Chào mừng các em đến với lời giải chi tiết Bài 15 trong Sách bài tập Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều, phần “Khóa lưỡng phân”. Bài học này sẽ giúp các em hiểu rõ về khái niệm, nguyên tắc và cách xây dựng khóa lưỡng phân để phân loại các sinh vật hoặc vật thể một cách khoa học và logic.
Để xem toàn bộ lời giải các bài tập trong sách Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều, bạn có thể truy cập: Giải bài tập Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều.
Bạn cũng có thể xem lời giải chi tiết Bài 14 tại đây: Giải Bài 14 (Trang 37-39) SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều: Phân loại thế giới sống.
Hoặc truy cập lời giải chi tiết cho Bài 13 tại đây: Giải Bài 13 (Trang 35-37) SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều: Từ tế bào đến cơ thể.
Ngoài ra, bạn cũng có thể tham khảo toàn bộ lời giải các bộ sách lớp 6 Cánh Diều tại đây: Lời giải bộ sách lớp 6 Cánh Diều.

Giải bài 15.1 Trang 40 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
Câu hỏi: Xây dựng khóa lưỡng phân không dựa trên đặc điểm nào dưới đây?
A. Đặc điểm hình dạng.
B. Đặc điểm kích thước.
C. Đặc điểm thích nghi và phản ứng.
D. Đặc điểm cấu trúc.
Trả lời:
Khóa lưỡng phân được xây dựng dựa trên các đặc điểm có thể quan sát, đo lường hoặc phân biệt rõ ràng như hình dạng, kích thước, cấu trúc. Đặc điểm thích nghi và phản ứng thường phức tạp, khó định lượng và không phải là cơ sở trực tiếp để phân loại bằng khóa lưỡng phân.
Đáp án đúng là C.
Giải bài 15.2 Trang 40 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
Câu hỏi: Một khóa lưỡng phân có mấy lựa chọn ở mỗi nhánh?
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
Trả lời:
Khóa lưỡng phân (dichotomous key) nghĩa là “chia đôi”. Do đó, ở mỗi bước phân loại, chỉ có hai lựa chọn (hai nhánh) được đưa ra để người sử dụng chọn lựa, giúp dẫn đến kết quả cuối cùng.
Đáp án đúng là A.
Giải bài 15.3 Trang 40 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
Câu hỏi: Các nhà khoa học sử dụng khóa lưỡng phân để
A. phân chia sinh vật thành từng nhóm.
B. xây dựng thí nghiệm.
C. xác định loài sinh sản vô tính hay hữu tính.
D. dự đoán thế hệ sau.
Trả lời:
Mục đích chính của khóa lưỡng phân là giúp các nhà khoa học và người học phân loại, định danh các sinh vật hoặc vật thể dựa trên các đặc điểm dễ nhận biết, từ đó sắp xếp chúng vào các nhóm phù hợp.
Đáp án đúng là A.
Giải bài 15.4 Trang 40 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
Câu hỏi: Công cụ nào không hữu ích trong việc xác định các đặc điểm của sinh vật khi xây dựng khóa lưỡng phân?
A. Kính lúp cầm tay.
B. Kính hiển vi.
C. Thước mét.
D. Kính viễn vọng.
Trả lời:
Kính lúp, kính hiển vi và thước mét là những công cụ hữu ích để quan sát chi tiết và đo lường các đặc điểm của sinh vật. Kính viễn vọng dùng để quan sát các vật thể ở xa trong không gian, không liên quan đến việc xác định đặc điểm của sinh vật trên Trái Đất.
Đáp án đúng là D.
Giải bài 15.5 Trang 40 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
Câu hỏi: Cho bảng khóa lưỡng phân sau:
| Các bước | Đặc điểm | Tên cây |
|---|---|---|
| 1.a | Lá không xẻ thành nhiều thùy | (Đi tới bước 2) |
| 1.b | Lá xẻ thành nhiều thùy hoặc lá xẻ thành nhiều lá con | (Đi tới bước 3) |
| 2.a | Lá có mép lá nhẵn | Bèo nhật bản |
| 2.b | Lá có mép lá răng cưa | Cây ổi rô |
| 3.a | Lá xẻ thành nhiều thùy, các thùy xẻ sâu | Cây sắn |
| 3.b | Lá xẻ thành nhiều thùy là những lá con, xếp dọc hai bên cuống lá | Cây hoa hồng |
Theo khóa lưỡng phân trên, cây có lá không xẻ thành nhiều thùy và mép lá răng cưa là
A. cây sắn.
B. cây hoa hồng.
C. cây ổi rô.
D. bèo nhật bản.
Trả lời:
Theo khóa lưỡng phân:
* “Lá không xẻ thành nhiều thùy” dẫn đến bước 2.
