Giới thiệu Bài 5: Sự đa dạng của chất
Bài 5 trong Sách bài tập Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều giới thiệu về khái niệm “chất” và sự đa dạng của chúng trong tự nhiên cũng như trong đời sống. Các em sẽ được tìm hiểu về các trạng thái của chất, tính chất đặc trưng của một số chất quen thuộc và tầm quan trọng của chúng.
Đây là bài học nền tảng để các em tiếp tục khám phá sâu hơn về các hiện tượng và ứng dụng của chất trong các chương sau.
Để hỗ trợ các em trong quá trình học tập, Sĩ Tử cung cấp các tài liệu giải bài tập và lời giải chi tiết:
- Tổng hợp giải Bài tập Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
- Giải Bài 4: Đo nhiệt độ (Trang 11-13)
- Lời giải Bộ sách lớp 6 Cánh Diều
- Tài liệu học tập lớp 6

Giải bài tập Bài 5: Sự đa dạng của chất (Trang 13-15)
Giải bài 5.1 Trang 13 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
Câu hỏi: Trong những vật thể được liệt kê sau đây, vật thể nào được làm từ một vật liệu duy nhất? (Tham khảo hình ảnh_8eb64a.jpg)
A. Áo mưa làm bằng vải.
B. Cửa kính làm bằng gỗ.
C. Lốp xe máy làm bằng cao su.
D. Quần áo làm bằng vải.
Trả lời:
Để xác định vật thể được làm từ một vật liệu duy nhất, chúng ta cần phân tích từng lựa chọn: (Tham khảo hình ảnh_8eb64a.jpg)
- A. Áo mưa làm bằng vải: Sai, áo mưa thường làm bằng vật liệu không thấm nước như nhựa PVC, vải dù tráng nhựa, chứ không phải vải thông thường.
- B. Cửa kính làm bằng gỗ: Sai, cửa kính được làm từ kính, còn khung cửa thường làm bằng gỗ hoặc kim loại. Đây là hai vật liệu khác nhau.
- C. Lốp xe máy làm bằng cao su: Đúng, lốp xe máy chủ yếu được sản xuất từ cao su (có thể là cao su tự nhiên hoặc cao su tổng hợp) cùng với các phụ gia để tăng độ bền và tính năng. Tuy nhiên, cao su là vật liệu chính và chiếm tỉ lệ rất lớn.
- D. Quần áo làm bằng vải: Sai, quần áo có thể làm từ nhiều loại vải khác nhau (cotton, lụa, polyester…), và thường có thêm chỉ may, cúc, khóa kéo… là các vật liệu khác.
Vậy, đáp án đúng là **C. Lốp xe máy làm bằng cao su.**
Giải thích chi tiết: Bài tập này giúp học sinh phân biệt giữa “vật thể” và “vật liệu” cũng như nhận biết sự đa dạng của các vật liệu cấu tạo nên vật thể. Một vật thể có thể được làm từ một hoặc nhiều loại vật liệu khác nhau. “Vật liệu duy nhất” ở đây ám chỉ vật liệu chính, chiếm phần lớn cấu tạo của vật thể. (Tham khảo hình ảnh_8eb64a.jpg)
Mua trọn bộ tài liệu lớp 6
- Giải trọn bộ 1 môn: 49K
- Giải 3 môn bất kỳ: 99K
- Full bộ giải tất cả môn: 199K
- Đề kiểm tra 15 phút: 19K
- Đề 1 tiết / giữa kỳ có đáp án: 29K
- Đề cuối kỳ có đáp án chi tiết: 39K
Liên hệ/Zalo: Zalo 1234567890 để nhận file PDF hoặc bản in
Giải bài 5.2 Trang 13 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
Câu hỏi: Nối cột A với cột B sao cho phù hợp. (Tham khảo hình ảnh_8eb691.jpg)
Cột A: Vật thể
- Áo mưa
- Vỏ ruột bút bi
- Săm xe đạp
- Lõi bút chì
Cột B: Vật liệu
- a) Chì than
- b) Cao su
- c) Nhựa
- d) Vải dù tráng nhựa
Trả lời:
Ta nối các vật thể với vật liệu tương ứng như sau: (Tham khảo hình ảnh_8eb691.jpg)
- Áo mưa -> d) Vải dù tráng nhựa (hoặc nhựa PVC)
- Vỏ ruột bút bi -> c) Nhựa
- Săm xe đạp -> b) Cao su
- Lõi bút chì -> a) Chì than
Vậy, thứ tự nối đúng là: **1-d, 2-c, 3-b, 4-a.**
Giải thích chi tiết: Bài tập này củng cố kiến thức về các vật liệu phổ biến và ứng dụng của chúng trong việc chế tạo các vật thể quen thuộc trong đời sống. Việc phân biệt rõ ràng giữa vật thể (vật dụng cụ thể) và vật liệu (chất dùng để làm ra vật thể đó) là rất quan trọng trong khoa học. (Tham khảo hình ảnh_8eb691.jpg)
Giải bài 5.3 Trang 14 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
Câu hỏi: Trong những câu sau đây, câu nào mô tả chất lỏng? (Tham khảo hình ảnh_8ec1ae.jpg)
