Dưới đây là lời giải chi tiết cho Bài 22 (Trang 56-61) SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều: Đa dạng động vật không xương sống.
Xem thêm các bài giải khác của sách Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều tại đây.
Tổng hợp lời giải các bộ sách lớp 6 Cánh diều.
Xem thêm Bài 21 (Trang 55-56) SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều: Thực hành phân chia các nhóm thực vật.
Xem thêm Bài 20 (Trang 52-55) SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều: Vai trò của thực vật trong đời sống và trong tự nhiên.
Mua trọn bộ tài liệu lớp 6
- Giải trọn bộ 1 môn: 49K
- Giải 3 môn bất kỳ: 99K
- Full bộ giải tất cả môn: 199K
- Đề kiểm tra 15 phút: 19K
- Đề 1 tiết / giữa kỳ có đáp án: 29K
- Đề cuối kỳ có đáp án chi tiết: 39K
Liên hệ/Zalo: Zalo 1234567890 để nhận file PDF hoặc bản in
Giải bài 22.1 Trang 56 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
22.1 Đặc điểm giống nhau giữa động vật và thực vật là
A. đều có khả năng tự dưỡng.
B. cơ thể đều có cấu tạo từ tế bào.
C. tế bào đều có màng cellulose.
D. đều có khả năng di chuyển.
Đáp án: B
Giải thích: Cả động vật và thực vật đều là sinh vật sống và có cấu tạo từ tế bào. Thực vật có khả năng tự dưỡng và tế bào có thành cellulose, trong khi động vật thì không. Khả năng di chuyển phần lớn là ở động vật, thực vật chỉ có một số trường hợp di chuyển hạn chế (như sự vận động của một số bộ phận).
Giải bài 22.2 Trang 56 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
22.2 Động vật khác thực vật ở những điểm nào dưới đây?
(1) Môi trường sống ở nước, trên mặt đất.
(2) Tế bào không có thành cellulose.
(3) Dinh dưỡng dị dưỡng.
(4) Có khả năng tự tổng hợp chất hữu cơ.
(5) Đa số có khả năng di chuyển.
A. (1), (2), (3).
B. (2), (3), (4).
C. (3), (4), (5).
D. (2), (3), (5).
Đáp án: D
Giải thích:
- (2) Tế bào không có thành cellulose: Đúng. Tế bào động vật không có thành cellulose, trong khi tế bào thực vật thì có.
- (3) Dinh dưỡng dị dưỡng: Đúng. Động vật lấy chất dinh dưỡng từ bên ngoài (ăn các sinh vật khác), trong khi thực vật tự tổng hợp chất hữu cơ qua quang hợp (tự dưỡng).
- (5) Đa số có khả năng di chuyển: Đúng. Đa số động vật có khả năng di chuyển để tìm kiếm thức ăn, bạn tình, hoặc tránh kẻ thù. Thực vật thường cố định.
- (1) Môi trường sống ở nước, trên mặt đất: Không phải điểm khác biệt chính vì cả động vật và thực vật đều có thể sống ở cả hai môi trường này.
- (4) Có khả năng tự tổng hợp chất hữu cơ: Sai. Đây là đặc điểm của thực vật (quang hợp), không phải của động vật.
Vậy các điểm khác biệt là (2), (3), (5).

NGÀNH RUỘT KHOANG
Giải bài 22.3 Trang 56 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
22.3 Đặc điểm nào dưới đây là của ngành Ruột khoang?
A. Đối xứng lưng – bụng.
B. Đối xứng hai bên.
C. Đối xứng tỏa tròn.
D. Đối xứng trước – sau.
Đáp án: C
Giải thích: Ngành Ruột khoang (như thủy tức, sứa, hải quỳ, san hô) có cấu tạo cơ thể đối xứng tỏa tròn, nghĩa là cơ thể có thể chia thành nhiều phần đối xứng nhau qua một trục trung tâm.
Giải bài 22.4 Trang 56 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
22.4 Môi trường sống của đa số ruột khoang là
A. ở biển.
B. trên cạn.
C. nước ngọt.
D. trong đất.
Đáp án: A
Giải thích: Đa số các loài ruột khoang sống ở môi trường biển, một số ít sống ở nước ngọt (ví dụ: thủy tức).
Giải bài 22.5 Trang 57 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
22.5 Ngành Ruột khoang gồm những nhóm đại diện nào dưới đây?
A. Trùng giày, trùng roi, thủy tức, san hô.
B. Thủy tức, san hô, sứa, hải quỳ.
C. Thủy tức, hải quỳ, giun đất, giun đũa.
D. Thủy tức, san hô, trùng roi, giun đất.
Đáp án: B
Giải thích: Ngành Ruột khoang bao gồm các đại diện như thủy tức, san hô, sứa, hải quỳ. Trùng giày và trùng roi thuộc ngành Động vật nguyên sinh. Giun đất và giun đũa thuộc ngành Giun.
