Giới thiệu Chủ đề 8: Đa dạng thế giới sống
Sau khi đã tìm hiểu sâu về giới Thực vật, từ sự đa dạng đến vai trò và cách thức phân loại, chúng ta sẽ bước sang một giới sinh vật khác không kém phần phong phú và thú vị: **Giới Động vật**. Trong Bài 22 này, trọng tâm sẽ là các loài **động vật không xương sống** – những sinh vật chiếm số lượng lớn và có mặt ở hầu hết các môi trường trên Trái Đất. Từ những con sứa mềm mại dưới đại dương đến các loài côn trùng bay lượn trên không trung, thế giới động vật không xương sống ẩn chứa vô vàn điều kỳ diệu.
Bài học này sẽ giúp các em nhận biết các đặc điểm chung của động vật, phân biệt chúng với thực vật, và tìm hiểu sâu hơn về các ngành động vật không xương sống tiêu biểu như Ruột khoang, Giun, Thân mềm và Chân khớp.
Để hỗ trợ các em trong quá trình học tập, Sĩ Tử cung cấp các tài liệu giải bài tập và lời giải chi tiết cho bộ sách Cánh diều:
- Giải SGK KHTN 6 Cánh diều: Bài 21 – Thực hành phân chia các nhóm thực vật (Trang 118-119)
- Tổng hợp giải SGK Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
- Lời giải chi tiết các bộ sách lớp 6 Cánh Diều
—
I. Nhận biết động vật không xương sống (trang 120)
Những đặc điểm nào sau đây của động vật giúp em phân biệt được động vật với thực vật?
Trả lời:
Để phân biệt động vật với thực vật, ta dựa vào những đặc điểm cơ bản sau của động vật:
- **Thức ăn của chúng là các sinh vật khác:** Động vật là sinh vật dị dưỡng, nghĩa là chúng không tự tổng hợp được chất hữu cơ mà phải lấy chất hữu cơ từ môi trường ngoài bằng cách ăn các sinh vật khác (thực vật, động vật khác, vi sinh vật…) hoặc các sản phẩm từ chúng. Trong khi đó, thực vật chủ yếu là sinh vật tự dưỡng, tự tổng hợp chất hữu cơ thông qua quang hợp.
- **Có khả năng di chuyển:** Hầu hết các loài động vật đều có khả năng di chuyển (bằng cách bò, trườn, bơi, chạy, bay…) để tìm kiếm thức ăn, bạn tình, nơi ở hoặc lẩn tránh kẻ thù. Ngược lại, thực vật thường cố định một chỗ (trừ một số dạng tảo đơn bào di chuyển bằng roi hoặc lông bơi).
Đặc điểm “Sinh vật đa bào” thì không phải là đặc điểm riêng của động vật để phân biệt với thực vật. Bởi vì cả động vật và thực vật đều có các loài đa bào. (Ví dụ: con người là động vật đa bào, cây bàng là thực vật đa bào).
Lấy ví dụ động vật không xương sống và nêu môi trường sống của chúng.
Trả lời:
Động vật không xương sống là nhóm động vật không có xương cột sống. Chúng vô cùng đa dạng và sống ở khắp các môi trường trên Trái Đất. Dưới đây là một số ví dụ:
- **Sứa:** Sống ở môi trường nước mặn (biển, đại dương).
- **Thủy tức:** Sống ở môi trường nước ngọt (ao, hồ, sông).
- **Giun đất:** Sống ở môi trường đất ẩm.
- **Giun đũa:** Sống kí sinh trong ruột người và động vật.
- **Ốc sên:** Sống trên cạn, ở nơi ẩm ướt (vườn, đất ẩm, lá cây).
- **Trai sông:** Sống ở môi trường nước ngọt (sông, hồ, ao).
- **Mực:** Sống ở môi trường nước mặn (biển, đại dương).
- **Tôm:** Sống ở môi trường nước mặn (biển) hoặc nước ngọt (ao, sông).
- **Cua:** Sống ở môi trường nước mặn (biển), nước lợ (cửa sông) hoặc nước ngọt (đồng ruộng).
- **Châu chấu:** Sống trên cạn (đồng cỏ, ruộng lúa).
- **Ong:** Sống trên cạn (trong tổ, vườn cây).
- **Nhện:** Sống trên cạn (trong nhà, ngoài vườn, trên cây).
