Chào mừng các em đến với lời giải chi tiết Bài 9 trong Sách bài tập Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều, phần “Một số lương thực – thực phẩm thông dụng”. Bài học này sẽ giúp các em hiểu rõ hơn về các loại lương thực, thực phẩm thường gặp trong đời sống, cùng với tính chất, ứng dụng và cách sử dụng chúng một cách an toàn và hiệu quả.
Để xem toàn bộ lời giải các bài tập trong sách Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều, bạn có thể truy cập: Giải bài tập Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều.
Hoặc truy cập trực tiếp lời giải chi tiết cho Bài 8 tại đây: Giải Bài 8 (Trang 19-25) SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều: Một số vật liệu, nhiên liệu và nguyên liệu thông dụng.
Bài 9.1 Trang 25 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
Câu hỏi: Sản phẩm nào dưới đây chứa nhiều tinh bột?
A. Gạo.
B. Trứng.
C. Rau xanh.
D. Dầu ăn.
Trả lời:
* A. Gạo: Là lương thực chủ yếu, chứa rất nhiều tinh bột.
* B. Trứng: Chứa nhiều protein (chất đạm) và chất béo, ít tinh bột.
* C. Rau xanh: Chứa nhiều vitamin, chất xơ, khoáng chất, ít tinh bột.
* D. Dầu ăn: Chủ yếu là chất béo, không chứa tinh bột.
Đáp án đúng là A.
Bài 9.2 Trang 25 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
Câu hỏi: Phát biểu nào dưới đây đúng?
A. Trong thành phần của ngô, khoai, sắn không chứa tinh bột.
B. Bảo quản thực phẩm không đúng cách làm giảm chất lượng thực phẩm.
C. Thực phẩm bị biến đổi tính chất vẫn sử dụng được.
D. Các thực phẩm phải nấu chín mới sử dụng được.
Trả lời:
* A. Sai. Ngô, khoai, sắn là các loại lương thực chứa rất nhiều tinh bột.
* B. Đúng. Bảo quản không đúng cách (nhiệt độ, độ ẩm, côn trùng, vi khuẩn) sẽ làm thực phẩm bị ôi thiu, nấm mốc, biến chất, giảm chất lượng hoặc hư hỏng hoàn toàn.
* C. Sai. Thực phẩm bị biến đổi tính chất (màu sắc, mùi vị, trạng thái) thường là dấu hiệu của sự hư hỏng, không nên sử dụng vì có thể gây hại cho sức khỏe.
* D. Sai. Có nhiều loại thực phẩm có thể ăn sống được như rau sống, trái cây, một số loại thịt/cá đã qua chế biến đặc biệt (ví dụ: sashimi).
Đáp án đúng là B.
Bài 9.3 Trang 25 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
Câu hỏi: Trong các nhóm chất sau, những nhóm chất nào cung cấp năng lượng cho cơ thể?
(1) Chất đạm
(2) Chất béo
(3) Tinh bột, đường
(4) Chất khoáng
A. (1), (2) và (4).
B. (2), (3) và (4).
C. (1), (2), (3) và (4).
D. (1), (2) và (3).
Trả lời:
Các nhóm chất dinh dưỡng chính cung cấp năng lượng cho cơ thể bao gồm:
* Chất đạm (protein): Cung cấp năng lượng và là thành phần xây dựng cơ thể.
* Chất béo (lipid): Cung cấp năng lượng dự trữ lớn nhất cho cơ thể.
* Tinh bột, đường (carbohydrate): Là nguồn năng lượng chính và nhanh nhất cho cơ thể.
Chất khoáng và vitamin là các vi chất dinh dưỡng cần thiết cho các chức năng của cơ thể nhưng không trực tiếp cung cấp năng lượng.
Đáp án đúng là D.
Bài 9.4 Trang 25 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
Câu hỏi: Việc làm nào dưới đây không phải là cách bảo quản lương thực – thực phẩm đúng?
A. Chế biến cá và để trong tủ lạnh.
B. Để thịt ngoài không khí trong thời gian dài.
C. Sấy khô các loại trái cây.
D. Ướp muối cho cá.
Trả lời:
* A. Chế biến cá và để trong tủ lạnh: Là cách bảo quản đúng, giúp giữ cá tươi lâu hơn.