Giải bài 22.6 Trang 57 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
22.6 Thủy tức có hình dạng là
A. hình trụ dài.
B. hình cầu.
C. hình đĩa.
D. hình vuông.
Đáp án: A
Giải thích: Thủy tức có cơ thể hình trụ dài, một đầu có lỗ miệng và các tua miệng, đầu kia có đế bám.
Giải bài 22.7 Trang 57 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
22.7 Cơ thể thuỷ tức có kiểu đối xứng nào dưới đây?
A. Đối xứng lưng – bụng.
B. Đối xứng toả tròn.
C. Đối xứng hai bên.
D. Đối xứng hình sao.
Đáp án: B
Giải thích: Thủy tức, giống như các loài ruột khoang khác, có cơ thể đối xứng tỏa tròn.
Giải bài 22.8 Trang 57 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
22.8 Ruột khoang dinh dưỡng theo hình thức nào dưới đây?
A. Tự dưỡng.
B. Dị dưỡng.
C. Kí sinh.
D. Cộng sinh.
Đáp án: B
Giải thích: Ruột khoang là động vật nên chúng dinh dưỡng theo hình thức dị dưỡng, tức là lấy thức ăn từ môi trường bên ngoài.
Giải bài 22.9 Trang 57 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
22.9 Trong các động vật ruột khoang dưới đây, loài nào sống ở nước ngọt?
A. Sứa.
B. San hô.
C. Thủy tức.
D. Hải quỳ.
Đáp án: C
Giải thích: Trong các loài được đưa ra, thủy tức là đại diện duy nhất của ngành Ruột khoang sống ở môi trường nước ngọt. Các loài còn lại chủ yếu sống ở biển.
Giải bài 22.10 Trang 57 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
22.10 Trong các loài ruột khoang dưới đây, loài nào tạo thành quần áo biển?
A. Sứa.
B. San hô.
C. Thủy tức.
D. Hải quỳ.
Đáp án: B
Giải thích: San hô là loài ruột khoang có khả năng tiết ra chất đá vôi tạo thành bộ xương ngoài cứng cáp. Hàng tỷ cá thể san hô cùng phát triển tạo nên các rạn san hô khổng lồ dưới biển, hình thành quần xã sinh vật đa dạng và là nơi trú ẩn cho nhiều loài sinh vật biển khác.
Giải bài 22.11 Trang 57 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
22.11 Đại diện ruột khoang nào dưới đây có cơ thể dù, thích nghi với lối sống bơi lội?
A. Hải quỳ.
B. San hô.
C. Thủy tức.
D. Sứa.
Đáp án: D
Giải thích: Sứa có cơ thể hình dù (hoặc hình chuông) và có khả năng co bóp dù để bơi lội trong nước. Các loài còn lại thường sống cố định hoặc ít di chuyển.
Giải bài 22.12 Trang 57 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
22.12 Vì sao nhiều loài cá, tôm, cua, trai, ốc,… sống ở vùng biển có nhiều san hô lại có nhiều màu sắc phong phú kém màu sắc của san hô?
Lời giải: Nhiều loài cá, tôm, cua, trai, ốc,… sống ở vùng biển có nhiều san hô lại có màu sắc phong phú là để ngụy trang, thích nghi với môi trường sống đa dạng và nhiều màu sắc của rạn san hô. Chúng có thể thay đổi màu sắc hoặc có các hoa văn tương tự san hô để lẫn vào môi trường, tránh sự phát hiện của kẻ thù hoặc dễ dàng săn mồi. Tuy nhiên, so với sự đa dạng và rực rỡ của chính các loài san hô, màu sắc của chúng vẫn thường kém nổi bật hơn để không bị phát hiện quá dễ dàng.
CÁC NGÀNH GIUN
Giải bài 22.13 Trang 58 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
22.13 Đặc điểm nào dưới đây không phải của các ngành Giun?
A. Cơ thể dài.
B. Đối xứng hai bên.
C. Có lớp vỏ cứng bảo vệ cơ thể.
D. Phân biệt đầu thân.
Đáp án: C
Giải thích: Các loài giun có cơ thể mềm, không có lớp vỏ cứng bảo vệ cơ thể. Lớp vỏ cứng là đặc điểm của ngành Chân khớp (ví dụ: tôm, cua). Các đặc điểm còn lại (cơ thể dài, đối xứng hai bên, phân biệt đầu thân) là đặc điểm chung của các ngành giun (giun dẹt, giun tròn, giun đốt).
Giải bài 22.14 Trang 58 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
22.14 Giun dẹt có các đặc điểm là
A. cơ thể dẹp và mềm.
B. cơ thể hình ống, thuôn hai đầu, không phân đốt.
C. cơ thể dài, phân đốt.
D. cơ thể có các đôi chi bên.
Đáp án: A
Giải thích: Giun dẹt có đặc điểm cơ thể dẹp theo chiều lưng – bụng và mềm mại. Ví dụ: Sán lá gan, sán dây.