Mua trọn bộ tài liệu lớp 6
- Giải trọn bộ 1 môn: 49K
- Giải 3 môn bất kỳ: 99K
- Full bộ giải tất cả môn: 199K
- Đề kiểm tra 15 phút: 19K
- Đề 1 tiết / giữa kỳ có đáp án: 29K
- Đề cuối kỳ có đáp án chi tiết: 39K
Liên hệ/Zalo: Zalo 1234567890 để nhận file PDF hoặc bản in
II. Một số ngành động vật không xương sống (trang 121-124)
1. Ngành Ruột khoang (trang 121)
Nêu đặc điểm giúp em nhận biết động vật ngành Ruột khoang.
Trả lời:
Đặc điểm giúp em nhận biết động vật ngành Ruột khoang là:
- **Cơ thể đối xứng tỏa tròn:** Các bộ phận cơ thể sắp xếp xung quanh một trục đối xứng (ví dụ: hình trụ, hình dù).
- **Cấu tạo đơn giản, có khoang ruột:** Cơ thể chỉ có 2 lớp tế bào (ngoài và trong). Giữa 2 lớp này là lớp keo trong suốt. Giữa cơ thể là một khoang rỗng gọi là khoang tiêu hóa hay khoang ruột, thông với bên ngoài qua một lỗ miệng duy nhất vừa làm chức năng lấy thức ăn vừa thải chất cặn bã.
- **Có nhiều xúc tu xung quanh lỗ miệng:** Các xúc tu này có chức năng bắt mồi và tự vệ. Trên các xúc tu thường có tế bào gai chứa nọc độc.
- **Sống ở nước:** Đa số sống ở biển (sứa, hải quỳ, san hô), một số ít sống ở nước ngọt (thủy tức).
- **Di chuyển ít hoặc cố định:** Một số loài di chuyển tự do (sứa), một số sống bám (hải quỳ, san hô, thủy tức).
Quan sát hình 22.2 và mô tả hình dạng của hải quỳ, sứa.
Trả lời:
Quan sát hình 22.2 (trang 121 SGK) mô tả “Đại diện ngành Ruột khoang”:
- **Hình 22.2a (Hải quỳ):**
- **Hình dạng:** Có hình trụ, giống như một bông hoa biển (nên còn gọi là hoa biển).
- **Cấu tạo:** Phần gốc bám vào giá thể (đá, san hô). Phần trên là miệng, xung quanh miệng có rất nhiều xúc tu dài, mềm mại, trông giống như cánh hoa. Màu sắc đa dạng, rực rỡ.
- **Hình 22.2b (Sứa):**
- **Hình dạng:** Có hình dù (cái ô) hoặc chuông úp ngược.
- **Cấu tạo:** Phần trên hình dù, di chuyển bằng cách co bóp dù. Phần dưới miệng nằm ở trung tâm, xung quanh miệng có các cánh tay miệng và nhiều tua miệng, tua dù dài, rủ xuống. Màu sắc thường trong suốt hoặc có màu nhạt.
Cả hải quỳ và sứa đều có cấu tạo đối xứng tỏa tròn và các xúc tu bắt mồi xung quanh miệng, thể hiện đặc điểm chung của ngành Ruột khoang.
1. Quan sát mẫu vật thật (sứa, thủy tức) hoặc mẫu ngâm, video, tranh ảnh và vẽ hình động vật quan sát được.
Hướng dẫn thực hiện:
Hoạt động này yêu cầu quan sát trực tiếp và thực hành vẽ. Dưới đây là mô tả gợi ý về những gì em có thể quan sát và vẽ:
- **Nếu quan sát sứa:**
- **Hình dạng:** Vẽ hình dù trong suốt hoặc có màu sắc nhẹ.
- **Cấu tạo:** Vẽ phần dù lớn ở trên, phần miệng ở trung tâm mặt dưới, và các tua miệng, tua dù dài rủ xuống xung quanh. Có thể thêm chi tiết các đường vân tỏa tròn hoặc các bộ phận sinh dục nếu nhìn rõ.
- **Lưu ý:** Sứa có thể có kích thước rất đa dạng, từ nhỏ li ti đến rất lớn.
- **Nếu quan sát thủy tức:**
- **Hình dạng:** Vẽ hình trụ nhỏ, giống một chiếc túi có miệng ở phía trên.
- **Cấu tạo:** Vẽ phần chân đế ở phía dưới để bám. Phần thân hình trụ rỗng. Phần miệng ở đỉnh, xung quanh miệng có từ 6-8 (hoặc nhiều hơn) xúc tu dài, mảnh, có khả năng co duỗi.
- **Lưu ý:** Thủy tức có khả năng co giãn cơ thể rất mạnh, có thể thu mình lại thành một khối tròn hoặc vươn dài ra.
Khi vẽ, cố gắng thể hiện rõ các đặc điểm tiêu biểu của loài vật đó để phân biệt chúng với các loài khác.