A. Có thể nén được.
B. Không có hình dạng xác định.
C. Không xác định được thể tích.
D. Có các nguyên tử, phân tử liên kết chặt chẽ với nhau.
Trả lời:
Chúng ta cùng phân tích các lựa chọn: (Tham khảo hình ảnh_8ec1ae.jpg)
- A. Có thể nén được: Đây là đặc điểm của chất khí, không phải chất lỏng. Chất lỏng rất khó nén.
- B. Không có hình dạng xác định: Đây là đặc điểm đúng của chất lỏng. Chất lỏng có hình dạng của vật chứa nó.
- C. Không xác định được thể tích: Đây là đặc điểm của chất khí, chất lỏng có thể tích xác định.
- D. Có các nguyên tử, phân tử liên kết chặt chẽ với nhau: Đây là đặc điểm của chất rắn, không phải chất lỏng. Trong chất lỏng, các phân tử liên kết nhưng không chặt chẽ bằng chất rắn, cho phép chúng trượt lên nhau.
Vậy, câu mô tả chất lỏng là **B. Không có hình dạng xác định.**
Giải thích chi tiết: Bài tập này kiểm tra kiến thức về các trạng thái cơ bản của vật chất (rắn, lỏng, khí) và các tính chất đặc trưng của từng trạng thái. Mỗi trạng thái có cấu trúc phân tử và tính chất vật lý riêng biệt (hình dạng, thể tích, khả năng nén). Nắm vững những đặc điểm này là nền tảng để hiểu các hiện tượng vật lí và hóa học. (Tham khảo hình ảnh_8ec1ae.jpg)
Mua trọn bộ tài liệu lớp 6
- Giải trọn bộ 1 môn: 49K
- Giải 3 môn bất kỳ: 99K
- Full bộ giải tất cả môn: 199K
- Đề kiểm tra 15 phút: 19K
- Đề 1 tiết / giữa kỳ có đáp án: 29K
- Đề cuối kỳ có đáp án chi tiết: 39K
Liên hệ/Zalo: Zalo 1234567890 để nhận file PDF hoặc bản in
Giải bài 5.4 Trang 14 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
Câu hỏi: Khối lượng riêng của sắt là 7800 kg/m3. Một khối sắt có thể tích 200 cm3. Tính khối lượng của khối sắt đó theo đơn vị gam. (Tham khảo hình ảnh_8ec1ec.jpg)
Trả lời:
Để tính khối lượng, ta sử dụng công thức: Khối lượng = Khối lượng riêng x Thể tích (m = D x V). (Tham khảo hình ảnh_8ec1ec.jpg)
Đầu tiên, chúng ta cần đổi các đơn vị về cùng một hệ. Khối lượng riêng đang ở đơn vị kg/m3, và thể tích ở cm3. Chúng ta cần đổi thể tích sang m3 hoặc khối lượng riêng sang g/cm3. (Tham khảo hình ảnh_8ec1ec.jpg)
Cách 1: Đổi thể tích sang m3.
1 m3 = 1 000 000 cm3 (1 m = 100 cm, vậy 1 m3 = 100 x 100 x 100 cm3)
200 cm3 = 200 / 1 000 000 m3 = 0.0002 m3
Khối lượng của khối sắt: m = D x V = 7800 kg/m3 x 0.0002 m3 = 1.56 kg
Đổi sang gam: 1.56 kg = 1.56 x 1000 g = **1560 g**
Cách 2: Đổi khối lượng riêng sang g/cm3.
1 kg = 1000 g
1 m3 = 1 000 000 cm3
7800 kg/m3 = 7800 x (1000 g / 1 000 000 cm3) = 7800 x 0.001 g/cm3 = 7.8 g/cm3
Khối lượng của khối sắt: m = D x V = 7.8 g/cm3 x 200 cm3 = **1560 g**
Vậy, khối lượng của khối sắt đó là **1560 g**.