Giải bài 22.15 Trang 58 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
22.15 Giun tròn có các đặc điểm nào dưới đây?
A. Cơ thể dài, phân đốt.
B. Cơ thể hình ống, thuôn hai đầu, không phân đốt.
C. Cơ thể dẹp và mềm.
D. Cơ thể có các đôi chi bên.
Đáp án: B
Giải thích: Giun tròn có cơ thể hình trụ tròn, thuôn ở hai đầu và không có các đốt rõ rệt. Ví dụ: Giun đũa, giun kim.
Giải bài 22.16 Trang 58 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
22.16 Giun đốt có các đặc điểm nào dưới đây?
A. Cơ thể hình ống, thuôn hai đầu, không phân đốt.
B. Cơ thể dẹp và mềm.
C. Cơ thể có mạch dẫn, không phân đốt.
D. Cơ thể dài, phân đốt, có các đôi chi bên.
Đáp án: D
Giải thích: Giun đốt có cơ thể hình ống, dài và đặc biệt là có sự phân đốt rõ rệt. Một số loài có các chi bên (lông tơ) hỗ trợ di chuyển. Ví dụ: Giun đất, đỉa.
Giải bài 22.17 Trang 58 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
22.17 Giun đũa thường kí sinh ở vị trí nào trên cơ thể người?
A. Dạ dày.
B. Ruột già.
C. Ruột non.
D. Ruột thừa.
Đáp án: C
Giải thích: Giun đũa trưởng thành chủ yếu kí sinh và hấp thụ chất dinh dưỡng trong ruột non của người.
Giải bài 22.18 Trang 58 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
22.18 Cơ thể giun đũa có dạng
A. hình ống.
B. hình thoi.
C. hình bầu dục.
D. hình dẹp.
Đáp án: A
Giải thích: Cơ thể giun đũa có dạng hình ống tròn, thuôn ở hai đầu.
Giải bài 22.19 Trang 58 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
22.19 Vì sao khi mưa nhiều, trên mặt đất lại có nhiều giun đất?
A. Vì giun đất chỉ sống được trong điều kiện độ ẩm thấp.
B. Vì ngập nước ngập cơ thể chúng bị ngạt thở.
C. Vì nước mưa gây sập lún các hang giun trong đất.
D. Vì nước mưa làm trôi lớp đất xung quanh giun.
Đáp án: B
Giải thích: Giun đất hô hấp qua da, cần độ ẩm nhất định. Tuy nhiên, khi trời mưa to kéo dài, đất bị ngập úng, lượng không khí trong đất giảm đi đáng kể, khiến giun đất không đủ oxygen để hô hấp và bị ngạt thở. Do đó, chúng phải chui lên mặt đất để tìm không khí.
Giải bài 22.20 Trang 58 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
22.20 Hãy nối tên ngành Giun với tên đại diện ngành Giun cho phù hợp.
| Các ngành Giun | Đại diện ngành Giun |
| 1. Giun dẹt | A. Con rươi |
| 2. Giun tròn | B. Sán lá gan |
| 3. Giun đốt | C. Giun kim |
Lời giải:
| Các ngành Giun | Đại diện ngành Giun |
| 1. Giun dẹt | B. Sán lá gan |
| 2. Giun tròn | C. Giun kim |
| 3. Giun đốt | A. Con rươi |
Giải thích:
- Giun dẹt: Đặc trưng bởi cơ thể dẹt, ví dụ sán lá gan.
- Giun tròn: Đặc trưng bởi cơ thể hình ống tròn, ví dụ giun kim.
- Giun đốt: Đặc trưng bởi cơ thể có đốt, ví dụ con rươi (một loài giun đốt sống ở nước lợ).
Giải bài 22.21 Trang 58 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
22.21 Hãy nêu các biện pháp phòng chống giun đũa kí sinh ở người.
Lời giải: Để phòng chống giun đũa kí sinh ở người, cần thực hiện các biện pháp sau:
- Vệ sinh cá nhân: Rửa tay sạch bằng xà phòng trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh.
- Ăn chín, uống sôi: Không ăn rau sống chưa rửa sạch, thực phẩm chưa nấu chín.
- Vệ sinh môi trường: Xử lí phân người và phân gia súc hợp lí, không dùng phân tươi để bón rau.
- Tẩy giun định kì: Tẩy giun theo khuyến cáo của Bộ Y tế (thường 6 tháng/lần) để loại bỏ giun kí sinh trong cơ thể.
Giải bài 22.22 Trang 58 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
22.22 Ở nước ta, qua điều tra cho thấy tỉ lệ người mắc bệnh giun đũa cao, tại sao?
Lời giải: Tỉ lệ người mắc bệnh giun đũa ở nước ta cao là do:
- Thói quen ăn uống chưa hợp vệ sinh: Ăn rau sống chưa rửa sạch, uống nước lã, ăn các món chưa nấu chín.
- Vệ sinh môi trường chưa đảm bảo: Việc sử dụng phân tươi để bón ruộng, vườn rau; thói quen đi đại tiện bừa bãi ở một số vùng nông thôn.
- Khí hậu nhiệt đới ẩm: Điều kiện khí hậu nóng ẩm ở Việt Nam rất thuận lợi cho trứng giun đũa phát triển và tồn tại trong đất.