2. Sưu tầm tranh ảnh, bài viết về san hô và viết một bài khoảng 300 từ giới thiệu về động vật này.
Trả lời:
Dưới đây là bài viết khoảng 300 từ giới thiệu về san hô:
**San hô – Kiến trúc sư kỳ vĩ của đại dương**
Khi nhắc đến san hô, nhiều người thường lầm tưởng chúng là thực vật vì hình dáng giống cây và màu sắc rực rỡ. Tuy nhiên, san hô thực chất là những loài động vật nhỏ bé, thuộc ngành Ruột khoang, cùng họ hàng với sứa và hải quỳ. Mỗi cá thể san hô được gọi là một “polyp”, chúng sống thành tập đoàn khổng lồ, tạo nên những công trình kiến trúc dưới biển sâu mang tên “rạn san hô”.
Một polyp san hô có hình dạng giống một chiếc túi nhỏ, phần gốc bám vào nền đá hoặc san hô cũ, phần trên là miệng và các xúc tu có khả năng bắt mồi. Điều đặc biệt ở san hô là chúng có khả năng tiết ra canxi cacbonat (CaCO3) để tạo thành bộ xương ngoài cứng chắc, giống như những bộ khung vững chãi. Chính những bộ xương tích tụ qua hàng trăm, hàng ngàn năm này đã hình thành nên các rạn san hô đa dạng về hình thái và kích thước.
San hô có mối quan hệ cộng sinh mật thiết với một loại tảo siêu nhỏ gọi là tảo đơn bào (zooxanthellae) sống bên trong mô của chúng. Loại tảo này thực hiện quang hợp, cung cấp chất dinh dưỡng cho san hô, đồng thời mang lại màu sắc rực rỡ cho rạn. Ngược lại, san hô cung cấp môi trường sống và carbon dioxide cho tảo.
Rạn san hô đóng vai trò vô cùng quan trọng trong hệ sinh thái biển. Chúng được ví như “rừng mưa nhiệt đới của đại dương” bởi là nơi sinh sống, kiếm ăn, trú ẩn và sinh sản của khoảng 25% các loài sinh vật biển, dù chỉ chiếm chưa đến 0.1% diện tích đáy biển. Rạn san hô còn giúp bảo vệ bờ biển khỏi sóng biển và xói mòn, là nguồn tài nguyên du lịch, thủy sản quý giá. Tuy nhiên, san hô đang đối mặt với nhiều mối đe dọa từ biến đổi khí hậu, ô nhiễm, khai thác quá mức và du lịch thiếu ý thức, dẫn đến hiện tượng tẩy trắng và chết hàng loạt. Bảo vệ san hô chính là bảo vệ sự đa dạng sinh học và sự cân bằng của đại dương.
Mua trọn bộ tài liệu lớp 6
- Giải trọn bộ 1 môn: 49K
- Giải 3 môn bất kỳ: 99K
- Full bộ giải tất cả môn: 199K
- Đề kiểm tra 15 phút: 19K
- Đề 1 tiết / giữa kỳ có đáp án: 29K
- Đề cuối kỳ có đáp án chi tiết: 39K
Liên hệ/Zalo: Zalo 1234567890 để nhận file PDF hoặc bản in
2. Ngành Giun (trang 122)
Quan sát hình 22.3 và nêu đặc điểm nhận biết sán dây, giun đũa, giun đất.
Trả lời:
Quan sát hình 22.3 (trang 122 SGK) mô tả “Đại diện ngành Giun”:
- **Hình 22.3a (Sán dây):**
- **Đặc điểm nhận biết:** Cơ thể dẹt, dài và phân đốt (gồm nhiều đốt) giống như một dải băng. Đầu nhỏ, có giác hút và móc để bám vào vật chủ. Không có mắt, không có miệng, không có ống tiêu hóa.
- **Môi trường sống:** Sống kí sinh trong ruột của người và động vật.
- **Hình 22.3b (Giun đũa):**
- **Đặc điểm nhận biết:** Cơ thể hình trụ tròn, thon hai đầu, màu trắng hồng. Không phân đốt. Có ống tiêu hóa hoàn chỉnh (có miệng và hậu môn). Con cái thường dài và to hơn con đực.
- **Môi trường sống:** Sống kí sinh trong ruột non của người và động vật.
- **Hình 22.3c (Giun đất):**
- **Đặc điểm nhận biết:** Cơ thể hình trụ tròn, dài, màu hồng nhạt hoặc đỏ sẫm. Có nhiều đốt vòng. Có đai sinh dục (phần phình to hơn các đốt khác ở giữa thân).
- **Môi trường sống:** Sống trong đất ẩm, thường chui lên mặt đất sau những cơn mưa.
