Giới thiệu Bài 4: Đo nhiệt độ
Bài 4 trong Sách bài tập Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều tập trung vào kỹ năng đo nhiệt độ, một đại lượng vật lý quan trọng. Các em sẽ được tìm hiểu về cấu tạo, nguyên lý hoạt động của nhiệt kế, cách sử dụng nhiệt kế để đo nhiệt độ cơ thể và các lưu ý an toàn khi thực hiện.
Việc nắm vững kiến thức và kỹ năng này không chỉ giúp ích trong học tập mà còn cần thiết trong đời sống hàng ngày.
Để hỗ trợ các em trong quá trình học tập, Sĩ Tử cung cấp các tài liệu giải bài tập và lời giải chi tiết:
- Tổng hợp giải Bài tập Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
- Lời giải Bộ sách lớp 6 Cánh Diều
- Giải Bài 3: Đo chiều dài, khối lượng và thời gian (Trang 8-11)
- Tài liệu học tập lớp 6

Giải bài tập Bài 4: Đo nhiệt độ (Trang 11-13)
Giải bài 4.1 Trang 11 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
Câu hỏi: Hình 4.1 mô tả một nhiệt kế dùng chất lỏng. Làm thế nào để tăng độ nhạy của nhiệt kế này? (Tham khảo hình ảnh_740611.png)
A. Làm cho ống nhiệt kế hẹp lại.
B. Khi đo phải hiệu chỉnh cẩn thận.
C. Làm cho các vạch chia gần nhau hơn.
D. Làm cho ống nhiệt kế dài hơn.
Trả lời:
Để tăng độ nhạy của nhiệt kế dùng chất lỏng, nghĩa là làm cho cột chất lỏng dâng lên hoặc hạ xuống rõ rệt hơn khi nhiệt độ thay đổi một lượng nhỏ, chúng ta cần làm cho ống nhiệt kế hẹp lại. Khi đó, một sự thay đổi thể tích nhỏ của chất lỏng sẽ tạo ra sự thay đổi chiều cao lớn hơn của cột chất lỏng trong ống. (Tham khảo hình ảnh_740611.png)
Đáp án đúng là **A. Làm cho ống nhiệt kế hẹp lại.**
Giải thích chi tiết: Độ nhạy của nhiệt kế chất lỏng liên quan đến sự thay đổi mực chất lỏng trong ống khi nhiệt độ thay đổi. Chất lỏng nở ra hoặc co lại khi nhiệt độ tăng hoặc giảm. Nếu ống nhiệt kế càng hẹp (tiết diện nhỏ), thì với cùng một lượng chất lỏng nở ra, cột chất lỏng sẽ dâng lên (hoặc hạ xuống) được quãng đường dài hơn, giúp việc đọc kết quả trở nên chính xác và rõ ràng hơn cho những thay đổi nhiệt độ nhỏ nhất. (Tham khảo hình ảnh_740611.png)
Mua trọn bộ tài liệu lớp 6
- Giải trọn bộ 1 môn: 49K
- Giải 3 môn bất kỳ: 99K
- Full bộ giải tất cả môn: 199K
- Đề kiểm tra 15 phút: 19K
- Đề 1 tiết / giữa kỳ có đáp án: 29K
- Đề cuối kỳ có đáp án chi tiết: 39K
Liên hệ/Zalo: Zalo 1234567890 để nhận file PDF hoặc bản in
Giải bài 4.2 Trang 11 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
Câu hỏi: Có ba bình nước nguội a, b và c. Cho thêm nước đá vào bình a để được nước lạnh, cho thêm nước nóng vào bình c để có nước ấm. Một người nhúng bàn tay phải vào bình a và bàn tay trái vào bình c. Một phút sau, rút cả hai bàn tay ra rồi cùng nhúng vào bình b. Em nghĩ như thế nào về cảm giác nóng lạnh của tay trái và tay phải của người này khi nhúng vào bình b? (Tham khảo hình ảnh_740611.png)
Trả lời:
Khi nhúng tay phải vào bình a (nước lạnh), tay phải sẽ bị làm lạnh. Khi nhúng tay trái vào bình c (nước ấm), tay trái sẽ được làm ấm. (Tham khảo hình ảnh_740611.png)
Sau đó, khi cả hai tay cùng nhúng vào bình b (nước nguội, tức nhiệt độ phòng hoặc trung bình):
- Bàn tay phải (vốn đang lạnh) sẽ cảm thấy nước trong bình b **ấm hơn**.
