Chào mừng các em đến với lời giải chi tiết Bài 17 trong Sách bài tập Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều, phần “Đa dạng nguyên sinh vật”. Bài học này sẽ giúp các em tìm hiểu về sự đa dạng của nguyên sinh vật, đặc điểm chung, một số đại diện tiêu biểu và vai trò của chúng trong tự nhiên cũng như đối với đời sống con người.
Để xem toàn bộ lời giải các bài tập trong sách Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều, bạn có thể truy cập: Giải bài tập Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều.
Bạn cũng có thể xem toàn bộ lời giải các bộ sách lớp 6 Cánh Diều tại đây: Lời giải bộ sách lớp 6 Cánh Diều.
Hoặc truy cập lời giải chi tiết Bài 16 tại đây: Giải Bài 16 (Trang 42-44) SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều: Virus và Vi khuẩn.
Bạn cũng có thể xem lời giải chi tiết Bài 15 tại đây: Giải Bài 15 (Trang 40-41) SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều: Khóa lưỡng phân.

Giải bài 17.1 Trang 45 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
Câu hỏi: Phát biểu nào dưới đây về động vật nguyên sinh là đúng? 
A. Cơ thể có cấu tạo đơn bào.
B. Chỉ sống kí sinh trong cơ thể người.
C. Hình dạng luôn biến đổi.
D. Không có khả năng sinh sản.
Trả lời:
* **A. Cơ thể có cấu tạo đơn bào:** Đây là đặc điểm chung và quan trọng nhất của động vật nguyên sinh (Protozoa). Chúng là những sinh vật đơn bào, nghĩa là toàn bộ cơ thể chỉ gồm một tế bào duy nhất nhưng lại có khả năng thực hiện đầy đủ các chức năng sống như dinh dưỡng, hô hấp, bài tiết và sinh sản.
* **B. Chỉ sống kí sinh trong cơ thể người:** Phát biểu này sai. Động vật nguyên sinh có môi trường sống rất đa dạng. Nhiều loài sống tự do trong môi trường nước (ao, hồ, biển), trong đất ẩm, hoặc kí sinh trên nhiều loài sinh vật khác nhau (thực vật, động vật, con người), chứ không chỉ riêng trong cơ thể người. Ví dụ, trùng biến hình sống tự do trong ao, hồ.
* **C. Hình dạng luôn biến đổi:** Phát biểu này sai. Đặc điểm hình dạng luôn biến đổi chỉ đúng với một số loài như trùng biến hình (do di chuyển bằng chân giả). Các loài khác như trùng giày (Paramecium) có hình dạng giống chiếc giày, hoặc trùng roi (Euglena) có hình thoi, và hình dạng của chúng tương đối ổn định.
* **D. Không có khả năng sinh sản:** Phát biểu này sai hoàn toàn. Động vật nguyên sinh có khả năng sinh sản rất mạnh mẽ, chủ yếu là sinh sản vô tính bằng cách phân đôi (một tế bào mẹ tách thành hai tế bào con), hoặc đôi khi là phân nhiều hay sinh sản hữu tính.
**Đáp án đúng là A.**
Giải bài 17.2 Trang 45 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
Câu hỏi: Sinh vật nào dưới đây không phải nguyên sinh vật? 
A. Trùng biến hình.
B. Rêu.
C. Trùng kiết lị.
D. Trùng sốt rét.
Trả lời:
* **A. Trùng biến hình:** Đây là một đại diện điển hình của nguyên sinh vật, thuộc nhóm động vật nguyên sinh, có đặc điểm di chuyển bằng chân giả và hình dạng thay đổi.
* **B. Rêu:** Rêu là một loại thực vật bậc thấp, thuộc giới Thực vật (Plantae). Cơ thể rêu có cấu tạo đa bào, có thân, lá (tuy chưa có rễ thật sự mà chỉ có rễ giả) và có khả năng quang hợp. Vì vậy, rêu không phải là nguyên sinh vật.
* **C. Trùng kiết lị:** Đây là một loài nguyên sinh vật kí sinh, thuộc nhóm động vật nguyên sinh, gây ra bệnh kiết lị ở người.
* **D. Trùng sốt rét:** Đây cũng là một loài nguyên sinh vật kí sinh, thuộc nhóm động vật nguyên sinh, gây ra bệnh sốt rét nguy hiểm ở người.
**Đáp án đúng là B.**
Giải bài 17.3 Trang 45 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
Câu hỏi: Nguyên sinh vật nào dưới đây có màu xanh lục? 