Giải thích chi tiết: Bài tập này kiểm tra khả năng áp dụng công thức tính khối lượng từ khối lượng riêng và thể tích, đồng thời yêu cầu học sinh thực hiện các phép đổi đơn vị một cách chính xác. Việc đổi đơn vị đúng là rất quan trọng để tránh sai sót trong tính toán khoa học. (Tham khảo hình ảnh_8ec1ec.jpg)
Giải bài 5.5 Trang 14 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
Câu hỏi: Trong hình 5.1 là một số vật thể thông thường được làm bằng một số vật liệu khác nhau. Hãy chỉ ra tên của các vật thể đó và nêu vật liệu được dùng để làm chúng. (Tham khảo hình ảnh_8ec4d7.jpg)
Trả lời:
Dựa vào hình 5.1, ta có thể xác định tên các vật thể và vật liệu làm ra chúng như sau: (Tham khảo hình ảnh_8ec4d7.jpg)
- **Hình 5.1a (Búa):**
- Tên vật thể: Búa
- Vật liệu: Phần đầu búa thường làm bằng **kim loại** (thép), cán búa có thể làm bằng **gỗ** hoặc **nhựa**.
- **Hình 5.1b (Ly/Cốc):**
- Tên vật thể: Ly (cốc)
- Vật liệu: Thường làm bằng **thủy tinh**, **gốm sứ**, **nhựa** hoặc **kim loại**.
- **Hình 5.1c (Chai nước):**
- Tên vật thể: Chai nước (hoặc chai nhựa)
- Vật liệu: Thường làm bằng **nhựa** (PET, HDPE), hoặc **thủy tinh**.
Giải thích chi tiết: Bài tập này giúp học sinh nhận biết mối liên hệ giữa vật thể (những đồ vật cụ thể) và vật liệu (chất liệu cấu tạo nên chúng). Mỗi vật thể có thể được làm từ một hoặc nhiều vật liệu, và việc lựa chọn vật liệu phụ thuộc vào mục đích sử dụng và tính chất mong muốn của vật thể. Ví dụ, búa cần cứng cáp nên đầu búa làm bằng kim loại; chai nước cần nhẹ và trong suốt nên thường làm bằng nhựa hoặc thủy tinh. (Tham khảo hình ảnh_8ec4d7.jpg)
Mua trọn bộ tài liệu lớp 6
- Giải trọn bộ 1 môn: 49K
- Giải 3 môn bất kỳ: 99K
- Full bộ giải tất cả môn: 199K
- Đề kiểm tra 15 phút: 19K
- Đề 1 tiết / giữa kỳ có đáp án: 29K
- Đề cuối kỳ có đáp án chi tiết: 39K
Liên hệ/Zalo: Zalo 1234567890 để nhận file PDF hoặc bản in
Giải bài 5.6 Trang 15 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
Câu hỏi: Vật thể được làm bằng một vật liệu duy nhất là (Tham khảo hình ảnh_8ed75f.jpg)
A. xe đạp.
B. ô tô.
C. bàn.
D. cái cốc.
Trả lời:
Chúng ta phân tích từng lựa chọn để tìm vật thể được làm từ một vật liệu duy nhất: (Tham khảo hình ảnh_8ed75f.jpg)
- A. Xe đạp: Được làm từ nhiều vật liệu (kim loại cho khung, cao su cho lốp, nhựa cho yên xe…).
- B. Ô tô: Được làm từ rất nhiều loại vật liệu phức tạp (kim loại, nhựa, cao su, vải, kính…).
- C. Bàn: Có thể làm từ nhiều vật liệu (ví dụ: bàn gỗ, bàn chân kim loại mặt gỗ, bàn nhựa…). Ngay cả bàn gỗ cũng thường có đinh, keo…
- D. Cái cốc: Một cái cốc đơn giản có thể được làm hoàn toàn từ một loại vật liệu như thủy tinh, gốm sứ, hoặc nhựa. Ví dụ, một cái cốc thủy tinh đơn giản thì chỉ làm từ thủy tinh.