Các loài giun này tuy có hình dạng khác nhau nhưng đều có đặc điểm chung là cơ thể dài, mềm và không có xương cột sống.
Em hãy tìm hiểu các biện pháp phòng tránh các bệnh sau: Bệnh do sán dây, sán lá gan gây nên. Bệnh do giun đũa, giun kim gây nên.
**Trả lời:**
Các bệnh do giun và sán gây ra là bệnh ký sinh trùng phổ biến, đặc biệt ở các vùng có điều kiện vệ sinh kém. Để phòng tránh hiệu quả, cần thực hiện các biện pháp sau:
1. Phòng tránh bệnh do sán dây, sán lá gan:
- **Ăn chín, uống sôi:** Tuyệt đối không ăn thịt sống, gỏi, nem chua, tiết canh (tiết canh là món ăn đặc biệt nguy hiểm vì có thể chứa ấu trùng sán lợn, sán gạo heo, sán dải bò, sán lá gan).
- **Không ăn rau sống thủy sinh:** Không ăn các loại rau mọc dưới nước hoặc gần bờ nước như rau cần, ngó sen, cải xoong nếu không được rửa sạch và nấu chín kỹ, vì chúng có thể chứa nang ấu trùng sán lá gan.
- **Vệ sinh cá nhân và môi trường:**
- Rửa tay sạch bằng xà phòng trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh.
- Quản lý phân người và động vật hợp lý, không phóng uế bừa bãi ra môi trường.
- Không dùng phân tươi để bón rau.
- Đảm bảo nguồn nước sạch sinh hoạt và ăn uống.
- **Kiểm soát gia súc:** Thường xuyên tẩy sán cho trâu, bò, lợn. Không giết mổ bừa bãi gia súc bị bệnh.
2. Phòng tránh bệnh do giun đũa, giun kim:
- **Ăn chín, uống sôi:** Ăn thức ăn đã nấu chín, uống nước đun sôi để nguội.
- **Rửa sạch rau sống:** Nếu ăn rau sống, cần rửa thật kỹ dưới vòi nước chảy, ngâm nước muối hoặc dung dịch rửa rau chuyên dụng.
- **Vệ sinh cá nhân thường xuyên:**
- Rửa tay bằng xà phòng trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh.
- Cắt móng tay sạch sẽ, không mút ngón tay.
- Ở trẻ nhỏ, cần thường xuyên vệ sinh tay, chân, cắt móng tay.
- **Vệ sinh môi trường sống:**
- Thường xuyên dọn dẹp nhà cửa, đặc biệt là khu vực bếp và nhà vệ sinh.
- Thu gom và xử lý rác thải đúng cách.
- Không dùng phân tươi để bón rau.
- **Tẩy giun định kì:** Uống thuốc tẩy giun định kì 6 tháng/lần cho cả gia đình (theo hướng dẫn của cán bộ y tế), đặc biệt là trẻ em.
Việc áp dụng đồng bộ các biện pháp vệ sinh cá nhân và vệ sinh môi trường là chìa khóa để phòng tránh các bệnh giun sán hiệu quả.
3. Ngành Thân mềm (trang 123)
Nêu những đặc điểm hình thái của ba loài động vật có trong hình 22.4.
Trả lời:
Quan sát hình 22.4 (trang 123 SGK) mô tả “Đại diện ngành Thân mềm”:
- **Hình 22.4a (Ốc sên):**
- **Hình dạng:** Cơ thể mềm, có vỏ xoắn ốc bên ngoài, thường có màu nâu hoặc xám.
- **Cấu tạo:** Có đầu với hai đôi râu (một đôi có mắt ở đỉnh, một đôi ngắn hơn để cảm giác). Thân và chân liền nhau, mặt bụng bè rộng thành chân lê (bò). Vỏ được gắn liền với cơ thể.
- **Hình 22.4b (Trai sông):**
- **Hình dạng:** Cơ thể dẹt, được bao bọc bởi hai mảnh vỏ cứng hình bầu dục, màu nâu sẫm hoặc đen, khép kín.
- **Cấu tạo:** Không có đầu rõ ràng. Có chân hình lưỡi rìu thò ra giữa hai mảnh vỏ để di chuyển hoặc bám. Vỏ có các vân đồng tâm thể hiện sự sinh trưởng.
- **Hình 22.4c (Mực):**
- **Hình dạng:** Cơ thể hình thoi, mềm. Có vỏ đá vôi tiêu giảm nằm trong cơ thể.
- **Cấu tạo:** Có đầu rõ ràng với đôi mắt to, phát triển. Xung quanh miệng có 8 tay và 2 xúc tu dài có giác hút. Có vây bơi hình tam giác ở phía sau thân. Có túi mực để tự vệ.
