Giới thiệu Bài 7: Oxygen và Không khí
Bài 7 trong Sách bài tập Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều tập trung vào vai trò của oxygen trong sự sống và sự cháy, thành phần của không khí, cũng như các vấn đề về ô nhiễm không khí và biện pháp bảo vệ môi trường không khí. Đây là kiến thức nền tảng quan trọng giúp các em hiểu về môi trường sống của mình.
Để hỗ trợ các em trong quá trình học tập, Sĩ Tử cung cấp các tài liệu giải bài tập và lời giải chi tiết:
- Tổng hợp giải Bài tập Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
- Lời giải Bộ sách lớp 6 Cánh Diều
- Tài liệu học tập lớp 6

Giải bài tập Bài 7: Oxygen và Không khí (Trang 17-19)
Giải bài 7.1 Trang 17 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
Câu hỏi: Khi đun bếp lò luôn phải khơi thoáng, quạt hoặc thổi mạnh để
A. tăng thêm lượng oxygen.
B. làm ngọn lửa nhỏ đi.
C. thêm chất cháy.
D. thêm nhiệt.
Trả lời:
Khi đun bếp lò, việc khơi thoáng, quạt hoặc thổi mạnh nhằm mục đích cung cấp thêm oxygen cho quá trình cháy. Oxygen là một trong ba yếu tố cần thiết cho sự cháy (nhiên liệu, nhiệt độ và oxygen). Việc tăng cường oxygen sẽ giúp quá trình cháy diễn ra mạnh hơn và hiệu quả hơn, không phải làm ngọn lửa nhỏ đi hay thêm chất cháy, thêm nhiệt.
Vậy, đáp án đúng là **A. tăng thêm lượng oxygen.**
Giải bài 7.2 Trang 17 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
Câu hỏi: Trong một số đám cháy, đôi khi ta có thể dùng một tấm chăn to, dày và nhúng nước để dập lửa nhằm
A. ngăn đám cháy tiếp xúc với oxygen.
B. tăng diện tích tiếp xúc giữa oxygen và chất cháy.
C. lấy chất cháy đi.
D. cung cấp thêm nhiệt.
Trả lời:
Để dập tắt đám cháy, người ta thường áp dụng một hoặc nhiều nguyên tắc: cách li chất cháy, hạ nhiệt độ xuống dưới nhiệt độ cháy, hoặc cách li oxygen. Việc dùng tấm chăn to, dày và nhúng nước để trùm lên đám cháy sẽ tạo ra một lớp vật cản, ngăn không cho oxygen trong không khí tiếp cận với chất cháy, từ đó làm đám cháy tắt dần.
Vậy, đáp án đúng là **A. ngăn đám cháy tiếp xúc với oxygen.**
Giải bài 7.3 Trang 17 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
Câu hỏi: Trong không khí, oxygen chiếm khoảng bao nhiêu phần về thể tích?
A. 1/5.
B. 1/4.
C. 1/10.
D. 1/20.
Trả lời:
Trong không khí, oxygen chiếm khoảng 21% về thể tích, tức là xấp xỉ 1/5.
Vậy, đáp án đúng là **A. 1/5.**
Giải bài 7.4 Trang 18 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
Câu hỏi: Những phát biểu nào dưới đây không đúng về nito?
A. Ở điều kiện nhiệt độ phòng, nito tồn tại ở thể khí.
B. Trong không khí, nito chiếm khoảng 4/5 về thể tích.
C. Nito là khí không màu, không mùi.
D. Nito là khí duy trì sự cháy.
Trả lời:
Nitrogen (Nito) là khí chiếm phần lớn trong không khí (khoảng 78%, tức xấp xỉ 4/5) và là khí không màu, không mùi, không vị. Nitrogen không duy trì sự cháy và sự hô hấp.
Vậy, phát biểu không đúng là **D. Nito là khí duy trì sự cháy.**
Giải bài 7.5 Trang 18 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
Câu hỏi: Những phát biểu nào dưới đây không đúng về khí carbon dioxide?
A. Carbon dioxide là khí không duy trì sự cháy.
B. Carbon dioxide là khí duy trì sự hô hấp.
C. Carbon dioxide cần cho quá trình quang hợp của cây xanh.
D. Carbon dioxide là chất khí không màu, không mùi.
Trả lời:
Carbon dioxide (CO2) là khí không màu, không mùi, không duy trì sự cháy. Nó được cây xanh sử dụng trong quá trình quang hợp. CO2 không duy trì sự hô hấp của con người và động vật.
Vậy, phát biểu không đúng là **B. Carbon dioxide là khí duy trì sự hô hấp.**
Giải bài 7.6 Trang 18 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
Câu hỏi: Những nhận định nào dưới đây **không đúng** về khí Oxygen?