A. Trùng giày.
B. Trùng sốt rét.
C. Tảo silic.
D. Tảo lục.
Trả lời:
* **A. Trùng giày:** Trùng giày là một động vật nguyên sinh dị dưỡng, không có sắc tố quang hợp nên không có màu xanh lục. Chúng thường có màu trong suốt hoặc hơi xám.
* **B. Trùng sốt rét:** Trùng sốt rét là nguyên sinh vật kí sinh trong hồng cầu và các tế bào khác, không có khả năng quang hợp và không có màu xanh lục.
* **C. Tảo silic:** Tảo silic (Diatoms) là nguyên sinh vật có khả năng quang hợp nhưng màu sắc của chúng thường là vàng nâu hoặc vàng lục do chứa các sắc tố phụ như chlorophyll c và carotenoid, che lấp màu xanh của diệp lục.
* **D. Tảo lục:** Tảo lục là nhóm nguyên sinh vật (có thể là đơn bào hoặc đa bào đơn giản) có chứa một lượng lớn diệp lục (chlorophyll a và b), giống như thực vật, nên chúng có màu xanh lục đặc trưng và khả năng quang hợp mạnh mẽ.
**Đáp án đúng là D.**
Giải bài 17.4 Trang 45 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
Câu hỏi: Đặc điểm nào dưới đây không có ở các loài nguyên sinh vật? 
A. Kích thước hiển vi.
B. Di chuyển bằng chân giả, lông hoặc roi bơi.
C. Cơ thể có cấu tạo từ nhiều tế bào.
D. Cơ thể có cấu tạo từ một tế bào.
Trả lời:
* **A. Kích thước hiển vi:** Đây là đặc điểm đúng của đa số nguyên sinh vật. Chúng rất nhỏ, mắt thường không thể nhìn thấy mà phải dùng kính hiển vi.
* **B. Di chuyển bằng chân giả, lông hoặc roi bơi:** Đây là các hình thức di chuyển đặc trưng và đa dạng của nguyên sinh vật (ví dụ: trùng biến hình di chuyển bằng chân giả, trùng giày bằng lông bơi, trùng roi bằng roi bơi).
* **C. Cơ thể có cấu tạo từ nhiều tế bào:** Phát biểu này sai. Định nghĩa cơ bản của nguyên sinh vật là chúng là sinh vật **đơn bào**, tức là toàn bộ cơ thể chỉ được cấu tạo từ một tế bào duy nhất. Các sinh vật đa bào thuộc các giới khác như Thực vật, Động vật, Nấm.
* **D. Cơ thể có cấu tạo từ một tế bào:** Đây là đặc điểm đúng và là bản chất của nguyên sinh vật.
**Đáp án đúng là C.**
Giải bài 17.5 Trang 45 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
Câu hỏi: Nguyên sinh vật nào dưới đây sống tự do ngoài thiên nhiên? 
A. Trùng sốt rét.
B. Trùng kiết lị.
C. Trùng biến hình.
D. Trùng bệnh ngủ.
Trả lời:
* **A. Trùng sốt rét:** Trùng sốt rét (Plasmodium) là nguyên sinh vật kí sinh bắt buộc trong cơ thể vật chủ (muỗi Anopheles và người), không sống tự do ngoài thiên nhiên.
* **B. Trùng kiết lị:** Trùng kiết lị (Entamoeba histolytica) là nguyên sinh vật kí sinh trong đường ruột của người, gây bệnh kiết lị, không sống tự do.
* **C. Trùng biến hình:** Trùng biến hình (Amoeba) là loài nguyên sinh vật phổ biến sống tự do trong các môi trường nước ngọt như ao, hồ, vũng bùn lầy, cũng như trong đất ẩm. Chúng di chuyển và bắt mồi độc lập.
* **D. Trùng bệnh ngủ:** Trùng bệnh ngủ (Trypanosoma brucei) là nguyên sinh vật kí sinh trong máu và dịch não tủy của người và động vật, lây truyền qua ruồi Tsetse, không sống tự do.
**Đáp án đúng là C.**
Giải bài 17.6 Trang 45 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
Câu hỏi: Nhóm nào dưới đây gồm những nguyên sinh vật gây hại? 