- Bàn tay trái (vốn đang ấm) sẽ cảm thấy nước trong bình b **lạnh hơn**.
Giải thích chi tiết: Cảm giác nóng, lạnh của cơ thể mang tính tương đối và phụ thuộc vào nhiệt độ ban đầu của vùng da tiếp xúc. Hiện tượng này thể hiện rằng cảm giác của chúng ta về nhiệt độ không phải là một thước đo chính xác. Thay vào đó, cảm giác này dựa trên sự truyền nhiệt giữa cơ thể và môi trường. Nếu cơ thể mất nhiệt, ta cảm thấy lạnh; nếu cơ thể nhận nhiệt, ta cảm thấy nóng. Trong thí nghiệm này, sau khi tay phải đã mất nhiệt ở bình lạnh và tay trái đã nhận nhiệt ở bình ấm, khi cùng nhúng vào bình nước có nhiệt độ trung bình, mỗi tay sẽ có cảm nhận khác nhau về cùng một mức nhiệt độ. (Tham khảo hình ảnh_740611.png)
Mua trọn bộ tài liệu lớp 6
- Giải trọn bộ 1 môn: 49K
- Giải 3 môn bất kỳ: 99K
- Full bộ giải tất cả môn: 199K
- Đề kiểm tra 15 phút: 19K
- Đề 1 tiết / giữa kỳ có đáp án: 29K
- Đề cuối kỳ có đáp án chi tiết: 39K
Liên hệ/Zalo: Zalo 1234567890 để nhận file PDF hoặc bản in
Giải bài 4.3 Trang 11 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
Câu hỏi: Hãy chọn cụm từ trong khung điền vào chỗ …… phù hợp với phát biểu về cách đo nhiệt độ cơ thể. (Tham khảo hình ảnh_740611.png)
(Khung có các từ: **làm sạch, vẫy mạnh, kiểm tra, đọc nhiệt độ, nhiệt kế, vạch số 0, vạch thấp nhất**)
Để đo nhiệt độ cơ thể, trước tiên phải (1) …… xem thủy ngân đã tụt xuống dưới (2) ……, chưa, nếu còn ở trên thì cần (3) …… và (4) …… cho thủy ngân tụt xuống dưới vạch thấp nhất. Dùng bông và cồn y tế (5) …… nhiệt kế. Đặt (6) …… vào nách, kẹp cánh tay lại để giữ nhiệt kế. Sau khoảng 3 phút thì lấy nhiệt kế ra và (7) ……
Trả lời:
Điền các cụm từ vào chỗ trống như sau: (Tham khảo hình ảnh_740611.png)
Để đo nhiệt độ cơ thể, trước tiên phải (1) **kiểm tra** xem thủy ngân đã tụt xuống dưới (2) **vạch thấp nhất**, chưa, nếu còn ở trên thì cần (3) **vẫy mạnh** và (4) **kiểm tra** cho thủy ngân tụt xuống dưới vạch thấp nhất. Dùng bông và cồn y tế (5) **làm sạch** nhiệt kế. Đặt (6) **nhiệt kế** vào nách, kẹp cánh tay lại để giữ nhiệt kế. Sau khoảng 3 phút thì lấy nhiệt kế ra và (7) **đọc nhiệt độ**.
Giải thích chi tiết: Đây là các bước chuẩn để sử dụng nhiệt kế thủy ngân đo nhiệt độ cơ thể, đảm bảo vệ sinh và độ chính xác: (Tham khảo hình ảnh_740611.png)
- **Kiểm tra vạch thủy ngân và vẫy mạnh:** Đảm bảo thủy ngân đã ở vị trí thấp nhất (dưới vạch 35oC) trước khi đo, tránh việc đọc sai kết quả nếu thủy ngân vẫn còn ở mức cao từ lần đo trước. Việc vẫy mạnh giúp thủy ngân tụt xuống nhanh chóng.
- **Làm sạch nhiệt kế:** Đây là bước quan trọng để đảm bảo vệ sinh, đặc biệt khi sử dụng nhiệt kế chung hoặc sau khi sử dụng trên người bệnh.
- **Đặt nhiệt kế đúng vị trí và giữ đủ thời gian:** Đặt nhiệt kế vào nách (hoặc các vị trí khác như miệng, hậu môn tùy loại nhiệt kế) và giữ cố định trong khoảng thời gian đủ dài (khoảng 3-5 phút đối với nhiệt kế thủy ngân) để nhiệt kế có thể đạt được nhiệt độ cân bằng với cơ thể.