* Ở bước 2, “Lá có mép lá răng cưa” dẫn đến Cây ổi rô.
Vậy, cây có lá không xẻ thành nhiều thùy và mép lá răng cưa là cây ổi rô.
Đáp án đúng là C.
Giải bài 15.6 Trang 41 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
Câu hỏi: Xây dựng khóa lưỡng phân phân loại các loài động vật sau: rắn, cá sấu, rùa, nhện, kiến, dơi.
Trả lời:
Để xây dựng khóa lưỡng phân, ta cần chọn các đặc điểm đối lập rõ ràng để phân chia các loài. Dưới đây là một ví dụ:
| Bước | Đặc điểm | Tên động vật |
|---|---|---|
| 1.a | Có chân | (Đi tới bước 2) |
| 1.b | Không có chân | (Đi tới bước 4) |
| 2.a | Có 6 chân | Kiến |
| 2.b | Có nhiều hơn 6 chân | (Đi tới bước 3) |
| 3.a | Có 8 chân | Nhện |
| 3.b | Có hai chân và cánh | Dơi |
| 4.a | Có vảy và bò sát | Rắn |
| 4.b | Có mai hoặc da sần sùi | (Đi tới bước 5) |
| 5.a | Có mai cứng | Rùa |
| 5.b | Có da sần sùi | Cá sấu |
Giải bài 15.7 Trang 41 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
Câu hỏi: Xây dựng khóa lưỡng phân phân loại các loài hoa: hoa sen, hoa cúc vàng, hoa hồng, hoa ti gôn.
Trả lời:
Ta có thể xây dựng khóa lưỡng phân dựa trên đặc điểm về màu sắc, hình dạng cánh hoa, hoặc đặc điểm mọc:
| Bước | Đặc điểm | Tên loài hoa |
|---|---|---|
| 1.a | Hoa mọc dưới nước hoặc trên mặt nước | Hoa sen |
| 1.b | Hoa mọc trên cạn | (Đi tới bước 2) |
| 2.a | Cánh hoa xếp xoáy hình bông | (Đi tới bước 3) |
| 2.b | Cánh hoa không xếp xoáy, nhỏ | Hoa ti gôn |
| 3.a | Hoa có gai trên thân | Hoa hồng |
| 3.b | Hoa không có gai trên thân, cánh hoa mỏng, nhiều cánh | Hoa cúc vàng |
Mua trọn bộ tài liệu lớp 6
- Giải trọn bộ 1 môn: 49K
- Giải 3 môn bất kỳ: 99K
- Full bộ giải tất cả môn: 199K
- Đề kiểm tra 15 phút: 19K
- Đề 1 tiết / giữa kỳ có đáp án: 29K
- Đề cuối kỳ có đáp án chi tiết: 39K
Liên hệ/Zalo: Zalo 1234567890 để nhận file PDF hoặc bản in
Giải bài 15.8 Trang 41 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
Câu hỏi: Xây dựng khóa lưỡng phân phân loại một số đồ dùng trong lớp học của em.
Trả lời:
Đây là một ví dụ, các em có thể tự xây dựng khóa lưỡng phân với các đồ vật trong lớp mình dựa trên đặc điểm riêng của chúng.
**Ví dụ cho một số đồ dùng:** Bảng, phấn, bút, thước, sách, ghế, bàn.
| Bước | Đặc điểm | Tên đồ dùng |
|---|---|---|
| 1.a | Dùng để viết hoặc vẽ | (Đi tới bước 2) |
| 1.b | Không dùng để viết hoặc vẽ | (Đi tới bước 3) |
| 2.a | Có thể cầm tay để viết | Bút |
| 2.b | Không cầm tay để viết, dùng để viết lên | Bảng |
| 3.a | Dùng để ngồi hoặc đặt đồ vật | (Đi tới bước 4) |
| 3.b | Dùng để đọc hoặc đo | (Đi tới bước 5) |
| 4.a | Có tựa lưng | Ghế |
| 4.b | Không có tựa lưng, bề mặt phẳng | Bàn |
| 5.a | Có chữ hoặc hình ảnh, dùng để đọc | Sách |
| 5.b | Dài, phẳng, dùng để đo | Thước |
Mua trọn bộ tài liệu lớp 6
- Giải trọn bộ 1 môn: 49K
- Giải 3 môn bất kỳ: 99K
- Full bộ giải tất cả môn: 199K
- Đề kiểm tra 15 phút: 19K
- Đề 1 tiết / giữa kỳ có đáp án: 29K
- Đề cuối kỳ có đáp án chi tiết: 39K
Liên hệ/Zalo: Zalo 1234567890 để nhận file PDF hoặc bản in