A. Trùng bệnh ngủ, trùng sốt rét, tảo lục xanh.
B. Trùng giày, trùng kiết lị, trùng lỗ.
C. Trùng giày, trùng biến hình, trùng roi xanh.
D. Trùng sốt rét, trùng kiết lị, trùng bệnh ngủ.
Trả lời:
* **A. Trùng bệnh ngủ, trùng sốt rét, tảo lục xanh:** Trùng bệnh ngủ và trùng sốt rét là nguyên sinh vật gây hại. Tuy nhiên, tảo lục xanh (tảo lục đơn bào) là sinh vật tự dưỡng, có lợi cho môi trường (sản xuất oxygen, là cơ sở chuỗi thức ăn) và không gây hại. Vì vậy, nhóm này không hoàn toàn gây hại.
* **B. Trùng giày, trùng kiết lị, trùng lỗ:** Trùng giày và trùng lỗ (Foraminifera) thường không gây hại mà còn có vai trò tích cực trong hệ sinh thái (là thức ăn cho động vật nhỏ, chỉ thị môi trường). Chỉ có trùng kiết lị là gây hại.
* **C. Trùng giày, trùng biến hình, trùng roi xanh:** Cả ba loài này đều là những nguyên sinh vật sống tự do trong môi trường nước, không kí sinh và không gây hại cho con người. Ngược lại, chúng có vai trò trong chuỗi thức ăn và làm sạch môi trường.
* **D. Trùng sốt rét, trùng kiết lị, trùng bệnh ngủ:** Cả ba loài này đều là nguyên sinh vật kí sinh và gây ra các bệnh nghiêm trọng ở người: Trùng sốt rét gây bệnh sốt rét, trùng kiết lị gây bệnh kiết lị, và trùng bệnh ngủ gây bệnh ngủ châu Phi. Đây là nhóm hoàn toàn gồm các nguyên sinh vật gây hại.
**Đáp án đúng là D.**
Giải bài 17.7 Trang 45 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
Câu hỏi: Phát biểu nào dưới đây về động vật nguyên sinh là sai? 
A. Không có khả năng sinh sản.
B. Kích thước hiển vi.
C. Cấu tạo đơn bào.
D. Sống trong nước, đất ẩm hoặc trong cơ thể sinh vật.
Trả lời:
* **A. Không có khả năng sinh sản:** Phát biểu này sai. Động vật nguyên sinh, như tất cả các sinh vật sống, đều có khả năng sinh sản để duy trì nòi giống. Hình thức sinh sản phổ biến nhất của chúng là sinh sản vô tính bằng cách phân đôi (ví dụ: trùng giày, trùng biến hình, trùng roi).
* **B. Kích thước hiển vi:** Phát biểu này đúng. Hầu hết các loài nguyên sinh vật đều có kích thước rất nhỏ, không thể quan sát bằng mắt thường mà cần đến kính hiển vi.
* **C. Cấu tạo đơn bào:** Phát biểu này đúng. Đây là đặc điểm định nghĩa của nguyên sinh vật, cơ thể chúng chỉ bao gồm một tế bào duy nhất thực hiện mọi chức năng sống.
* **D. Sống trong nước, đất ẩm hoặc trong cơ thể sinh vật:** Phát biểu này đúng. Nguyên sinh vật có môi trường sống rất đa dạng, bao gồm môi trường nước (ngọt, mặn), đất ẩm ướt, và cả trong cơ thể các sinh vật khác dưới dạng kí sinh.
**Đáp án đúng là A.**
Mua trọn bộ tài liệu lớp 6
- Giải trọn bộ 1 môn: 49K
- Giải 3 môn bất kỳ: 99K
- Full bộ giải tất cả môn: 199K
- Đề kiểm tra 15 phút: 19K
- Đề 1 tiết / giữa kỳ có đáp án: 29K
- Đề cuối kỳ có đáp án chi tiết: 39K
Liên hệ/Zalo: Zalo 1234567890 để nhận file PDF hoặc bản in
Giải bài 17.8 Trang 46 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
Câu hỏi: Trùng roi thường được tìm thấy ở đâu? 
A. Trong không khí.
B. Trong đất khô.
C. Trong cơ thể người.
D. Trong nước.
Trả lời:
* **A. Trong không khí:** Phát biểu này sai. Trùng roi cần môi trường nước để di chuyển bằng roi và thực hiện các hoạt động sống, nên không thể tồn tại và phát triển trong không khí.
* **B. Trong đất khô:** Phát biểu này sai. Tương tự như không khí, đất khô không cung cấp đủ môi trường ẩm ướt cần thiết cho sự sống của trùng roi.