Các đại diện này tuy đa dạng về hình thái nhưng đều có đặc điểm chung là cơ thể mềm và hầu hết có vỏ đá vôi để bảo vệ.
Nêu những đặc điểm giúp em nhận biết động vật ngành Thân mềm.
Trả lời:
Những đặc điểm giúp em nhận biết động vật ngành Thân mềm là:
- **Cơ thể mềm:** Đây là đặc điểm nổi bật nhất và cũng là tên gọi của ngành. Cơ thể không phân đốt, mềm, không có xương cột sống.
- **Đa số có vỏ đá vôi:** Phần lớn các loài thân mềm đều có lớp vỏ cứng bằng canxi cacbonat (đá vôi) bao bọc bên ngoài cơ thể để bảo vệ (ốc, trai, sò, hến…). Một số loài vỏ tiêu giảm hoặc mất hẳn (mực, bạch tuộc, sên trần).
- **Có cấu tạo chân riêng biệt:** Chân thường phát triển thành dạng chân bò, chân rìu hoặc biến đổi thành các xúc tu (tay) ở vùng đầu (mực, bạch tuộc).
- **Cơ quan hô hấp bằng mang hoặc phổi:** Tùy thuộc vào môi trường sống (nước hoặc cạn).
- **Môi trường sống đa dạng:** Sống ở biển, nước ngọt hoặc trên cạn (nơi ẩm ướt).
Gọi tên các động vật trong hình 22.5 và nêu vai trò của các động vật đó.
Trả lời:
Quan sát hình 22.5 (trang 123 SGK) mô tả “Một số vai trò của động vật Thân mềm”:
- **Hình 22.5a (Ốc hương):**
- **Tên gọi:** Ốc hương (là một loại ốc biển).
- **Vai trò:** Là nguồn thực phẩm có giá trị kinh tế cao, được ưa chuộng trong ẩm thực.
- **Hình 22.5b (Trai ngọc):**
- **Tên gọi:** Trai ngọc.
- **Vai trò:** Có khả năng tạo ra ngọc trai, một loại trang sức quý giá. Ngoài ra, thịt trai cũng có thể dùng làm thực phẩm.
- **Hình 22.5c (Ốc sên):**
- **Tên gọi:** Ốc sên.
- **Vai trò:** Một số loài ốc sên có thể là thực phẩm (ốc sên Pháp). Tuy nhiên, đa số ốc sên ở Việt Nam là sinh vật gây hại cho cây trồng (ăn lá cây).
- **Hình 22.5d (Bạch tuộc):**
- **Tên gọi:** Bạch tuộc.
- **Vai trò:** Là nguồn thực phẩm giàu dinh dưỡng.
Mua trọn bộ tài liệu lớp 6
- Giải trọn bộ 1 môn: 49K
- Giải 3 môn bất kỳ: 99K
- Full bộ giải tất cả môn: 199K
- Đề kiểm tra 15 phút: 19K
- Đề 1 tiết / giữa kỳ có đáp án: 29K
- Đề cuối kỳ có đáp án chi tiết: 39K
Liên hệ/Zalo: Zalo 1234567890 để nhận file PDF hoặc bản in
Kể tên một số động vật thân mềm có ở địa phương em. Nêu vai trò và tác hại của các loài đó trong thực tiễn. (Ninh Bình, Sóc Trăng, Lào Cai)
Trả lời:
Dưới đây là một số ví dụ về động vật thân mềm và vai trò/tác hại của chúng tại các địa phương khác nhau:
Tại Ninh Bình (có nhiều sông, hồ, đồng ruộng và núi đá vôi)
- **Ốc nhồi (ốc bươu đen):**
- **Vai trò:** Thực phẩm (đặc sản địa phương), thức ăn cho gia súc, gia cầm.
- **Tác hại:** Có thể là vật chủ trung gian truyền ký sinh trùng nếu không chế biến kỹ.
- **Trai, hến:**
- **Vai trò:** Thực phẩm, lọc nước làm sạch môi trường nước, làm thức ăn chăn nuôi.
- **Tác hại:** Không đáng kể, nhưng ăn phải trai hến sống hoặc không rõ nguồn gốc có thể nhiễm ký sinh trùng.
- **Ốc sên:**
- **Vai trò:** Một số loài có thể dùng làm thực phẩm (như ốc sên Pháp nuôi), thức ăn chăn nuôi.
- **Tác hại:** Gây hại cho cây trồng (ăn lá non, chồi non, cây con), là vật chủ trung gian của một số ký sinh trùng nguy hiểm (ví dụ sán phổi).