* B. Để thịt ngoài không khí trong thời gian dài: Thịt sẽ nhanh chóng bị ôi thiu, hư hỏng do vi khuẩn và quá trình oxy hóa. Đây là cách bảo quản sai.
* C. Sấy khô các loại trái cây: Là phương pháp bảo quản truyền thống, làm giảm lượng nước, ức chế vi khuẩn phát triển.
* D. Ướp muối cho cá: Muối có tác dụng hút nước, ức chế vi khuẩn, giúp bảo quản cá lâu hơn.
Đáp án đúng là B.
Bài 9.5 Trang 25 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
Câu hỏi: Cho các từ/cụm từ: lương thực, thực phẩm, bảo quản, tươi sống, chế biến. Hãy chọn từ/cụm từ phù hợp điền vào chỗ …. để hoàn thành các phát biểu sau:
a) Gạo, ngô, khoai, sắn là các loại (1)… chính ở Việt Nam.
b) Thịt, cá, tôm là các (2)… thường dùng trong các bữa ăn hằng ngày. Chúng được (3)… để trở thành các món ăn.
c) Các (4)… ở dạng (5)… như thịt, cá cần được (6)… ở nhiệt độ thích hợp để bảo đảm an toàn cũng như tăng thời gian sử dụng.
d) Các (7)…, (8)… cung cấp năng lượng và các chất thiết yếu giúp chúng ta có một cơ thể khoẻ mạnh.
Trả lời:
a) Gạo, ngô, khoai, sắn là các loại **(1) lương thực** chính ở Việt Nam.
b) Thịt, cá, tôm là các **(2) thực phẩm** thường dùng trong các bữa ăn hằng ngày. Chúng được **(3) chế biến** để trở thành các món ăn.
c) Các **(4) thực phẩm** ở dạng **(5) tươi sống** như thịt, cá cần được **(6) bảo quản** ở nhiệt độ thích hợp để bảo đảm an toàn cũng như tăng thời gian sử dụng.
d) Các **(7) lương thực**, **(8) thực phẩm** cung cấp năng lượng và các chất thiết yếu giúp chúng ta có một cơ thể khoẻ mạnh.
Bài 9.6 Trang 26 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
Câu hỏi: Lương thực – thực phẩm tươi sống dễ bị hỏng trong môi trường nóng ẩm. Em hãy thu thập thông tin về lương thực – thực phẩm phổ biến theo mẫu sau:
| STT | Lương thực – thực phẩm | Dấu hiệu hư hỏng | Cách bảo quản |
|---|---|---|---|
| 1 | Gạo | Biến đổi màu sắc, có mốc xanh trên bề mặt | Bảo quản trong chum, vại; đặt nơi khô thoáng, tránh ẩm. |
| 2 | Thịt | Có mùi ôi thiu, nhớt, màu sắc chuyển sang tái/xanh | Rửa sạch, để ráo, bọc kín và bảo quản lạnh (ngăn mát hoặc ngăn đông tủ lạnh) |
| 3 | Trứng | Nổi lên mặt nước khi thử trong nước, có mùi hôi | Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát hoặc trong tủ lạnh, tránh va đập |
| 4 | Cá | Mắt lõm, mờ đục, mang cá chuyển màu, mùi tanh nồng | Rửa sạch, loại bỏ nội tạng, ướp muối/đá hoặc cấp đông |
| 5 | Rau | Héo úa, chuyển màu, chảy nhớt, có mùi lạ | Nhặt sạch, rửa nhẹ, để ráo, bọc vào giấy hoặc túi zip và bảo quản ngăn mát tủ lạnh |
| 6 | Trái cây | Mềm nhũn, đổi màu, nấm mốc, có mùi chua | Để nơi thoáng mát hoặc trong tủ lạnh tùy loại. Tránh va đập |
Trả lời:
Học sinh tự thu thập thông tin và điền vào bảng. Bảng trên là gợi ý hoàn chỉnh.