- Ý thức phòng bệnh chưa cao: Một số người dân chưa có thói quen rửa tay thường xuyên, chưa tẩy giun định kì.
Giải bài 22.23 Trang 58 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
22.23 Vì sao rửa rau sạch sống lại có thể phòng trừ bệnh giun sán?
Lời giải: Rửa rau sạch sống có thể phòng trừ bệnh giun sán vì:
- Trứng giun sán thường bám vào bề mặt rau, củ do rau được bón bằng phân tươi hoặc tưới bằng nguồn nước bị ô nhiễm.
- Việc rửa rau sạch dưới vòi nước chảy, ngâm nước muối hoặc dung dịch rửa rau chuyên dụng giúp loại bỏ trứng giun sán bám trên bề mặt rau, từ đó ngăn chặn sự xâm nhập của chúng vào cơ thể người khi ăn.
Giải bài 22.24 Trang 58 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
22.24 Tại sao nói giun đất là bạn của nhà nông?
Lời giải: Giun đất được gọi là “bạn của nhà nông” vì chúng mang lại nhiều lợi ích cho đất và cây trồng:
- **Làm cho đất tơi xốp:** Giun đất đào hang trong lòng đất, tạo ra các lỗ hổng giúp đất trở nên tơi xốp, thoáng khí, tạo điều kiện cho rễ cây hô hấp và phát triển tốt hơn.
- **Tăng độ phì nhiêu cho đất:** Giun đất ăn các chất hữu cơ (lá cây mục nát, xác động vật nhỏ) và thải ra phân giun, loại phân này rất giàu chất dinh dưỡng và dễ tiêu cho cây trồng.
- **Cải tạo đất:** Hoạt động đào hang và ăn chất hữu cơ của giun đất giúp trộn lẫn các lớp đất, đưa các chất dinh dưỡng từ dưới sâu lên bề mặt và ngược lại, cải thiện cấu trúc đất.
Mua trọn bộ tài liệu lớp 6
- Giải trọn bộ 1 môn: 49K
- Giải 3 môn bất kỳ: 99K
- Full bộ giải tất cả môn: 199K
- Đề kiểm tra 15 phút: 19K
- Đề 1 tiết / giữa kỳ có đáp án: 29K
- Đề cuối kỳ có đáp án chi tiết: 39K
Liên hệ/Zalo: Zalo 1234567890 để nhận file PDF hoặc bản in
NGÀNH THÂN MỀM
Giải bài 22.25 Trang 59 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
22.25 Thân mềm có những đặc điểm chung nào dưới đây?
(1) Phân bố ở nước ngọt.
(2) Cơ thể mềm, không phân đốt.
(3) Đa số có lớp vỏ cứng bên ngoài.
(4) Có khả năng di chuyển rất nhanh.
A. (1), (2).
B. (1), (3).
C. (3), (4).
D. (2), (3).
Đáp án: D
Giải thích:
- (2) Cơ thể mềm, không phân đốt: Đúng. Đây là đặc điểm nổi bật nhất của ngành Thân mềm.
- (3) Đa số có lớp vỏ cứng bên ngoài: Đúng. Nhiều loài thân mềm có vỏ đá vôi cứng để bảo vệ cơ thể (vd: ốc, trai, sò). Một số loài không có vỏ ngoài rõ ràng nhưng vẫn có cấu trúc nâng đỡ bên trong (vd: mực, bạch tuộc).
- (1) Phân bố ở nước ngọt: Không hoàn toàn đúng. Thân mềm phân bố rộng rãi ở nhiều môi trường (biển, nước ngọt, trên cạn), nhưng đa dạng nhất là ở biển.
- (4) Có khả năng di chuyển rất nhanh: Không đúng. Chỉ một số ít loài di chuyển nhanh (vd: mực, bạch tuộc), còn đa số di chuyển chậm hoặc cố định (vd: ốc, trai).
Vậy các đặc điểm chung của ngành Thân mềm là (2) và (3).
Giải bài 22.26 Trang 59 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
22.26 Thân mềm đa dạng về những đặc điểm nào dưới đây?
(1) Hình thái.
(2) Số lượng loài.
(3) Kiểu dinh dưỡng.
(4) Môi trường sống.
A. (1), (2), (4).
B. (2), (3), (4).
C. (1), (2), (3), (4).
D. (2), (4).
Đáp án: C
Giải thích: Ngành Thân mềm là một trong những ngành động vật không xương sống đa dạng nhất. Chúng đa dạng về hình thái (óc sên, trai, mực, bạch tuộc), số lượng loài lớn, kiểu dinh dưỡng (ăn lọc, ăn thịt, ăn thực vật), và môi trường sống (biển, nước ngọt, trên cạn).
Giải bài 22.27 Trang 59 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
22.27 Mực khác bạch tuộc ở đặc điểm nào dưới đây?
A. Có thân mềm.
B. Sống ở biển.
C. Có mai cứng ở lưng.
D. Có giá trị thực phẩm.
Đáp án: C
Giải thích: Cả mực và bạch tuộc đều thuộc ngành Thân mềm, có thân mềm, sống ở biển và có giá trị thực phẩm. Tuy nhiên, mực có một mai cứng (còn gọi là vảy cá mực) nằm ở lưng bên trong cơ thể, trong khi bạch tuộc không có cấu trúc này.