Tại Sóc Trăng (vùng đồng bằng sông Cửu Long, có biển và hệ thống sông ngòi, kênh rạch)
- **Ốc bươu vàng:**
- **Vai trò:** Một số nơi dùng làm thức ăn chăn nuôi (vịt, cá), tuy nhiên không phổ biến.
- **Tác hại:** Là loài gây hại nghiêm trọng cho cây lúa (ăn mầm lúa non), là vật chủ trung gian truyền ký sinh trùng sán lá.
- **Nghêu, sò, ốc biển (như ốc mỡ, ốc len):**
- **Vai trò:** Nguồn thực phẩm biển phong phú, có giá trị kinh tế cao, phục vụ xuất khẩu và du lịch.
- **Tác hại:** Có thể gây ngộ độc nếu ăn phải loài có độc tố hoặc bị nhiễm khuẩn.
- **Mực, bạch tuộc:**
- **Vai trò:** Thực phẩm có giá trị kinh tế cao, nguồn thu nhập cho ngư dân.
- **Tác hại:** Không có tác hại trực tiếp.
Tại Lào Cai (vùng núi phía Bắc, có sông, suối)
- **Ốc suối (các loài ốc nước ngọt bản địa):**
- **Vai trò:** Thực phẩm địa phương.
- **Tác hại:** Không đáng kể.
- **Trai, ốc nước ngọt:**
- **Vai trò:** Thực phẩm, làm thức ăn cho gia cầm, lọc nước.
- **Tác hại:** Tương tự như ở Ninh Bình.
- **Sên trần:**
- **Vai trò:** Là một phần trong chuỗi thức ăn tự nhiên.
- **Tác hại:** Gây hại cho cây trồng (ăn lá), có thể là vật chủ trung gian truyền ký sinh trùng.
Các loài thân mềm rất đa dạng về vai trò, từ nguồn thực phẩm quý giá đến những loài gây hại cho nông nghiệp hoặc là vật chủ trung gian truyền bệnh.
Quan sát mẫu vật thật (mực, trai, ốc,…) hoặc mẫu vật ngâm, video, tranh ảnh và lập bảng về những đặc điểm hình thái của đại diện quan sát theo gợi ý trong bảng 22.1.
Trả lời:
Hoạt động này yêu cầu quan sát trực tiếp và ghi lại. Dưới đây là bảng 22.1 hoàn thiện với các đặc điểm hình thái của một số đại diện thân mềm phổ biến:
Bảng 22.1: Đặc điểm hình thái ngoài của động vật thân mềm
| STT | Tên động vật thân mềm | Đặc điểm hình thái ngoài |
|---|---|---|
| 1 | **Mực** |
|
| 2 | **Trai sông** |
|
| 3 | **Ốc bươu vàng** |
|
4. Ngành Chân khớp (trang 124)
Gọi tên các động vật trong hình 22.6, mô tả đặc điểm hình thái, nêu ích lợi và tác hại của chúng.
Trả lời:
Quan sát hình 22.6 (trang 124 SGK) mô tả “Đại diện ngành Chân khớp”:
- **Hình 22.6a (Tôm sông):**
- **Tên gọi:** Tôm sông.
- **Đặc điểm hình thái:** Cơ thể được bao bọc bởi lớp vỏ kitin cứng chắc. Cơ thể phân chia thành 2 phần rõ rệt: đầu – ngực (gồm các phần đầu và ngực hợp nhất) và bụng. Có 10 chân (5 đôi chân bò và 5 đôi chân bơi). Mắt kép, có râu.
- **Ích lợi:** Là nguồn thực phẩm giàu dinh dưỡng, có giá trị kinh tế cao, được nuôi và đánh bắt rộng rãi.
- **Tác hại:** Không đáng kể đối với con người và nông nghiệp.
- **Hình 22.6b (Cua đồng):**
- **Tên gọi:** Cua đồng.
- **Đặc điểm hình thái:** Cơ thể dẹt, hình bầu dục, được bao bọc bởi lớp vỏ kitin rất cứng. Có mai và yếm. Có 10 chân (8 chân bò và 2 càng lớn). Mắt kép nằm trên cuống mắt.
- **Ích lợi:** Là nguồn thực phẩm phổ biến (đặc biệt là để nấu canh), lọc nước.
- **Tác hại:** Gây hại cho cây lúa (cắn gốc lúa non), có thể là vật chủ trung gian truyền ký sinh trùng (sán lá phổi) nếu ăn sống hoặc chưa nấu chín.
- **Hình 22.6c (Châu chấu):**
- **Tên gọi:** Châu chấu.