- **Đọc nhiệt độ:** Sau khi đã ổn định, đọc kết quả hiển thị trên nhiệt kế.
Tuân thủ đúng các bước này sẽ cho kết quả đo chính xác nhất. (Tham khảo hình ảnh_740611.png)
Giải bài 4.4 Trang 12 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
Câu hỏi: a) Hãy đọc số chỉ của nhiệt kế ở các chậu trên hình 4.3.
b) Tìm chênh lệch độ nóng của chậu 1 so với chậu 2 và của chậu 2 so với chậu 3. (Tham khảo hình ảnh_740597.png)
Trả lời:
a) Đọc số chỉ của nhiệt kế ở các chậu: (Tham khảo hình ảnh_740597.png)
- Chậu 1: Nhiệt kế chỉ **10 oC**.
- Chậu 2: Nhiệt kế chỉ **30 oC**.
- Chậu 3: Nhiệt kế chỉ **50 oC**.
b) Tìm chênh lệch độ nóng:
- Chênh lệch độ nóng của chậu 1 so với chậu 2: 30 oC – 10 oC = **20 oC**.
- Chênh lệch độ nóng của chậu 2 so với chậu 3: 50 oC – 30 oC = **20 oC**.
Giải thích chi tiết: Bài tập này rèn luyện kỹ năng đọc số chỉ trên nhiệt kế và tính toán sự chênh lệch nhiệt độ. Việc đọc đúng giá trị trên thang chia là cơ sở để thực hiện các phép tính liên quan đến nhiệt độ một cách chính xác. (Tham khảo hình ảnh_740597.png)
Mua trọn bộ tài liệu lớp 6
- Giải trọn bộ 1 môn: 49K
- Giải 3 môn bất kỳ: 99K
- Full bộ giải tất cả môn: 199K
- Đề kiểm tra 15 phút: 19K
- Đề 1 tiết / giữa kỳ có đáp án: 29K
- Đề cuối kỳ có đáp án chi tiết: 39K
Liên hệ/Zalo: Zalo 1234567890 để nhận file PDF hoặc bản in
Giải bài 4.5 Trang 12 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
Câu hỏi: Hình 4.4 là sơ đồ đơn giản mô tả một nhiệt kế.
a) Viết chữ S vào ô bên cạnh nhiệt độ sôi của nước.
b) Viết chữ C vào ô bên cạnh nhiệt độ nóng chảy của nước đá. (Tham khảo hình ảnh_740597.png)
Trả lời:
a) Nhiệt độ sôi của nước là 100 oC. Vậy, chữ S sẽ được viết vào ô bên cạnh **100 oC**. (Tham khảo hình ảnh_740597.png)
b) Nhiệt độ nóng chảy của nước đá (hay nhiệt độ đông đặc của nước) là 0 oC. Vậy, chữ C sẽ được viết vào ô bên cạnh **0 oC**. (Tham khảo hình ảnh_740597.png)
Giải thích chi tiết: Điểm sôi và điểm đóng băng (hay nóng chảy) của nước là những điểm chuẩn quan trọng trong thang đo nhiệt độ Celsius. Nhiệt độ nóng chảy của nước đá (điểm đóng băng của nước) là 0 oC và nhiệt độ sôi của nước là 100 oC ở áp suất khí quyển tiêu chuẩn. Việc ghi nhớ và xác định đúng các điểm này là cơ sở để hiểu và sử dụng nhiệt kế đúng cách. (Tham khảo hình ảnh_740597.png)
Giải bài 4.6 Trang 12 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
Câu hỏi: Ở nhiệt độ nào thì số đọc trên thang nhiệt độ Fa-ren-hai gấp đôi số đọc trên thang nhiệt độ Xen-xi-út? (Tham khảo hình ảnh_740597.png)
Trả lời:
Công thức chuyển đổi nhiệt độ từ Celsius (C) sang Fahrenheit (F) là: F = 1.8 * C + 32. (Tham khảo hình ảnh_740597.png)
Theo đề bài, ta có số đọc trên thang Fahrenheit gấp đôi số đọc trên thang Celsius, tức là F = 2C. (Tham khảo hình ảnh_740597.png)
Thay F = 2C vào công thức chuyển đổi: (Tham khảo hình ảnh_740597.png)
2C = 1.8C + 32
2C – 1.8C = 32
0.2C = 32
C = 32 / 0.2
C = 160
Vậy, ở nhiệt độ **160 oC** thì số đọc trên thang Fahrenheit sẽ gấp đôi số đọc trên thang Celsius. Để kiểm tra, F = 1.8 * 160 + 32 = 288 + 32 = 320. Và 2C = 2 * 160 = 320. Đúng. (Tham khảo hình ảnh_740597.png)