Giải bài 22.28 Trang 59 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
22.28 Con sò khác con mực ở đặc điểm nào dưới đây?
A. Sống ở biển.
B. Có 2 mảnh vỏ.
C. Có giá trị thực phẩm.
D. Có thân mềm.
Đáp án: B
Giải thích: Sò thuộc lớp Hai mảnh vỏ, có cơ thể được bao bọc bởi hai mảnh vỏ cứng khít vào nhau. Mực thuộc lớp Chân đầu, không có vỏ ngoài rõ ràng mà chỉ có mai cứng bên trong. Cả sò và mực đều sống ở biển, có thân mềm và có giá trị thực phẩm.
Giải bài 22.29 Trang 59 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
22.29 Con ốc sên có đặc điểm nào dưới đây?
A. Di chuyển nhanh.
B. Cơ thể phân đốt.
C. Có mai cứng ở lưng.
D. Có vỏ cứng bên ngoài cơ thể.
Đáp án: D
Giải thích: Ốc sên là một loài thân mềm điển hình với cơ thể mềm, không phân đốt và có lớp vỏ cứng xoắn ốc bên ngoài để bảo vệ. Ốc sên di chuyển chậm, không có mai cứng ở lưng.
Giải bài 22.30 Trang 59 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
22.30 Đại diện thân mềm nào dưới đây sống trên cạn?
A. Nghêu.
B. Bạch tuộc.
C. Sò.
D. Ốc sên.
Đáp án: D
Giải thích: Trong các lựa chọn, ốc sên là loài thân mềm duy nhất sống trên cạn. Nghêu, bạch tuộc và sò đều là các loài thân mềm sống dưới nước (biển hoặc nước ngọt).
Giải bài 22.31 Trang 59 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
22.31 Đại diện thân mềm nào dưới đây có giá trị xuất khẩu cao?
A. Mực.
B. Ốc sên.
C. Trai sông.
D. Con sò.
Đáp án: A
Giải thích: Mực (cũng như bạch tuộc, tôm, cá…) là hải sản có giá trị kinh tế cao, được khai thác và xuất khẩu rộng rãi ở Việt Nam. Ốc sên, trai sông và sò tuy có giá trị thực phẩm nhưng giá trị xuất khẩu thường không cao bằng mực.
Giải bài 22.32 Trang 59 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
22.32 Đại diện thân mềm nào dưới đây gây hại cho cây trồng?
A. Bạch tuộc.
B. Ốc bươu vàng.
C. Mực.
D. Con sò.
Đáp án: B
Giải thích: Ốc bươu vàng là loài ốc sống ở nước ngọt, có nguồn gốc từ Nam Mỹ và được du nhập vào Việt Nam. Chúng sinh sản rất nhanh và ăn cây non (đặc biệt là mạ non), gây thiệt hại nghiêm trọng cho cây trồng, nhất là trong nông nghiệp lúa. Các loài còn lại sống ở biển và không gây hại cho cây trồng.
Giải bài 22.33 Trang 60 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
22.33 Bạch tuộc và ốc sên có nhiều đặc điểm khác nhau nhưng đều được xếp chung vào ngành Thân mềm vì cả hai đều có đặc điểm nào dưới đây?
A. Có giá trị thực phẩm.
B. Có vỏ bao bọc cơ thể.
C. Có cơ thể mềm, không phân đốt.
D. Di chuyển được.
Đáp án: C
Giải thích: Điểm chung quan trọng nhất để xếp bạch tuộc và ốc sên vào ngành Thân mềm là cả hai đều có cơ thể mềm mại và không phân đốt. Mặc dù ốc sên có vỏ và bạch tuộc thì không, và cách di chuyển của chúng cũng khác nhau, nhưng đặc điểm cơ thể mềm không phân đốt là đặc trưng của ngành Thân mềm. Giá trị thực phẩm hay khả năng di chuyển không phải là tiêu chí phân loại chính ở cấp ngành.
Giải bài 22.34 Trang 60 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
22.34 Ở các chợ địa phương em có các loài thân mềm nào được bán làm thực phẩm? Loài nào không có giá trị xuất khẩu?
Lời giải:
- Các loài thân mềm thường được bán làm thực phẩm ở chợ địa phương: Ốc (ốc bươu, ốc mít, ốc hương, ốc móng tay…), sò (sò huyết, sò điệp…), hến, trai, ngao, mực, bạch tuộc, v.v.
- Loài không có giá trị xuất khẩu (hoặc giá trị xuất khẩu rất thấp) thường là các loài phổ biến, được tiêu thụ chủ yếu trong nước và có giá thành thấp như: ốc bươu (thường là ốc bươu đen), hến, trai sông. Mực, bạch tuộc, sò điệp, ốc hương,… thường có giá trị xuất khẩu cao hơn.