- **Đặc điểm hình thái:** Cơ thể phân chia thành 3 phần rõ rệt: đầu, ngực, bụng. Có 3 đôi chân (chân sau to khỏe để nhảy). Có 2 đôi cánh (cánh cứng bảo vệ và cánh mềm để bay). Có râu, mắt kép.
- **Ích lợi:** Là nguồn thức ăn cho một số loài động vật khác (chim, ếch).
- **Tác hại:** Gây hại nghiêm trọng cho cây trồng (đặc biệt là cây lương thực như lúa, ngô), có thể bùng phát thành dịch gây mất mùa trên diện rộng.
- **Hình 22.6d (Nhện):**
- **Tên gọi:** Nhện.
- **Đặc điểm hình thái:** Cơ thể chia 2 phần: đầu – ngực và bụng. Có 8 chân. Không có cánh, không có râu. Có cặp kìm có tuyến độc và tuyến tơ để tạo mạng nhện.
- **Ích lợi:** Bắt côn trùng gây hại cho cây trồng (ruồi, muỗi, châu chấu nhỏ…).
- **Tác hại:** Một số loài nhện có nọc độc nguy hiểm đối với con người (nhưng số lượng này ít ở Việt Nam).
Nêu những đặc điểm giúp em nhận biết được các động vật thuộc ngành Chân khớp.
Trả lời:
Những đặc điểm giúp em nhận biết động vật thuộc ngành Chân khớp là:
- **Cơ thể phân đốt và có vỏ kitin cứng bao bọc bên ngoài:** Vỏ này vừa là bộ xương ngoài để nâng đỡ cơ thể, vừa là lớp bảo vệ. Vỏ không lớn lên cùng cơ thể nên chúng phải lột xác định kì.
- **Phần phụ chân khớp:** Tên gọi “Chân khớp” bắt nguồn từ đặc điểm này. Các chân và các phần phụ khác (râu, cánh, miệng…) đều được cấu tạo từ nhiều đốt nối với nhau bằng các khớp động, giúp chúng di chuyển linh hoạt.
- **Cơ thể phân hóa thành các phần rõ rệt:** Thường là 2 hoặc 3 phần (đầu – ngực – bụng ở côn trùng; đầu – ngực và bụng ở giáp xác, hình nhện).
- **Môi trường sống đa dạng:** Sống ở khắp các môi trường (biển, nước ngọt, trên cạn, thậm chí là trên không).
- **Kích thước và hình dạng rất đa dạng:** Từ những côn trùng nhỏ li ti đến những con cua khổng lồ.
Ngành Chân khớp là ngành có số lượng loài lớn nhất trong giới động vật.
Quan sát mẫu vật thật (tôm, cua, nhện, châu chấu) hoặc lọ ngâm mẫu vật; mẫu khô; mô hình; video, tranh ảnh và mô tả hình thái ngoài của đại diện thuộc ngành Chân khớp mà em quan sát được.
Hướng dẫn thực hiện:
Hoạt động này tương tự như hoạt động vẽ ở trên, yêu cầu sự quan sát và ghi chép. Dưới đây là mô tả chi tiết hình thái ngoài của một số đại diện Chân khớp phổ biến:
- **Tôm (ví dụ tôm sú):**
- **Màu sắc:** Xám xanh hoặc xanh rêu, đôi khi có vân ngang.
- **Kích thước:** Tùy loài, có thể từ vài cm đến hơn 20 cm.
- **Cấu tạo:**
- **Vỏ kitin:** Cứng, bao bọc toàn thân.
- **Phần đầu – ngực:** Hợp nhất, cứng chắc, có mắt kép và 2 cặp râu dài (một cặp râu chính và một cặp râu phụ ngắn hơn).
- **Phần bụng:** Gồm các đốt khớp nối linh hoạt, có các chân bơi ở mặt dưới và tấm lái ở cuối.
- **Chân:** 5 đôi chân ngực (chân bò) ở phía đầu-ngực (có thể có càng ở đôi chân thứ nhất, thứ hai).
- **Cua (ví dụ cua đồng):**
- **Màu sắc:** Nâu sẫm, xanh rêu hoặc đen.
- **Kích thước:** Khoảng 3-10 cm chiều ngang mai.
- **Cấu tạo:**
- **Vỏ kitin:** Rất cứng, tạo thành mai hình bầu dục dẹt.
- **Mai cua:** Rộng, bao phủ toàn bộ phần đầu-ngực.
- **Yếm:** Nằm dưới bụng, có thể gập gọn.
- **Chân:** 8 chân bò và 2 càng lớn (chân kìm) có khả năng kẹp mạnh. Các chân có đốt và khớp rõ ràng.