(1) Oxygen tồn tại ở thể khí ở điều kiện nhiệt độ phòng.
(2) Khí oxygen tan nhiều trong nước.
(3) Khí oxygen duy trì sự sống và sự cháy.
(4) Trong không khí, oxygen chiếm 78% về thể tích.
(5) Khí oxygen không màu, không mùi, không vị.
A. (1), (2).
B. (2), (4).
C. (3), (4).
D. (1), (5).
Trả lời:
Phân tích các nhận định:
- (1) Oxygen tồn tại ở thể khí ở điều kiện nhiệt độ phòng: **Đúng**.
- (2) Khí oxygen tan nhiều trong nước: **Sai**. Oxygen tan ít trong nước.
- (3) Khí oxygen duy trì sự sống và sự cháy: **Đúng**.
- (4) Trong không khí, oxygen chiếm 78% về thể tích: **Sai**. Oxygen chiếm khoảng 21% thể tích, còn nitrogen chiếm khoảng 78%.
- (5) Khí oxygen không màu, không mùi, không vị: **Đúng**.
Vậy, những nhận định không đúng là **(2) và (4)**.
Đáp án đúng là **B.**
Giải bài 7.7 Trang 18 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
Câu hỏi: Lí do nào dưới đây không phải là nguyên nhân gây ô nhiễm không khí?
A. Khí thải từ các hoạt động công nghiệp và hoạt động xây dựng.
B. Khí thải từ các hoạt động nông nghiệp.
C. Khí thải từ các phương tiện giao thông.
D. Khí tạo ra từ quá trình quang hợp của cây xanh.
Trả lời:
Ô nhiễm không khí chủ yếu do các hoạt động của con người hoặc tự nhiên thải ra các chất độc hại vào không khí.
- A. Khí thải từ công nghiệp và xây dựng: Gây ô nhiễm (bụi, SO2, NOx…).
- B. Khí thải từ nông nghiệp: Gây ô nhiễm (bụi, amoniac, thuốc trừ sâu…).
- C. Khí thải từ phương tiện giao thông: Gây ô nhiễm (CO, CO2, NOx, bụi mịn…).
- D. Khí tạo ra từ quá trình quang hợp của cây xanh: Quá trình quang hợp của cây xanh tạo ra oxygen (khí duy trì sự sống) và hấp thụ carbon dioxide, giúp làm sạch không khí, không gây ô nhiễm.
Vậy, lí do không phải là nguyên nhân gây ô nhiễm không khí là **D. Khí tạo ra từ quá trình quang hợp của cây xanh.**
Giải bài 7.8 Trang 18 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
Câu hỏi: Những biện pháp nào dưới đây không góp phần làm giảm thiểu ô nhiễm không khí?
A. Cắt giảm lượng khí thải từ các nhà máy công nghiệp.
B. Trồng nhiều cây xanh.
C. Không đốt các phế phẩm nông nghiệp.
D. Tăng cường sử dụng các phương tiện như ô tô, xe máy.
Trả lời:
Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm không khí nhằm giảm lượng chất độc hại thải ra hoặc tăng khả năng làm sạch không khí.
- A. Cắt giảm lượng khí thải công nghiệp: Giảm nguồn phát thải chất ô nhiễm. (Góp phần)
- B. Trồng nhiều cây xanh: Cây xanh hấp thụ CO2 và thải O2, giúp làm sạch không khí. (Góp phần)
- C. Không đốt các phế phẩm nông nghiệp: Tránh phát thải bụi, khói, khí độc vào không khí. (Góp phần)
- D. Tăng cường sử dụng các phương tiện như ô tô, xe máy: Các phương tiện này thải ra nhiều khí độc (CO, NOx, bụi mịn…), làm tăng ô nhiễm không khí. Đây là biện pháp không góp phần giảm thiểu ô nhiễm.
Vậy, biện pháp không góp phần làm giảm thiểu ô nhiễm không khí là **D. Tăng cường sử dụng các phương tiện như ô tô, xe máy.**
Giải bài 7.9 Trang 19 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
Câu hỏi: Hãy đề xuất cách dập lửa phù hợp cho mỗi đám cháy sau:
a) Đám cháy do xăng, dầu.
b) Cháy rừng.
c) Cháy do chập điện.
Trả lời:
Nguyên tắc dập lửa thường dựa trên việc cách li chất cháy, cách li oxygen hoặc hạ nhiệt độ xuống dưới nhiệt độ cháy.
- a) **Đám cháy do xăng, dầu:** Xăng, dầu nhẹ hơn nước và không tan trong nước, nên không dùng nước để dập lửa vì sẽ làm đám cháy lan rộng. Nên dùng cát, chăn dày (hoặc bình bọt/bình khí CO2) để phủ kín đám cháy, nhằm **cách li oxygen** với ngọn lửa.