Giải bài 22.35 Trang 60 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
22.35 Ốc sên và ốc bươu vàng là những loài gây hại cho cây trồng. Làm thế nào để hạn chế sự phá hoại của các động vật này?
Lời giải: Để hạn chế sự phá hoại của ốc sên và ốc bươu vàng đối với cây trồng, cần áp dụng các biện pháp tổng hợp:
- Biện pháp thủ công:
- Bắt ốc bằng tay vào sáng sớm hoặc chiều mát, đặc biệt sau mưa.
- Đặt bẫy bằng lá cây (lá sắn, lá khoai mì…) hoặc mồi dẫn dụ để tập trung ốc, sau đó thu gom và tiêu hủy.
- Làm rào chắn xung quanh vườn bằng vôi bột, tro bếp hoặc vỏ trứng nghiền vụn để ngăn ốc bò vào.
- Biện pháp sinh học:
- Nuôi các loài thiên địch của ốc như vịt, ngan (đối với ốc bươu vàng ở ruộng lúa) hoặc một số loài chim, cóc (đối với ốc sên).
- Biện pháp hóa học (sử dụng có kiểm soát):
- Sử dụng thuốc diệt ốc chuyên dụng (thường là dạng viên) rải vào lúc chiều tối hoặc sau mưa. Cần tuân thủ đúng liều lượng và hướng dẫn sử dụng để tránh ảnh hưởng đến môi trường và sức khỏe con người.
- Biện pháp canh tác:
- Vệ sinh đồng ruộng, phát quang bờ bụi, thu dọn tàn dư thực vật để hạn chế nơi trú ẩn của ốc.
- Tháo cạn nước ở ruộng lúa sau khi gieo sạ để ốc bươu vàng không có môi trường sống lý tưởng.
NGÀNH CHÂN KHỚP
Giải bài 22.36 Trang 60 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
22.36 Những đặc điểm nào dưới đây là đặc điểm chung của ngành Chân khớp?
(1) Có bộ xương ngoài bằng chất kitin.
(2) Cơ thể mềm, hình dạng khác nhau.
(3) Các chân phân đốt, có khớp động.
(4) Có khả năng di chuyển.
A. (1), (2).
B. (3), (4).
C. (1), (3).
D. (2), (4).
Đáp án: C
Giải thích:
- (1) Có bộ xương ngoài bằng chất kitin: Đúng. Đây là đặc điểm nổi bật nhất của ngành Chân khớp, giúp bảo vệ cơ thể và làm chỗ bám cho cơ.
- (3) Các chân phân đốt, có khớp động: Đúng. Các chi của chân khớp được cấu tạo từ nhiều đốt nối với nhau bằng khớp động, giúp chúng di chuyển linh hoạt.
- (2) Cơ thể mềm, hình dạng khác nhau: Sai. Cơ thể chân khớp được bao bọc bởi bộ xương ngoài cứng.
- (4) Có khả năng di chuyển: Đúng, nhưng không phải là đặc điểm phân biệt riêng của ngành Chân khớp (nhiều ngành khác cũng di chuyển được).
Vậy các đặc điểm chung của ngành Chân khớp là (1) và (3).
Giải bài 22.37 Trang 60 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
22.37 Tôm và cua đều được xếp vào động vật ngành Chân khớp vì cả hai đều
A. sống ở nước, có khả năng di chuyển nhanh.
B. có bộ xương ngoài bằng chất kitin, các chân phân đốt, có khớp động.
C. có số lượng cá thể nhiều và có giá trị thực phẩm.
D. là các động vật không xương sống, sống ở nước.
Đáp án: B
Giải thích: Tôm và cua thuộc ngành Chân khớp vì chúng chia sẻ các đặc điểm cấu tạo cơ thể đặc trưng của ngành này: có bộ xương ngoài bằng chất kitin và các chân phân đốt có khớp động. Các lựa chọn khác không phải là tiêu chí phân loại chính ở cấp ngành.
Giải bài 22.38 Trang 60 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
22.38 Châu chấu khác nhện ở đặc điểm nào dưới đây?
A. Có bộ xương ngoài bằng chất kitin.
B. Các chân phân đốt, có khớp động.
C. Có vai trò quan trọng trong thực tiễn.
D. Cơ thể có hai đôi cánh.
Đáp án: D
Giải thích: Châu chấu thuộc lớp Côn trùng, có hai đôi cánh (cánh trước và cánh sau) giúp chúng bay. Nhện thuộc lớp Hình nhện, không có cánh. Cả châu chấu và nhện đều thuộc ngành Chân khớp nên có bộ xương ngoài bằng kitin và chân phân đốt có khớp động. Cả hai đều có vai trò nhất định trong thực tiễn (châu chấu là côn trùng gây hại, nhện có loài có ích, loài có hại).
Giải bài 22.39 Trang 60 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
22.39 Những đại diện nào dưới đây thuộc ngành Chân khớp?
A. Ong, ruồi, ve sầu, bọ ngựa.
B. Nhện, tôm, sò huyết, mực.
C. Cua, bạch tuộc, châu chấu, sứa.
D. Tôm, mực, cua, cá.
Đáp án: A
Giải thích:
- A. Ong, ruồi, ve sầu, bọ ngựa: Đều là côn trùng, thuộc ngành Chân khớp.
