quả năng lượng và bảo vệ môi trường.
- Phần 1: Từ “Vào năm 2004” đến “nơi chúng ta đang sinh sống.”
- Nội dung chính: Nguồn gốc ra đời của chiến dịch Giờ Trái Đất, ý tưởng ban đầu của Tổ chức Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế của Ô-xtrây-li-a và Công ti quảng cáo Lê-ô Bóc-nét Xít-ni.
- Phần 2: Từ “Sang năm 2005” đến “(Andy Ridley), Giám đốc và là người sáng lập chiến dịch Giờ Trái Đất toàn cầu)”.
- Nội dung chính: Quá trình xây dựng ý tưởng, đặt tên, lễ khai mạc đầu tiên (2007) và sự lan rộng của chiến dịch trên toàn cầu (2008, 2009), kèm theo ý kiến của người sáng lập.
- Phần 3: Từ “Cuối năm 2009” đến hết.
- Nội dung chính: Nâng cao nhận thức về biến đổi khí hậu trên thế giới và sự tham gia tham khảo của Việt Nam vào chiến dịch từ năm 2009.
- Mở đầu (Sapo): Từ “Tối nay (29/3)” đến “biến đổi khí hậu”.
Mua trọn bộ tài liệu lớp 6
- Giải trọn bộ 1 môn: 49K
- Giải 3 môn bất kỳ: 99K
- Full bộ giải tất cả môn: 199K
- Đề kiểm tra 15 phút: 19K
- Đề 1 tiết / giữa kỳ có đáp án: 29K
- Đề cuối kỳ có đáp án chi tiết: 39K
Liên hệ/Zalo: Zalo 1234567890 để nhận file PDF hoặc bản in
2. Các thông tin trong văn bản được sắp xếp theo trật tự thời gian. Hãy nêu các mốc thời gian được nhắc đến và tóm tắt thông tin chính tương ứng với mỗi mốc thời gian đó.
Trả lời:
Các mốc thời gian và thông tin chính tương ứng:
- Năm 2004: Tổ chức Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế của Ô-xtrây-li-a tìm kiếm phương pháp truyền thông mới để đưa vấn đề biến đổi khí hậu vào hoạt động tuyên truyền, bắt đầu thảo luận ý tưởng.
- Năm 2005: Tổ chức Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế Ô-xtrây-li-a và Công ti Lê-ô Bớc-nét Xít-ni bắt đầu xây dựng ý tưởng tắt điện quy mô lớn, dự án có tên “Tiếng tắt lớn”.
- Năm 2006: Chiến dịch được đặt tên tham khảo là “Giờ Trái Đất”.
- Ngày 31-3-2007: Lễ khai mạc sự kiện Giờ Trái Đất lần đầu tiên được tổ chức tại Xít-ni, Ô-xtrây-li-a với sự tham gia của 2,2 triệu người dân và 2 100 doanh nghiệp.
- Ngày 29-3-2008: Chiến dịch Giờ Trái Đất mở rộng được tổ chức ở 371 thành phố và thị trấn thuộc hơn 35 quốc gia với sự tham gia của hơn 50 triệu người.
- Năm 2009:
- Chiến dịch Giờ Trái Đất thu hút hàng trăm triệu người tham gia ở hơn 4 000 thành phố và thị trấn thuộc 88 quốc gia.
- Cuối năm 2009, nhận thức về biến đổi khí hậu được nâng cao tại Hội nghị biến đổi khí hậu Liên hiệp quốc.
- Việt Nam tham khảo tham gia chiến dịch Giờ Trái Đất.
3. Văn bản trên sử dụng những phương tiện nào để cung cấp thông tin cho người đọc? Việc kết hợp các phương tiện đó có hiệu quả như thế nào?
Trả lời:
Văn bản “Giờ Trái Đất” sử dụng những phương tiện chính để cung cấp thông tin cho người đọc là:
- Ngôn ngữ (chữ viết): Đây là phương tiện chủ đạo, dùng để tường thuật các sự kiện, diễn biến, cung cấp số liệu, giải thích ý nghĩa.
- Số liệu cụ thể: Các con số về năm, số lượng người/thành phố/quốc gia tham gia, số giờ tắt điện (ví dụ: “2,2 triệu người dân”, “371 thành phố”, “hơn 35 quốc gia”, “một tiếng đồng hồ”).
- Mốc thời gian rõ ràng: “Năm 2004”, “Sang năm 2005”, “Đến năm 2006”, “Ngày 31-3-2007”, “Ngày 29-3-2008”, “Một năm sau đó (2009)”, “Cuối năm 2009”.
- Trích dẫn ý kiến của người có thẩm quyền: Câu nói của ông En-đi Rít-li (Andy Ridley), Giám đốc và là người sáng lập chiến dịch Giờ Trái Đất toàn cầu.
Việc kết hợp các phương tiện đó có hiệu quả như sau:
- Tăng tính xác thực và tin cậy: Các số liệu, mốc thời gian cụ thể và lời trích dẫn từ người có vai trò quan trọng giúp thông tin trở nên đáng tin cậy hơn, người đọc có thể kiểm chứng.
- Dễ hình dung và theo dõi: Việc trình bày thông tin theo trình tự thời gian rõ ràng, kết hợp với các con số giúp người đọc dễ dàng hình dung được quá trình hình thành, phát triển và quy mô lan rộng của chiến dịch Giờ Trái Đất trên toàn cầu.
- Tăng sức thuyết phục: Lời trích dẫn của Andy Ridley không chỉ cung cấp thông tin mà còn truyền tải thông điệp sâu sắc về ý nghĩa của chiến dịch, không chỉ là tắt đèn mà là sự đoàn kết và hành động bền vững.
- Giúp người đọc nắm bắt thông tin nhanh chóng và hiệu quả, đặc biệt là với văn bản thông tin, việc sắp xếp khoa học và có bằng chứng cụ thể là rất quan trọng.
4. Thông tin từ văn bản trên có ý nghĩa gì đối với bản thân em? Chỉ ra ít nhất một việc em sẽ làm để thể hiện ý nghĩa đó.
Trả lời:
Thông tin từ văn bản “Giờ Trái Đất” có ý nghĩa rất lớn đối với bản thân em:
- Giúp em hiểu rõ hơn về nguồn gốc, quá trình phát triển và tầm quan trọng của chiến dịch Giờ Trái Đất trên phạm vi toàn cầu cũng như ở Việt Nam. Em nhận thức được rằng biến đổi khí hậu là một vấn đề nghiêm trọng, đòi hỏi sự chung tay của tất cả mọi người.
- Nâng cao ý thức và trách nhiệm của bản thân đối với việc bảo vệ môi trường, sử dụng năng lượng tiết kiệm. Em hiểu rằng mỗi hành động nhỏ của cá nhân cũng có thể góp phần vào việc bảo vệ hành tinh.
- Thúc đẩy tinh thần đoàn kết: Chiến dịch Giờ Trái Đất không chỉ là việc tắt đèn mà còn là biểu tượng của sự đoàn kết toàn cầu trong cuộc chiến chống biến đổi khí hậu.
Ít nhất một việc em sẽ làm để thể hiện ý nghĩa đó:
- Ngoài việc hưởng ứng tắt đèn vào Giờ Trái Đất hằng năm, em sẽ thường xuyên tắt các thiết bị điện khi không sử dụng (đèn, quạt, tivi, máy tính) và rút phích cắm để tránh lãng phí điện.
- Em cũng sẽ tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường ở trường học hoặc địa phương như trồng cây, thu gom rác thải, và tuyên truyền cho bạn bè, người thân về tầm quan trọng của việc tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường.