Bài 9.7 Trang 26 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
Câu hỏi: Những lương thực – thực phẩm nào giàu các chất bột đường, chất béo, chất đạm, vitamin, chất khoáng? Hãy kể tên những sản phẩm được chế biến từ các loại lương thực – thực phẩm đó.
| STT | Các nhóm chất thiết yếu | Lương thực – thực phẩm | Sản phẩm chế biến |
|---|---|---|---|
| 1 | Chất bột, đường | Gạo, Ngô, Khoai, Sắn, Mì, Bánh mì | Cơm, Cháo, Bánh mì, Bún, Phở, Bánh ngọt, Mì tôm |
| 2 | Chất béo | Dầu thực vật (dầu lạc, dầu đậu nành, dầu oliu), Mỡ động vật (mỡ lợn, mỡ bò), Bơ, Hạt điều, Hạt óc chó | Mỡ chiên, Bơ thực vật, Mayonnaise, Sữa béo, Các món xào/rán |
| 3 | Chất đạm | Thịt (lợn, bò, gà, cá), Trứng, Sữa, Đậu nành, Đậu phụ, Các loại hạt đậu | Giò chả, Xúc xích, Chả cá, Sữa chua, Phô mai, Tàu hũ, Đậu phụ chiên |
| 4 | Vitamin và chất khoáng | Rau xanh (rau cải, rau muống, súp lơ), Trái cây (cam, ổi, chuối, táo), Các loại củ (cà rốt, khoai tây), Hải sản, Trứng | Nước ép trái cây, Sinh tố, Rau luộc, Canh rau, Nộm, Salad |
Trả lời:
Học sinh tự điền vào bảng. Bảng trên là gợi ý hoàn chỉnh.
Mua trọn bộ tài liệu lớp 6
- Giải trọn bộ 1 môn: 49K
- Giải 3 môn bất kỳ: 99K
- Full bộ giải tất cả môn: 199K
- Đề kiểm tra 15 phút: 19K
- Đề 1 tiết / giữa kỳ có đáp án: 29K
- Đề cuối kỳ có đáp án chi tiết: 39K
Liên hệ/Zalo: Zalo 1234567890 để nhận file PDF hoặc bản in
Bài 9.8 Trang 27 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
Câu hỏi: Lương thực – thực phẩm được chế biến sử dụng làm thức ăn.
a) Ở gia đình em thường sử dụng các cách chế biến lương thực – thực phẩm nào?
b) Kể một số việc cần làm khi chế biến lương thực – thực phẩm để bảo đảm vệ sinh và an toàn thực phẩm.
Trả lời:
a) Các cách chế biến lương thực – thực phẩm thường được sử dụng ở gia đình em là:
* **Luộc:** Rau, thịt, trứng, khoai, ngô…
* **Hấp:** Cá, gà, bánh bao…
* **Xào:** Rau xào, thịt xào, mì xào…
* **Kho:** Thịt kho tàu, cá kho tộ…
* **Chiên/Rán:** Trứng chiên, cá chiên, thịt rán…
* **Nấu canh/súp:** Canh rau, canh xương, súp gà…
* **Nướng:** Thịt nướng, cá nướng, rau củ nướng…
b) Một số việc cần làm khi chế biến lương thực – thực phẩm để bảo đảm vệ sinh và an toàn thực phẩm:
* **Rửa tay sạch sẽ:** Luôn rửa tay bằng xà phòng trước và sau khi chế biến thực phẩm.
* **Vệ sinh dụng cụ và bề mặt:** Đảm bảo dao, thớt, bát đĩa, nồi chảo và khu vực chế biến luôn sạch sẽ. Sử dụng thớt riêng cho thực phẩm sống và chín.
* **Rửa sạch nguyên liệu:** Rửa kỹ rau củ quả dưới vòi nước chảy. Rửa thịt, cá dưới vòi nước lạnh trước khi chế biến.
* **Loại bỏ phần hư hỏng:** Cắt bỏ các phần bị dập nát, thối hỏng của rau củ quả, hoặc phần bị ôi thiu của thịt cá.
* **Nấu chín kỹ:** Đảm bảo thực phẩm được nấu chín hoàn toàn, đặc biệt là thịt gia cầm và thịt lợn, để tiêu diệt vi khuẩn gây bệnh.
* **Bảo quản đúng cách:** Thực phẩm sống và chín cần được bảo quản riêng biệt để tránh lây nhiễm chéo. Thực phẩm đã nấu chín nên được ăn ngay hoặc bảo quản lạnh đúng cách và hâm nóng kỹ trước khi dùng lại.
* **Không để lẫn thực phẩm sống và chín:** Tránh để nước từ thịt sống nhỏ giọt vào thực phẩm chín hoặc rau sống.