- B. Sò huyết, mực: Thuộc ngành Thân mềm.
- C. Bạch tuộc, sứa: Bạch tuộc thuộc ngành Thân mềm, sứa thuộc ngành Ruột khoang.
- D. Mực: Thuộc ngành Thân mềm; Cá: Thuộc ngành Động vật có xương sống.
Vậy chỉ có nhóm A là tất cả các đại diện đều thuộc ngành Chân khớp.
Giải bài 22.40 Trang 61 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
22.40 Động vật chân khớp nào dưới đây có ích trong việc thụ phấn cho cây trồng?
A. Ong mật.
B. Ve sầu.
C. Bọ ngựa.
D. Châu chấu.
Đáp án: A
Giải thích: Ong mật là loài côn trùng bay hút mật hoa và trong quá trình đó, chúng vận chuyển phấn hoa từ hoa này sang hoa khác, giúp cây trồng thụ phấn. Ve sầu, bọ ngựa và châu chấu không đóng vai trò chính trong thụ phấn.
Giải bài 22.41 Trang 61 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
22.41 Động vật chân khớp nào dưới đây là vật lây truyền bệnh nguy hiểm cho con người?
A. Mọt ẩm.
B. Ve sầu.
C. Muỗi.
D. Tôm.
Đáp án: C
Giải thích: Muỗi là vật trung gian truyền nhiều bệnh nguy hiểm cho con người như sốt xuất huyết, sốt rét, viêm não Nhật Bản. Các loài còn lại thường không truyền bệnh nguy hiểm cho người.
Giải bài 22.42 Trang 61 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
22.42 Động vật chân khớp nào dưới đây phá hoại mùa màng?
A. Ruồi.
B. Ve bồ.
C. Nhện.
D. Châu chấu.
Đáp án: D
Giải thích: Châu chấu là loài côn trùng ăn lá cây, hoa màu, gây thiệt hại nghiêm trọng cho mùa màng, đặc biệt khi chúng xuất hiện thành đàn lớn. Ruồi có thể gây bệnh nhưng không phá hoại mùa màng trực tiếp. Ve bồ (ve sầu) hút nhựa cây nhưng mức độ gây hại thường không lớn bằng châu chấu. Nhện chủ yếu ăn côn trùng, có ích trong việc kiểm soát sâu bọ.
Giải bài 22.43 Trang 61 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
22.43 Để bảo vệ mùa màng, tăng năng suất cây trồng phải diệt sâu hại ở giai đoạn nào dưới đây?
A. Giai đoạn bướm.
B. Giai đoạn sâu non.
C. Giai đoạn nhộng.
D. Giai đoạn trứng.
Đáp án: B
Giải thích: Giai đoạn sâu non (ấu trùng) là giai đoạn mà côn trùng ăn mạnh nhất để tích lũy năng lượng cho quá trình biến thái. Do đó, việc diệt sâu hại ở giai đoạn sâu non sẽ mang lại hiệu quả cao nhất trong việc bảo vệ mùa màng vì chúng gây hại nhiều nhất ở giai đoạn này. Diệt trứng và nhộng cũng tốt nhưng thường khó phát hiện hoặc hiệu quả không bằng diệt sâu non đang ăn. Bướm ít gây hại trực tiếp đến mùa màng mà chủ yếu là sinh sản.
Giải bài 22.44 Trang 61 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
22.44 Chân khớp không có đặc điểm nào dưới đây?
A. Đa dạng về môi trường sống.
B. Số lượng loài ít.
C. Đa dạng về lối sống.
D. Đa dạng về hình thái.
Đáp án: B
Giải thích: Ngành Chân khớp là ngành có số lượng loài lớn nhất trong giới động vật, chiếm khoảng 80% tổng số loài động vật đã biết. Do đó, nói số lượng loài ít là sai. Chúng rất đa dạng về hình thái, môi trường sống và lối sống (ăn thực vật, ăn thịt, kí sinh, cộng sinh…).
Giải bài 22.45 Trang 61 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
22.45 Kể tên một số động vật ngành Chân khớp có ở địa phương em và nêu lợi ích hoặc tác hại của chúng.
Lời giải:
| Tên động vật Chân khớp | Lợi ích/Tác hại |
|---|---|
| Ong mật | Lợi ích: Thụ phấn cho cây trồng, tạo mật ong, sáp ong. |
| Muỗi | Tác hại: Truyền bệnh (sốt xuất huyết, sốt rét), gây ngứa, khó chịu. |
| Ruồi | Tác hại: Gây mất vệ sinh, truyền mầm bệnh. |
| Kiến | Lợi ích: Ăn côn trùng gây hại. Tác hại: Ăn thức ăn của người, phá hoại đồ đạc, cắn người. |
