Dưới đây là lời giải chi tiết các câu hỏi và bài tập trong Bài 10: Công dân nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam (Trang 48-51) Sách giáo khoa Giáo dục công dân lớp 6 Cánh diều, kèm theo các đường dẫn liên quan để bạn tham khảo.
Các bài giải Giáo dục công dân lớp 6 Cánh diều liên quan
Để hiểu rõ hơn về các chủ đề trong sách Giáo dục công dân lớp 6 Cánh diều, bạn có thể tham khảo thêm các bài giải sau:
- Tổng hợp giải SGK Giáo dục công dân lớp 6 Cánh diều
- Giải SGK Giáo dục công dân lớp 6 Cánh diều Bài 9: Tiết kiệm (Trang 42-47)
- Giải SGK Giáo dục công dân lớp 6 Cánh diều Bài 8: Ứng phó với các tình huống nguy hiểm từ thiên nhiên (Trang 38-41)
Mua trọn bộ tài liệu lớp 6
- Giải trọn bộ 1 môn: 49K
- Giải 3 môn bất kỳ: 99K
- Full bộ giải tất cả môn: 199K
- Đề kiểm tra 15 phút: 19K
- Đề 1 tiết / giữa kỳ có đáp án: 29K
- Đề cuối kỳ có đáp án chi tiết: 39K
Liên hệ/Zalo: Zalo 1234567890 để nhận file PDF hoặc bản in

Trả lời câu hỏi KHỞI ĐỘNG trang 48 SGK Giáo dục công dân lớp 6 Cánh diều
Quan sát các bức ảnh sau và trả lời câu hỏi:


Em có nhận xét gì về những hình ảnh trên? Theo em, những người trong ảnh có phải là công dân Việt Nam không? Vì sao?
Lời giải:
a) Em có nhận xét về những hình ảnh trên là:
- Bức ảnh 1: Hình ảnh một em bé sơ sinh đang được bế. Em bé trông rất đáng yêu và non nớt.
- Bức ảnh 2: Hình ảnh một nhóm học sinh đang đứng nghiêm trang hát Quốc ca trong lễ chào cờ, với lá cờ Tổ quốc đang tung bay. Các bạn thể hiện sự tự hào, kính trọng đối với đất nước.
b) Theo em, những người trong ảnh đều là công dân Việt Nam.
Giải thích:
- Đối với em bé sơ sinh: Một người sinh ra tại Việt Nam, có cha mẹ là công dân Việt Nam thì đương nhiên sẽ có quốc tịch Việt Nam, và là công dân Việt Nam.
- Đối với các bạn học sinh: Các bạn đang hát Quốc ca và thực hiện nghi lễ chào cờ, thể hiện lòng yêu nước và ý thức công dân. Đây là những hành động của công dân Việt Nam. Hơn nữa, các bạn đang học tập tại Việt Nam, điều này củng cố thêm nhận định các bạn là công dân Việt Nam.
Trả lời câu hỏi KHÁM PHÁ trang 49 SGK Giáo dục công dân lớp 6 Cánh diều (1. Khái niệm công dân và căn cứ xác định công dân Việt Nam)
Đọc các thông tin sau và trả lời câu hỏi:
Tình huống 1: Từ khi sinh ra, bạn An được gia đình làm giấy khai sinh ở Việt Nam, trong đó ghi rõ An là người Việt Nam. Đến năm 14 tuổi, An được cấp căn cước công dân và An đã thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Tình huống 2: Bạn David là người nước ngoài, bố mẹ là người nước ngoài. David sinh ra và lớn lên ở Việt Nam. Sau này, David muốn sống ở Việt Nam và được nhập quốc tịch Việt Nam.
a) Em hãy cho biết những căn cứ để xác định công dân Việt Nam trong các tình huống trên.
b) Theo em, công dân là gì?
Lời giải:
a) Những căn cứ để xác định công dân Việt Nam trong các tình huống trên là:
- Tình huống 1 (Bạn An):
- Sinh ra tại Việt Nam: An được làm giấy khai sinh ở Việt Nam.
- Quốc tịch Việt Nam: Giấy khai sinh ghi rõ An là người Việt Nam. (Điều này ngụ ý An có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam, hoặc cả hai, và được sinh ra trên lãnh thổ Việt Nam).
- Được cấp căn cước công dân: Đây là giấy tờ tùy thân chứng minh An là công dân Việt Nam.
- Thực hiện quyền và nghĩa vụ: An thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật Việt Nam, điều này thể hiện mối quan hệ ràng buộc giữa An và Nhà nước Việt Nam với tư cách là công dân.