- b) **Cháy rừng:** Cháy rừng có quy mô lớn, cần sử dụng lượng lớn nước (máy bay chữa cháy, vòi rồng) để **hạ nhiệt độ** và làm ướt vật liệu cháy. Đồng thời có thể tạo ra các đường băng cản lửa (chặt cây, làm sạch thảm thực vật) để **cách li chất cháy**.
- c) **Cháy do chập điện:** Không được dùng nước để dập lửa khi có điện vì nước dẫn điện, dễ gây giật điện nguy hiểm. Cần ngắt nguồn điện ngay lập tức. Sau đó, sử dụng bình khí CO2 hoặc bình bột (bình chữa cháy loại BC hoặc ABC) để **cách li oxygen** với ngọn lửa.
Giải bài 7.10 Trang 19 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
Câu hỏi: Để đề xuất cách kiểm chứng trong không khí có chứa hơi nước. Hãy vẽ chu trình của nước trong tự nhiên.
Trả lời:
Cách kiểm chứng trong không khí có chứa hơi nước:
Để kiểm chứng trong không khí có chứa hơi nước, ta có thể làm thí nghiệm đơn giản: Cho một ít đá lạnh vào một cốc thủy tinh khô sạch. Sau vài phút, quan sát bên ngoài thành cốc. Nếu thấy có những giọt nước đọng lại trên thành cốc, điều đó chứng tỏ trong không khí có hơi nước. Hiện tượng này là do hơi nước trong không khí gặp bề mặt lạnh của cốc, ngưng tụ lại thành giọt nước lỏng.
Chu trình của nước trong tự nhiên:
Chu trình nước (hay chu trình thủy văn) là sự di chuyển liên tục của nước trong khí quyển, trên và dưới bề mặt Trái Đất. Các quá trình chính bao gồm:
- **Bay hơi:** Nước từ các đại dương, sông, hồ, ao, và hơi nước từ cây cối (thoát hơi nước) bay hơi lên không khí thành hơi nước (thể khí).
- **Ngưng tụ:** Hơi nước bốc lên cao, gặp lạnh, ngưng tụ thành các hạt nước nhỏ hoặc tinh thể băng, tạo thành mây.
- **Mưa/Giáng thủy:** Các hạt nước hoặc tinh thể băng trong mây lớn dần và rơi xuống Trái Đất dưới dạng mưa, tuyết, mưa đá, sương muối.
- **Dòng chảy bề mặt và thấm:** Nước mưa rơi xuống đất có thể chảy trên bề mặt (tạo thành sông, suối, chảy về biển) hoặc thấm xuống đất (tạo thành nước ngầm).
(Hình ảnh chu trình nước trong tự nhiên có thể tham khảo từ hình 6.2 ở trang 16 SBT, đã được mô tả ở bài 6.10).
Giải bài 7.11 Trang 19 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
Câu hỏi: Hiện tượng nào dẫn đến nước biển dâng cao trong biến đổi khí hậu toàn cầu?
Trả lời:
Hiện tượng dẫn đến nước biển dâng cao trong biến đổi khí hậu toàn cầu chủ yếu là do hai nguyên nhân chính:
- **Sự tan chảy của băng và tuyết ở các cực và núi cao:** Khi nhiệt độ Trái Đất tăng lên do biến đổi khí hậu (nóng lên toàn cầu), băng ở các sông băng, chỏm băng ở Bắc Cực và Nam Cực, cùng với tuyết trên các đỉnh núi cao tan chảy với tốc độ nhanh hơn, đổ thêm lượng lớn nước vào các đại dương.
- **Sự giãn nở của nước biển do nhiệt:** Khi nước biển nóng lên, thể tích của nó giãn nở ra. Mặc dù sự giãn nở này không lớn đối với một lượng nước nhỏ, nhưng với khối lượng nước khổng lồ của các đại dương, sự giãn nở nhiệt này đóng góp đáng kể vào việc mực nước biển dâng cao.
Giải bài 7.12 Trang 19 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
Câu hỏi: Trung bình mỗi giờ, một người lớn hít vào khoảng 500 lít không khí.
a) Trong một ngày đêm, mỗi người lớn hít vào khoảng bao nhiêu lít không khí?
b*) Biết cơ thể người giữ lại 1/3 lượng oxygen trong không khí. Một ngày đêm, mỗi người cần trung bình bao nhiêu lít oxygen?
Trả lời:
a) **Lượng không khí hít vào trong một ngày đêm:**
Một ngày đêm có 24 giờ.