- **Mắt:** Lồi, nằm trên cuống mắt ngắn.
- **Châu chấu:**
- **Màu sắc:** Xanh lá cây hoặc nâu (tùy môi trường).
- **Kích thước:** Khoảng 3-7 cm.
- **Cấu tạo:**
- **Đầu:** Có 2 râu dài, mắt kép, bộ phận miệng kiểu gặm nhai.
- **Ngực:** Có 3 đôi chân (đôi chân sau to khỏe dùng để nhảy xa), 2 đôi cánh (cánh ngoài cứng, cánh trong mỏng).
- **Bụng:** Gồm nhiều đốt, có lỗ thở hai bên.
- **Nhện (ví dụ nhện nhà):**
- **Màu sắc:** Đa dạng, thường là nâu, đen, xám.
- **Kích thước:** Từ vài mm đến vài cm.
- **Cấu tạo:**
- **Cơ thể:** Chia 2 phần rõ rệt: đầu-ngực (hợp nhất) và bụng.
- **Đầu-ngực:** Có 8 chân (4 đôi) gắn vào. Có cặp kìm có nọc độc và cặp chân xúc giác (pedipalp).
- **Bụng:** Không phân đốt, chứa tuyến tơ.
- **Không có râu và cánh.**
Lấy ví dụ động vật chân khớp có ở địa phương em và nêu ích lợi hoặc tác hại của chúng đối với con người (Đà Nẵng, Huế, Hưng Yên).
Trả lời:
Dưới đây là một số ví dụ về động vật chân khớp và vai trò/tác hại của chúng tại các địa phương được yêu cầu:
Tại Đà Nẵng (thành phố biển, có núi, sông)
- **Tôm, cua biển:**
- **Ích lợi:** Là nguồn thực phẩm biển chủ yếu, có giá trị kinh tế và du lịch cao. Cung cấp việc làm cho ngư dân.
- **Tác hại:** Không đáng kể.
- **Gián, kiến:**
- **Tác hại:** Gây phiền toái, truyền mầm bệnh, phá hoại đồ đạc (kiến ăn đường, mối ăn gỗ).
- **Muỗi:**
- **Tác hại:** Gây khó chịu do đốt, truyền bệnh sốt xuất huyết, sốt rét…
Tại Huế (thành phố có sông, đồi núi, nông nghiệp)
- **Cua đồng:**
- **Ích lợi:** Thực phẩm phổ biến, đặc biệt là món canh cua.
- **Tác hại:** Gây hại cho cây lúa non. Vật chủ trung gian của sán lá phổi nếu ăn sống.
- **Ong mật:**
- **Ích lợi:** Thụ phấn cho cây trồng, cho mật ong, sáp ong có giá trị kinh tế cao.
- **Tác hại:** Có thể đốt gây đau nhức, dị ứng.
- **Châu chấu, cào cào:**
- **Tác hại:** Gây hại cho cây lúa, cây trồng nông nghiệp khác, có thể bùng phát thành dịch.
Tại Hưng Yên (tỉnh đồng bằng, nông nghiệp phát triển)
- **Tôm, cua đồng:**
- **Ích lợi:** Thực phẩm phổ biến trong các bữa ăn gia đình.
- **Tác hại:** Cua đồng có thể gây hại lúa, tôm không đáng kể.
- **Bướm, ong:**
- **Ích lợi:** Thụ phấn cho cây trồng, giúp tăng năng suất cây ăn quả, cây công nghiệp.
- **Tác hại:** Một số loài bướm có ấu trùng (sâu bướm) gây hại cho cây trồng.
- **Sâu (sâu đục thân, sâu cuốn lá, sâu róm):**
- **Tác hại:** Gây hại nghiêm trọng cho cây trồng (cây ăn quả, cây lương thực, cây công nghiệp), làm giảm năng suất và chất lượng nông sản.
Ngành Chân khớp bao gồm nhiều loài có vai trò quan trọng trong hệ sinh thái và đời sống con người, nhưng cũng có nhiều loài gây hại đáng kể.
III. Lập bảng phân biệt các ngành Động vật không xương sống (trang 124)
Lập bảng phân biệt các ngành Động vật không xương sống theo các tiêu chí sau: đặc điểm nhận biết, các đại diện.
Trả lời:
Dưới đây là bảng tổng hợp phân biệt các ngành Động vật không xương sống đã học:
Bảng phân biệt các ngành Động vật không xương sống
| Ngành | Đặc điểm nhận biết chính | Các đại diện tiêu biểu |
|---|---|---|
| **Ruột khoang** |
|
|
| **Giun** |
|
|
| **Thân mềm** |
|
|
| **Chân khớp** |
|
|