Mua trọn bộ tài liệu lớp 6
- Giải trọn bộ 1 môn: 49K
- Giải 3 môn bất kỳ: 99K
- Full bộ giải tất cả môn: 199K
- Đề kiểm tra 15 phút: 19K
- Đề 1 tiết / giữa kỳ có đáp án: 29K
- Đề cuối kỳ có đáp án chi tiết: 39K
Liên hệ/Zalo: Zalo 1234567890 để nhận file PDF hoặc bản in
Bài 9.9 Trang 27 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
Câu hỏi: Đọc đoạn thông tin sau và trả lời các yêu cầu dưới đây.
CHẾ ĐỘ ĂN UỐNG HỢP LÍ
Ăn uống là một nhu cầu thiết yếu của cơ thể. Chế độ ăn uống hợp lí sẽ bảo đảm sự phát triển tốt của cơ thể, phòng tránh bệnh tật. Một số nguyên tắc về chế độ ăn uống hợp lí được các chuyên gia dinh dưỡng đưa ra, đó là:
– Ăn đa dạng nhiều loại (bảo đảm đủ bốn nhóm: chất bột đường (tinh bột và đường), vitamin và chất khoáng, chất đạm, chất béo).
– Phối hợp thức ăn nguồn đạm động vật và đạm thực vật.
– Ăn phối hợp dầu thực vật và mỡ động vật hợp lí.
– Ăn rau quả hằng ngày.
a) Kể tên một số nguồn đạm động vật và đạm thực vật mà em biết.
b) Kể tên một số loại dầu thực vật và mỡ động vật mà em biết.
c) Kể tên một số loại rau quả được sử dụng trong các bữa ăn hằng ngày của em. Chúng được chế biến như thế nào để làm lương thực phẩm trong bữa ăn?
Trả lời:
a) Một số nguồn đạm động vật và đạm thực vật:
* **Đạm động vật:** Thịt (thịt lợn, thịt bò, thịt gà, thịt vịt), cá (cá hồi, cá thu, cá lóc), trứng (trứng gà, trứng vịt), sữa và các sản phẩm từ sữa (sữa tươi, sữa chua, phô mai).
* **Đạm thực vật:** Đậu nành, đậu phụ, các loại đậu hạt (đậu xanh, đậu đen, đậu đỏ), nấm, một số loại rau xanh đậm (súp lơ xanh, rau bina).
b) Một số loại dầu thực vật và mỡ động vật:
* **Dầu thực vật:** Dầu lạc, dầu đậu nành, dầu hướng dương, dầu oliu, dầu mè, dầu dừa.
* **Mỡ động vật:** Mỡ lợn, mỡ bò, mỡ gà.
c) Một số loại rau quả được sử dụng trong các bữa ăn hằng ngày và cách chế biến:
* **Rau:**
* **Rau cải (cải ngọt, cải xanh):** Thường được luộc, xào với tỏi, nấu canh.
* **Rau muống:** Luộc, xào tỏi, làm nộm.
* **Súp lơ (xanh, trắng):** Luộc, xào, nấu canh, hấp.
* **Cà rốt:** Luộc, xào, nấu canh, làm nộm, ép nước.
* **Cà chua:** Ăn sống, nấu canh, xào, làm sốt.
* **Quả:**
* **Chuối:** Ăn trực tiếp, làm sinh tố, làm bánh.
* **Cam:** Ăn trực tiếp, vắt nước cam.
* **Táo:** Ăn trực tiếp, làm salad hoa quả, ép nước.
* **Ổi:** Ăn trực tiếp, làm nước ép.
Chúng được chế biến để cung cấp vitamin, chất xơ và khoáng chất cần thiết, giúp cơ thể khỏe mạnh, tăng cường tiêu hóa và phòng tránh bệnh tật.
Mua trọn bộ tài liệu lớp 6
- Giải trọn bộ 1 môn: 49K
- Giải 3 môn bất kỳ: 99K
- Full bộ giải tất cả môn: 199K
- Đề kiểm tra 15 phút: 19K
- Đề 1 tiết / giữa kỳ có đáp án: 29K
- Đề cuối kỳ có đáp án chi tiết: 39K
Liên hệ/Zalo: Zalo 1234567890 để nhận file PDF hoặc bản in