Lượng không khí hít vào = (Lượng không khí hít vào mỗi giờ) × (Số giờ trong một ngày đêm)
= 500 lít/giờ × 24 giờ = 12000 lít không khí.
Vậy, trong một ngày đêm, mỗi người lớn hít vào khoảng **12000 lít không khí**.
b) **Lượng oxygen cần trong một ngày đêm:**
Oxygen chiếm khoảng 1/5 (hoặc 21%) thể tích không khí.
Lượng oxygen trong 12000 lít không khí = 12000 lít × (1/5) = 2400 lít.
Hoặc: 12000 lít × 0.21 = 2520 lít (nếu dùng tỉ lệ 21%)
Cơ thể người giữ lại 1/3 lượng oxygen hít vào.
Lượng oxygen cơ thể cần = (Lượng oxygen hít vào) × (1/3)
= 2400 lít × (1/3) = 800 lít. (Nếu dùng tỉ lệ 1/5)
Hoặc: 2520 lít × (1/3) = 840 lít. (Nếu dùng tỉ lệ 21%)
Vậy, một ngày đêm, mỗi người cần trung bình khoảng **800 lít oxygen** (hoặc 840 lít nếu tính theo 21% oxygen trong không khí).
Giải bài 7.13 Trang 19 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
Câu hỏi: Nêu một số tác hại do ô nhiễm không khí gây ra và một số biện pháp em có thể thực hiện để bảo vệ môi trường không khí.
Trả lời:
Tác hại của ô nhiễm không khí:
- **Đối với sức khỏe con người:** Gây ra các bệnh về đường hô hấp (viêm phế quản, hen suyễn, ung thư phổi), bệnh tim mạch, ảnh hưởng đến mắt, da, và hệ thần kinh, giảm tuổi thọ.
- **Đối với môi trường:** Gây mưa axit (làm suy thoái đất, phá hủy cây cối, công trình), hiệu ứng nhà kính (làm Trái Đất nóng lên, biến đổi khí hậu, băng tan, nước biển dâng), thủng tầng ozone, ảnh hưởng đến hệ sinh thái và đa dạng sinh học.
- **Đối với vật chất:** Làm hư hại các công trình xây dựng, di tích lịch sử, vật liệu kim loại.
Một số biện pháp em có thể thực hiện để bảo vệ môi trường không khí:
- Trồng nhiều cây xanh xung quanh nhà, trường học và khu dân cư.
- Sử dụng các phương tiện giao thông công cộng, đi bộ, đi xe đạp hoặc sử dụng xe điện để giảm khí thải từ xe cộ.
- Tiết kiệm năng lượng điện, nước tại nhà (giảm nhu cầu sản xuất năng lượng, gián tiếp giảm phát thải).
- Không đốt rác thải, phế phẩm nông nghiệp bừa bãi.
- Vận động gia đình và cộng đồng cùng thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường không khí.
- Hạn chế sử dụng các sản phẩm có chứa hóa chất độc hại, hạn chế xả rác bừa bãi.
Giải bài 7.14 Trang 19 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
Câu hỏi: Kể tên một số nguồn có thể gây ô nhiễm không khí trong nhà em.
Trả lời:
Một số nguồn có thể gây ô nhiễm không khí trong nhà em bao gồm:
-
- **Khói bếp:** Đặc biệt là bếp than, bếp củi, hoặc bếp gas không được thông gió tốt (tạo ra CO, CO2, bụi mịn).
- **Hương, nhang, nến:** Khi đốt tạo ra khói, bụi mịn và các chất hữu cơ độc hại.
- **Thuốc lá:** Khói thuốc lá chứa hàng ngàn chất độc hại, ảnh hưởng nghiêm trọng đến người hít phải (hút thuốc thụ động).
- **Sơn, hóa chất tẩy rửa, keo dán:** Phát thải các hợp chất hữu cơ dễ bay hơi (VOCs) gây hại cho sức khỏe.
- **Bụi bẩn:** Từ quần áo, chăn ga gối đệm, thảm, lông thú cưng, da chết người… tích tụ và bay lơ lửng trong không khí.
- **Ẩm mốc:** Nấm mốc phát triển ở những nơi ẩm ướt, giải phóng bào tử gây dị ứng, hô hấp.
- **Chất liệu xây dựng và đồ nội thất mới:** Một số vật liệu như ván ép, thảm, sơn có thể phát thải formaldehyde hoặc các hóa chất khác.
- **Chất đốt sưởi ấm (lò sưởi, lò đốt củi) không thông gió:** Tương tự như khói bếp, tạo ra CO, bụi.
Các nguồn này có thể gây ảnh hưởng đến chất lượng không khí trong nhà và sức khỏe của các thành viên trong gia đình.