- Tình huống 2 (Bạn David):
- Tự nguyện nhập quốc tịch Việt Nam: David tuy sinh ra và lớn lên ở Việt Nam nhưng có bố mẹ là người nước ngoài, ban đầu không phải là công dân Việt Nam. Tuy nhiên, David muốn nhập quốc tịch Việt Nam. Đây là căn cứ để David có thể trở thành công dân Việt Nam nếu đáp ứng đủ các điều kiện theo luật định và được Nhà nước Việt Nam cho phép nhập quốc tịch.
b) Theo em, công dân là người dân của một nước, có quyền và nghĩa vụ đối với Nhà nước được quy định trong Hiến pháp và pháp luật.
Nói cách khác, công dân là một cá nhân có mối quan hệ pháp lí đặc biệt với một nhà nước, qua đó cá nhân đó được hưởng quyền và phải thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước đó. Căn cứ để xác định công dân của một nước thường là quốc tịch.
Trả lời câu hỏi KHÁM PHÁ trang 50 SGK Giáo dục công dân lớp 6 Cánh diều (2. Quyền và nghĩa vụ của công dân Việt Nam)
Đọc các thông tin sau và trả lời câu hỏi:
Tình huống 1: Hàng năm, bạn Thanh được bố mẹ cho đi khám sức khoẻ định kì, tiêm chủng đầy đủ theo chương trình y tế cộng đồng. Thanh được đi học miễn phí, bố mẹ Thanh luôn tạo điều kiện cho Thanh phát triển năng khiếu cá nhân và tham gia các hoạt động xã hội.
Tình huống 2: Em trai bạn Lan rất nghịch ngợm. Thấy bố mẹ Lan phải làm việc vất vả, Lan thường giúp đỡ bố mẹ làm việc nhà, chăm sóc em và thường xuyên nhắc nhở em trai ngoan ngoãn. Lan luôn cố gắng học tập tốt để không phụ lòng bố mẹ và thầy cô.
a) Em hãy cho biết quyền và nghĩa vụ của công dân Việt Nam được nhắc đến trong các tình huống trên.
b) Em hãy kể thêm những quyền và nghĩa vụ của công dân Việt Nam mà em biết.
Lời giải:
a) Quyền và nghĩa vụ của công dân Việt Nam được nhắc đến trong các tình huống trên là:
- Tình huống 1 (Bạn Thanh):
- Quyền được chăm sóc sức khỏe: Được khám sức khỏe định kì, tiêm chủng đầy đủ.
- Quyền được học tập: Được đi học miễn phí, được tạo điều kiện phát triển năng khiếu.
- Quyền được tham gia các hoạt động xã hội: Được bố mẹ tạo điều kiện tham gia các hoạt động xã hội.
- Tình huống 2 (Bạn Lan):
- Nghĩa vụ giúp đỡ gia đình: Giúp đỡ bố mẹ làm việc nhà, chăm sóc em.
- Nghĩa vụ học tập tốt: Luôn cố gắng học tập tốt để không phụ lòng bố mẹ và thầy cô.
- (Ngụ ý) Nghĩa vụ tôn trọng pháp luật và quy tắc xã hội: Nhắc nhở em trai ngoan ngoãn thể hiện sự tuân thủ các quy tắc ứng xử, nền nếp gia đình và xã hội.
b) Em có thể kể thêm những quyền và nghĩa vụ của công dân Việt Nam mà em biết:
- Quyền của công dân:
- Quyền bất khả xâm phạm về thân thể, được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm.
- Quyền tự do ngôn luận, tự do tín ngưỡng, tôn giáo.
- Quyền có nơi ở hợp pháp, quyền được bảo vệ bí mật thư tín, điện thoại, điện tín.
- Quyền bầu cử và ứng cử (khi đủ tuổi theo quy định).
- Quyền được bảo vệ, chăm sóc, giáo dục của trẻ em.
- Quyền được nghiên cứu khoa học, tự do sáng tạo.
- Nghĩa vụ của công dân:
- Nghĩa vụ học tập.
- Nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc (thực hiện nghĩa vụ quân sự khi đến tuổi).
- Nghĩa vụ tuân thủ Hiến pháp và pháp luật.
- Nghĩa vụ đóng thuế.
- Nghĩa vụ bảo vệ môi trường.
- Nghĩa vụ bảo vệ tài sản của Nhà nước và của nhân dân.
- Nghĩa vụ tham gia các hoạt động xã hội, xây dựng cộng đồng.
Mua trọn bộ tài liệu lớp 6
- Giải trọn bộ 1 môn: 49K
- Giải 3 môn bất kỳ: 99K
- Full bộ giải tất cả môn: 199K
- Đề kiểm tra 15 phút: 19K
- Đề 1 tiết / giữa kỳ có đáp án: 29K
- Đề cuối kỳ có đáp án chi tiết: 39K
Liên hệ/Zalo: Zalo 1234567890 để nhận file PDF hoặc bản in
Trả lời câu hỏi LUYỆN TẬP trang 50 SGK Giáo dục công dân lớp 6 Cánh diều
Bài tập 1: Em đồng tình hay không đồng tình với những ý kiến nào sau đây? Giải thích vì sao?
a) Mọi trẻ em sinh ra trên lãnh thổ Việt Nam đều là công dân Việt Nam.
b) Người dân không có quyền làm những điều pháp luật không cấm.
c) Công dân chỉ thực hiện nghĩa vụ khi được hưởng quyền.
d) Mọi công dân đều bình đẳng trước pháp luật.
e) Công dân có quyền và nghĩa vụ đối với Nhà nước và xã hội.