* **C. Trong cơ thể người:** Phát biểu này sai. Trùng roi xanh (Euglena) là loại trùng roi phổ biến được học trong chương trình, sống tự do trong môi trường nước và có khả năng quang hợp. Mặc dù có một số loài trùng roi khác có thể kí sinh (ví dụ: Trypanosoma gây bệnh ngủ), nhưng trùng roi nói chung và trùng roi xanh nói riêng không sống trong cơ thể người.
* **D. Trong nước:** Phát biểu này đúng. Trùng roi, đặc biệt là trùng roi xanh (Euglena), thường được tìm thấy rất phổ biến trong các ao, hồ, vũng nước ngọt, nơi có nhiều ánh sáng và chất hữu cơ. Môi trường nước là nơi lý tưởng để chúng sinh sống, di chuyển và kiếm ăn (hoặc quang hợp).
**Đáp án đúng là D.**
Giải bài 17.9 Trang 46 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
Câu hỏi: Đặc điểm nào dưới đây có ở cả trùng giày, trùng roi và trùng biến hình? 
A. Cơ thể luôn biến đổi hình dạng.
B. Cơ thể có cấu tạo đơn bào.
C. Có khả năng quang hợp.
D. Di chuyển nhờ lông bơi.
Trả lời:
* **A. Cơ thể luôn biến đổi hình dạng:** Phát biểu này sai. Đặc điểm này chỉ đúng với trùng biến hình. Trùng giày và trùng roi có hình dạng tương đối ổn định.
* **B. Cơ thể có cấu tạo đơn bào:** Phát biểu này đúng. Cả trùng giày, trùng roi và trùng biến hình đều là các đại diện điển hình của nguyên sinh vật, mà đặc trưng của nguyên sinh vật là cơ thể chỉ được cấu tạo từ một tế bào duy nhất.
* **C. Có khả năng quang hợp:** Phát biểu này sai. Chỉ có trùng roi xanh (Euglena) là có lục lạp và khả năng quang hợp. Trùng giày và trùng biến hình là sinh vật dị dưỡng, không có khả năng quang hợp.
* **D. Di chuyển nhờ lông bơi:** Phát biểu này sai. Chỉ có trùng giày di chuyển bằng lông bơi (tiêm mao). Trùng roi di chuyển bằng roi (tiên mao), còn trùng biến hình di chuyển bằng chân giả.
**Đáp án đúng là B.**
Giải bài 17.10 Trang 46 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
Câu hỏi: Trùng kiết lị xâm nhập vào cơ thể người thông qua con đường nào? 
A. Đường tiêu hóa.
B. Đường hô hấp.
C. Đường sinh dục.
D. Đường bài tiết.
Trả lời:
* Trùng kiết lị (Entamoeba histolytica) gây ra bệnh kiết lị amip ở người. Bào xác của trùng kiết lị thường có trong thức ăn, nước uống bị ô nhiễm bởi phân của người bệnh. Khi con người ăn phải thức ăn hoặc uống phải nước có chứa các bào xác này, chúng sẽ đi vào đường tiêu hóa (miệng, thực quản, dạ dày, ruột) và phát triển gây bệnh. Do đó, con đường lây nhiễm chính là qua đường tiêu hóa, hay còn gọi là đường ăn uống.
**Đáp án đúng là A.**
Giải bài 17.11 Trang 46 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
Câu hỏi: Viết tên nguyên sinh vật và vai trò của nguyên sinh vật tương ứng với mỗi hình ảnh minh họa trong bảng dưới đây. 
| STT | Hình ảnh | Tên nguyên sinh vật | Vai trò |
|---|---|---|---|
| 1 | ![]() |
||
| 2 | ![]() |
||
| 3 | ![]() |
Trả lời:
| STT | Hình ảnh | Tên nguyên sinh vật | Vai trò |
|---|---|---|---|
| 1 | ![]() |
**Trùng giày** | Là một mắt xích quan trọng trong chuỗi thức ăn dưới nước (làm thức ăn cho các loài động vật thủy sinh nhỏ hơn), đồng thời góp phần phân hủy các chất hữu cơ trong môi trường nước. |
| 2 | ![]() |
**Trùng roi** | Có khả năng quang hợp (đối với trùng roi xanh), góp phần tạo ra oxygen và là nguồn thức ăn sơ cấp trong môi trường nước. Chúng còn có vai trò trong việc chỉ thị chất lượng nước. |
| 3 | ![]() |
**Trùng biến hình** | Là sinh vật ăn các vi khuẩn, tảo, và các mảnh vụn hữu cơ trong nước, từ đó giúp làm sạch môi trường và đóng vai trò trong chu trình vật chất. |
Giải bài 17.12 Trang 46 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
Câu hỏi: Ghép tên nguyên sinh vật (cột A) với vai trò hoặc tác hại tương ứng (cột B). 