| Tôm, cua | Lợi ích: Là nguồn thực phẩm giá trị, có giá trị kinh tế cao. |
| Châu chấu | Tác hại: Ăn phá hoại cây trồng, mùa màng. |
| Bướm | Lợi ích: Thụ phấn cho cây. Tác hại: Sâu bướm (ấu trùng) ăn lá cây. |
| Gián | Tác hại: Gây mất vệ sinh, truyền mầm bệnh, ăn phá hoại đồ đạc. |
Giải bài 22.46 Trang 61 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
22.46 Nêu một số biện pháp phòng chống sâu bọ có hại nhưng an toàn cho môi trường ở địa phương em.
Lời giải: Để phòng chống sâu bọ có hại nhưng vẫn đảm bảo an toàn cho môi trường, có thể áp dụng các biện pháp sau:
- **Biện pháp thủ công:** Bắt sâu bằng tay, ngắt bỏ lá cây bị sâu, làm bẫy thủ công (bẫy đèn, bẫy dính, bẫy mùi), xới đất phơi ải để diệt sâu non, nhộng, trứng.
- **Biện pháp sinh học:**
- Sử dụng thiên địch: Nuôi hoặc thu hút các loài côn trùng có ích (như bọ rùa ăn rệp, ong mắt đỏ kí sinh trứng sâu, nhện ăn sâu bọ) hoặc các loài chim, ếch, cóc ăn sâu bọ.
- Sử dụng chế phẩm sinh học: Dùng các loại thuốc trừ sâu có nguồn gốc vi sinh vật (vi khuẩn, nấm) hoặc thảo mộc, an toàn cho con người và môi trường.
- **Biện pháp canh tác:**
- Luân canh cây trồng: Thay đổi loại cây trồng giữa các vụ để cắt đứt nguồn thức ăn của sâu bệnh.
- Vệ sinh đồng ruộng: Dọn dẹp tàn dư cây trồng, cỏ dại để hạn chế nơi trú ẩn và sinh sản của sâu bọ.
- Trồng xen canh: Trồng xen các loại cây có mùi hương xua đuổi côn trùng (ví dụ: cúc vạn thọ, húng quế) với cây trồng chính.
- Sử dụng giống cây kháng sâu bệnh.
- **Hạn chế sử dụng thuốc trừ sâu hóa học:** Chỉ sử dụng khi thực sự cần thiết và theo đúng nguyên tắc “4 đúng” (đúng thuốc, đúng liều lượng, đúng lúc, đúng cách).
Giải bài 22.47 Trang 61 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
22.47 Lập bảng về các ngành động vật không xương sống theo mẫu bảng sau:
| Ngành Động vật không xương sống | Đặc điểm nhận biết | Đại diện | Vai trò và tác hại |
|---|---|---|---|
| Ruột khoang | Cơ thể đối xứng tỏa tròn, có khoang ruột, có tế bào gai. | Thủy tức, sứa, san hô, hải quỳ. | Lợi ích: Tạo rạn san hô (là nơi ở cho nhiều sinh vật biển), một số loài làm thực phẩm, dược liệu. Tác hại: Sứa có thể gây ngứa, bỏng. |
| Giun | Cơ thể mềm, dài, đối xứng hai bên. Có 3 ngành phụ: Giun dẹt (dẹp), Giun tròn (ống, thuôn 2 đầu), Giun đốt (có đốt). | Giun dẹt (sán lá gan, sán dây), Giun tròn (giun đũa, giun kim), Giun đốt (giun đất, đỉa). | Lợi ích: Giun đất làm tơi xốp đất, tăng độ phì nhiêu. Đỉa dùng trong y học. Tác hại: Nhiều loài giun là vật kí sinh gây bệnh cho người và động vật, sán dây gây bệnh đường ruột. |
| Thân mềm | Cơ thể mềm, không phân đốt. Đa số có vỏ đá vôi. Có khoang áo. | Ốc, sò, trai, mực, bạch tuộc. | Lợi ích: Làm thực phẩm giá trị, ngọc trai, vỏ sò làm đồ trang trí. Tác hại: Ốc bươu vàng phá hoại cây trồng. |
| Chân khớp | Có bộ xương ngoài bằng kitin, các chân phân đốt có khớp động. Cơ thể phân 3 phần (đầu, ngực, bụng) hoặc 2 phần (đầu – ngực, bụng). | Côn trùng (ong, ruồi, châu chấu), Giáp xác (tôm, cua), Hình nhện (nhện, bọ cạp). | Lợi ích: Thụ phấn cho cây, làm thực phẩm, diệt côn trùng gây hại. Tác hại: Gây bệnh, phá hoại mùa màng, hút máu, cắn người. |
Mua trọn bộ tài liệu lớp 6
- Giải trọn bộ 1 môn: 49K
- Giải 3 môn bất kỳ: 99K
- Full bộ giải tất cả môn: 199K
- Đề kiểm tra 15 phút: 19K
- Đề 1 tiết / giữa kỳ có đáp án: 29K
- Đề cuối kỳ có đáp án chi tiết: 39K
Liên hệ/Zalo: Zalo 1234567890 để nhận file PDF hoặc bản in