Giải thích chi tiết: Bài toán này yêu cầu áp dụng công thức chuyển đổi giữa hai thang nhiệt độ phổ biến là Celsius và Fahrenheit. Để giải quyết, ta thiết lập một phương trình dựa trên mối quan hệ được cho (F = 2C) và giải phương trình đó để tìm giá trị của C. Đây là một dạng bài tập giúp học sinh củng cố kiến thức về các thang nhiệt độ và kỹ năng giải toán cơ bản. (Tham khảo hình ảnh_740597.png)
Giải bài 4.7 Trang 13 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
Câu hỏi: Một lượng nước được làm nóng và sau đó được làm lạnh. Kết quả đo nhiệt độ của lượng nước đó được ghi trong bảng. (Tham khảo hình ảnh_740597.png)
| Thời gian (phút) | 0 | 1 | 2 | 3 | 4 | 6 | 8 | 10 | 12 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Nhiệt độ (oC) | 20 | 40 | 60 | 80 | 90 | 96 | 80 | 60 | 40 |
Trên tờ giấy kẻ ô li, vẽ một trục tọa độ trong đó trục nằm ngang là thời gian; trục thẳng đứng là nhiệt độ.
a) Vẽ phác đường biểu diễn nhiệt độ theo thời gian từ số liệu trong bảng.
b) Nhiệt độ đang tăng hay đang giảm tại thời điểm:
– 5 phút?
– 7 phút?
Trả lời:
a) **Vẽ phác đường biểu diễn nhiệt độ theo thời gian:** (Tham khảo hình ảnh_740597.png)
Các em sẽ vẽ một đồ thị với trục hoành là Thời gian (phút) và trục tung là Nhiệt độ (oC). Sau đó, chấm các điểm dữ liệu từ bảng (0,20), (1,40), (2,60), (3,80), (4,90), (6,96), (8,80), (10,60), (12,40) và nối chúng lại bằng một đường cong hoặc các đoạn thẳng. Đường biểu diễn sẽ cho thấy nhiệt độ tăng dần từ phút 0 đến phút 6, sau đó giảm dần từ phút 6 đến phút 12.
Hình minh họa đường biểu diễn: [Hình ảnh đồ thị nhiệt độ theo thời gian, tăng đến 96 độ C rồi giảm dần – không có trong các hình đã cung cấp, học sinh tự vẽ]
b) **Nhiệt độ đang tăng hay đang giảm tại thời điểm:**
- **Tại 5 phút:** (Tham khảo hình ảnh_740597.png)Quan sát bảng, nhiệt độ tại phút 4 là 90 oC và tại phút 6 là 96 oC. Giá trị nhiệt độ đang tăng dần trong khoảng thời gian này.
Vậy, tại thời điểm **5 phút**, nhiệt độ đang **tăng**.
- **Tại 7 phút:** (Tham khảo hình ảnh_740597.png)Quan sát bảng, nhiệt độ tại phút 6 là 96 oC và tại phút 8 là 80 oC. Giá trị nhiệt độ đang giảm dần trong khoảng thời gian này.
Vậy, tại thời điểm **7 phút**, nhiệt độ đang **giảm**.
Giải thích chi tiết: Bài tập này giúp học sinh rèn luyện kỹ năng biểu diễn dữ liệu bằng đồ thị và phân tích xu hướng từ đồ thị hoặc bảng số liệu. Đồ thị là một công cụ trực quan mạnh mẽ giúp chúng ta dễ dàng nhận biết sự thay đổi của một đại lượng theo thời gian. Từ đồ thị hoặc bảng, ta có thể xác định được khoảng thời gian mà nhiệt độ tăng, giảm hoặc đạt đến giá trị cực đại/cực tiểu. (Tham khảo hình ảnh_740597.png)
Mua trọn bộ tài liệu lớp 6
- Giải trọn bộ 1 môn: 49K
- Giải 3 môn bất kỳ: 99K
- Full bộ giải tất cả môn: 199K
- Đề kiểm tra 15 phút: 19K
- Đề 1 tiết / giữa kỳ có đáp án: 29K
- Đề cuối kỳ có đáp án chi tiết: 39K
Liên hệ/Zalo: Zalo 1234567890 để nhận file PDF hoặc bản in