| Cột A | Cột B |
|---|---|
| 1. Trùng giày | a. gây bệnh sốt rét ở người. |
| 2. Trùng sốt rét | b. gây bệnh kiết lị ở người. |
| 3. Trùng kiết lị | c. làm thức ăn cho các loài động vật nhỏ. |
Trả lời:
* **1 – c:** Trùng giày là sinh vật dị dưỡng, chúng ăn vi khuẩn và các mảnh vụn hữu cơ, sau đó lại trở thành nguồn thức ăn cho các loài động vật thủy sinh nhỏ hơn (ví dụ như luân trùng, một số loài giáp xác nhỏ). Do đó, chúng đóng vai trò quan trọng trong chuỗi thức ăn dưới nước.
* **2 – a:** Trùng sốt rét (Plasmodium) là một loại nguyên sinh vật kí sinh, chúng là tác nhân trực tiếp gây ra bệnh sốt rét ở người, một căn bệnh nguy hiểm lây truyền qua muỗi Anopheles.
* **3 – b:** Trùng kiết lị (Entamoeba histolytica) là một nguyên sinh vật kí sinh trong ruột người. Chúng gây ra các tổn thương ở niêm mạc ruột, dẫn đến các triệu chứng của bệnh kiết lị như đau bụng, tiêu chảy kèm máu và chất nhầy.
**Kết quả ghép nối:**
* **1 – c**
* **2 – a**
* **3 – b**
Giải bài 17.13 Trang 46 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
Câu hỏi: Xây dựng khóa lưỡng phân phân loại ba loài nguyên sinh vật sau: *trùng roi, trùng biến hình, trùng giày*. 
Trả lời:
Để xây dựng khóa lưỡng phân, chúng ta cần chọn các đặc điểm đối lập rõ ràng và dễ quan sát để phân biệt từng loài một cách hệ thống. Với ba loài này, các đặc điểm về hình dạng và phương thức di chuyển là phù hợp nhất.
**Khóa lưỡng phân:**
* **1a.** Cơ thể có hình dạng không cố định (luôn thay đổi hình dạng), di chuyển bằng chân giả. → **Trùng biến hình**
* *Giải thích:* Đặc điểm nổi bật nhất của trùng biến hình là khả năng thay đổi hình dạng liên tục và di chuyển bằng cách hình thành các chân giả. Điều này giúp chúng khác biệt rõ rệt so với hai loài còn lại.
* **1b.** Cơ thể có hình dạng cố định hoặc tương đối cố định, di chuyển bằng lông bơi hoặc roi bơi. → Đi tới 2.
* *Giải thích:* Nếu sinh vật không biến đổi hình dạng như trùng biến hình, chúng ta sẽ chuyển sang tiêu chí tiếp theo để phân biệt giữa trùng roi và trùng giày, đó là cơ quan di chuyển.
* **2a.** Cơ thể có hình thoi, di chuyển bằng một hoặc nhiều roi bơi ở phía trước cơ thể. → **Trùng roi**
* *Giải thích:* Trùng roi (đặc biệt là trùng roi xanh Euglena) có hình dạng thoi đặc trưng và di chuyển nhờ một cái roi dài vẫy về phía trước. Đây là đặc điểm phân biệt chúng với trùng giày.
* **2b.** Cơ thể có hình giống chiếc giày, di chuyển bằng nhiều lông bơi nhỏ bao quanh cơ thể. → **Trùng giày**
* *Giải thích:* Trùng giày (Paramecium) có hình dạng đặc trưng giống chiếc giày và toàn bộ bề mặt cơ thể được bao phủ bởi hàng ngàn lông bơi nhỏ (tiêm mao), giúp chúng di chuyển linh hoạt.
Mua trọn bộ tài liệu lớp 6
- Giải trọn bộ 1 môn: 49K
- Giải 3 môn bất kỳ: 99K
- Full bộ giải tất cả môn: 199K
- Đề kiểm tra 15 phút: 19K
- Đề 1 tiết / giữa kỳ có đáp án: 29K
- Đề cuối kỳ có đáp án chi tiết: 39K
Liên hệ/Zalo: Zalo 1234567890 để nhận file PDF hoặc bản in