Vậy, đáp án đúng là **D. cái cốc.**
Giải thích chi tiết: Tương tự bài 5.1, bài này tiếp tục củng cố khái niệm vật thể và vật liệu. Trong các lựa chọn đưa ra, “cái cốc” là vật thể duy nhất có khả năng cao được làm từ một loại vật liệu chính và duy nhất (ví dụ: cốc thủy tinh, cốc nhựa nguyên khối). Các vật thể khác như xe đạp, ô tô, bàn luôn được cấu thành từ nhiều loại vật liệu khác nhau để đảm bảo chức năng và độ bền. (Tham khảo hình ảnh_8ed75f.jpg)
Giải bài 5.7 Trang 15 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
Câu hỏi: Hãy điền các từ hay cụm từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thành các phát biểu sau đây. (Tham khảo hình ảnh_8f31d2.jpg)
a) Mọi vật thể tự nhiên hay nhân tạo đều được tạo thành từ (1) …… . Mỗi chất có (2) …… nhất định.
b) Mỗi chất có thể có (3) …… trạng thái: rắn, lỏng, khí. Nước ở thể rắn là (4) …… , nước ở thể lỏng là (5) …… , nước ở thể khí là (6) …… .
c) Kim loại là những chất có tính (7) …… dẫn điện, dẫn nhiệt, có (8) …… .
d) Chất lỏng có (9) …… xác định nhưng (10) …… xác định. Chất khí không có (11) …… và cũng không có (12) …… xác định.
Trả lời:
Điền vào chỗ trống như sau: (Tham khảo hình ảnh_8f31d2.jpg)
a) Mọi vật thể tự nhiên hay nhân tạo đều được tạo thành từ (1) **chất** . Mỗi chất có (2) **những tính chất** nhất định.
b) Mỗi chất có thể có (3) **ba** trạng thái: rắn, lỏng, khí. Nước ở thể rắn là (4) **nước đá (băng)** , nước ở thể lỏng là (5) **nước lỏng** , nước ở thể khí là (6) **hơi nước** .
c) Kim loại là những chất có tính (7) **dẻo**, dẫn điện, dẫn nhiệt, có (8) **ánh kim** .
d) Chất lỏng có (9) **thể tích** xác định nhưng (10) **không có hình dạng** xác định. Chất khí không có (11) **hình dạng** và cũng không có (12) **thể tích** xác định.
Giải thích chi tiết: Bài tập này tổng hợp các kiến thức cơ bản về chất, các trạng thái của chất và tính chất đặc trưng của chúng. (Tham khảo hình ảnh_8f31d2.jpg)
- Phát biểu a: Nhấn mạnh mọi vật thể đều cấu tạo từ chất và mỗi chất có tính chất riêng biệt.
- Phát biểu b: Giới thiệu ba trạng thái cơ bản của vật chất và lấy ví dụ về nước ở các trạng thái đó.
- Phát biểu c: Nêu các tính chất đặc trưng của kim loại như tính dẻo, dẫn điện, dẫn nhiệt và ánh kim.
- Phát biểu d: Phân biệt rõ tính chất về hình dạng và thể tích của chất lỏng và chất khí, giúp học sinh củng cố sự khác biệt giữa các trạng thái vật chất.
Việc nắm vững các khái niệm và tính chất này là rất quan trọng để học tốt môn Khoa học tự nhiên. (Tham khảo hình ảnh_8f31d2.jpg)
Giải bài 5.8 Trang 15 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
Câu hỏi: Trong bảng dưới đây có các vật thể và chất liệu làm nên các vật thể đó. Hãy sắp xếp chúng vào cột Vật thể hoặc Chất liệu. (Tham khảo hình ảnh_8f3d93.jpg)
Tên | Vật thể | Chất liệu
Bánh xe | |
Nhôm | |
Đồng | |
Sợi bông | |
Dây điện | |
Thủy tinh | |
Ống nước | |
Đinh sắt | |
Nước | |
Xi măng | |
Bình hoa | |
Thép | |
Vải | |
Khối gỗ | |
Bàn | |
Trả lời:
Ta sẽ sắp xếp các mục vào cột “Vật thể” hoặc “Chất liệu” như sau: (Tham khảo hình ảnh_8f3d93.jpg)
| Tên | Vật thể | Chất liệu |
|---|---|---|
| Bánh xe | X | |
| Nhôm | X | |
| Đồng | X | |
| Sợi bông | X | |
| Dây điện | X | |
| Thủy tinh | X | |
| Ống nước | X | |
| Đinh sắt | X | |
| Nước | X | |
| Xi măng | X | |
| Bình hoa | X | |
| Thép | X | |
| Vải | X | |
| Khối gỗ | X | |
| Bàn | X |
Giải thích chi tiết: Bài tập này củng cố khả năng phân biệt giữa vật thể và chất liệu. (Tham khảo hình ảnh_8f3d93.jpg)
- **Vật thể:** Là một vật cụ thể, có hình dạng và chức năng nhất định (ví dụ: bánh xe, dây điện, ống nước, đinh sắt, bình hoa, khối gỗ, bàn).
- **Chất liệu:** Là vật chất dùng để tạo ra vật thể (ví dụ: nhôm, đồng, sợi bông, thủy tinh, nước, xi măng, thép, vải). Lưu ý: Nước ở đây được coi là chất liệu khi nó là thành phần để tạo nên một vật thể nào đó (ví dụ như nước trong cốc, nước trong hồ…). “Khối gỗ” ở đây được coi là vật thể vì nó là một “khối” cụ thể, có thể tích và hình dạng (mặc dù có thể là hình dạng không đều). Nếu chỉ là “gỗ” thì sẽ là chất liệu.
Việc phân biệt rõ ràng hai khái niệm này là rất quan trọng để hiểu các bài học sau này về tính chất của vật chất. (Tham khảo hình ảnh_8f3d93.jpg)
Giải bài 5.9 Trang 15 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
Câu hỏi: Trong hình 5.2 là một chai nước ngọt có ga và những giọt nước đọng trên vỏ chai. (Tham khảo hình ảnh_8f40d4.jpg)
a) Trong chai có những chất nào?
b) Những giọt nước đọng bên ngoài vỏ chai là chất gì? Chúng được tạo thành từ đâu?
Trả lời:
a) Trong chai có những chất: (Tham khảo hình ảnh_8f40d4.jpg)
- **Nước** (là thành phần chính).
- **Đường** (tạo vị ngọt).
- **Chất tạo màu, chất tạo mùi** (phụ gia thực phẩm).
- **Khí carbon dioxide (CO2)** (tạo ga, bọt khí).
b) Những giọt nước đọng bên ngoài vỏ chai là chất gì? Chúng được tạo thành từ đâu? (Tham khảo hình ảnh_8f40d4.jpg)
- Những giọt nước đọng bên ngoài vỏ chai là **nước lỏng**.
- Chúng được tạo thành từ hiện tượng **ngưng tụ hơi nước** trong không khí. Khi chai nước ngọt có ga được lấy ra từ tủ lạnh, vỏ chai sẽ lạnh hơn nhiệt độ không khí xung quanh. Hơi nước trong không khí khi tiếp xúc với bề mặt lạnh của vỏ chai sẽ bị mất nhiệt, chuyển từ thể khí sang thể lỏng và đọng lại thành những giọt nước nhỏ li ti trên bề mặt chai.
Giải thích chi tiết: Bài tập này liên hệ kiến thức về chất và sự chuyển thể của chất vào một hiện tượng quen thuộc trong đời sống. (Tham khảo hình ảnh_8f40d4.jpg)
- **Thành phần của nước ngọt:** Nước ngọt là một hỗn hợp của nhiều chất khác nhau, không chỉ có nước mà còn có các chất hòa tan như đường, hương liệu, và khí CO2.
- **Hiện tượng ngưng tụ:** Đây là một quá trình chuyển thể từ trạng thái khí sang trạng thái lỏng. Nó xảy ra khi hơi nước (có trong không khí) tiếp xúc với một bề mặt có nhiệt độ thấp hơn điểm sương của hơi nước đó, làm hơi nước bị lạnh đi và chuyển thành các giọt nước. Đây là một ví dụ rõ ràng về sự thay đổi trạng thái của chất trong tự nhiên.
Bài tập này giúp học sinh áp dụng kiến thức lý thuyết vào giải thích các hiện tượng thực tế, từ đó củng cố sự hiểu biết về tính chất và sự đa dạng của chất. (Tham khảo hình ảnh_8f40d4.jpg)
Mua trọn bộ tài liệu lớp 6
- Giải trọn bộ 1 môn: 49K
- Giải 3 môn bất kỳ: 99K
- Full bộ giải tất cả môn: 199K
- Đề kiểm tra 15 phút: 19K
- Đề 1 tiết / giữa kỳ có đáp án: 29K
- Đề cuối kỳ có đáp án chi tiết: 39K
Liên hệ/Zalo: Zalo 1234567890 để nhận file PDF hoặc bản in