Lời giải:
- a) Mọi trẻ em sinh ra trên lãnh thổ Việt Nam đều là công dân Việt Nam.
-> Không đồng tình hoàn toàn.
Giải thích: Theo Luật Quốc tịch Việt Nam, nguyên tắc chủ yếu để xác định quốc tịch Việt Nam là quốc tịch của cha mẹ (nguyên tắc huyết thống). Trẻ em sinh ra trên lãnh thổ Việt Nam mà có cha mẹ là công dân Việt Nam thì là công dân Việt Nam. Tuy nhiên, nếu trẻ em sinh ra trên lãnh thổ Việt Nam nhưng có cha mẹ là người nước ngoài và không xác định được quốc tịch cha mẹ, hoặc trẻ em có cha mẹ là người không quốc tịch có nơi thường trú tại Việt Nam, thì mới có thể xem xét có quốc tịch Việt Nam. Do đó, không phải “mọi” trẻ em sinh ra trên lãnh thổ Việt Nam đều tự động là công dân Việt Nam.
- b) Người dân không có quyền làm những điều pháp luật không cấm.
-> Không đồng tình.
Giải thích: Đây là một nguyên tắc cơ bản của pháp luật. Công dân có quyền làm tất cả những gì mà pháp luật không cấm và được làm những gì pháp luật cho phép. Chỉ có Nhà nước và các cơ quan nhà nước mới chỉ được làm những gì pháp luật cho phép.
- c) Công dân chỉ thực hiện nghĩa vụ khi được hưởng quyền.
-> Không đồng tình.
Giải thích: Quyền và nghĩa vụ của công dân là mối quan hệ hai chiều, gắn bó chặt chẽ và không thể tách rời. Công dân được hưởng quyền đồng thời phải thực hiện nghĩa vụ, không phải là điều kiện có trước có sau. Việc thực hiện nghĩa vụ là trách nhiệm để đảm bảo quyền của bản thân và của người khác được thực hiện.
- d) Mọi công dân đều bình đẳng trước pháp luật.
-> Đồng tình.
Giải thích: Đây là một nguyên tắc Hiến định quan trọng. Mọi công dân, không phân biệt dân tộc, giới tính, tôn giáo, thành phần xã hội, địa vị xã hội… đều bình đẳng về quyền và nghĩa vụ, và đều phải chịu trách nhiệm như nhau trước pháp luật.
- e) Công dân có quyền và nghĩa vụ đối với Nhà nước và xã hội.
-> Đồng tình.
Giải thích: Đây là bản chất của mối quan hệ giữa công dân và Nhà nước. Công dân được Nhà nước bảo vệ các quyền lợi chính đáng và có trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ để xây dựng, bảo vệ đất nước và đóng góp cho xã hội.
Bài tập 2: Em hãy nhận xét về những hành vi dưới đây:
a) Bạn K thường xuyên tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường của trường, lớp tổ chức.
b) Khi thấy bạn cùng lớp không tuân thủ quy định của nhà trường, bạn L mặc kệ, không nhắc nhở.
c) Khi đến tuổi trưởng thành, M được học nghề, tự do lựa chọn công việc và nghề nghiệp phù hợp với khả năng của mình.
d) Hằng ngày, bạn N đều cố gắng học tập thật tốt.
Lời giải:
- a) Bạn K thường xuyên tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường của trường, lớp tổ chức.
-> Đây là hành vi đúng và rất đáng khen ngợi. Bạn K đã thể hiện tinh thần trách nhiệm của một công dân đối với xã hội và môi trường, góp phần xây dựng môi trường sống xanh, sạch, đẹp.
- b) Khi thấy bạn cùng lớp không tuân thủ quy định của nhà trường, bạn L mặc kệ, không nhắc nhở.
-> Đây là hành vi sai và chưa có trách nhiệm. Mặc dù không phải là hành vi vi phạm trực tiếp, nhưng việc bạn L không nhắc nhở bạn mình khi thấy vi phạm quy định cho thấy sự thờ ơ, thiếu ý thức xây dựng tập thể và chưa thực hiện tốt nghĩa vụ công dân trong việc góp ý, xây dựng xã hội tốt đẹp hơn.
- c) Khi đến tuổi trưởng thành, M được học nghề, tự do lựa chọn công việc và nghề nghiệp phù hợp với khả năng của mình.
-> Đây là hành vi/tình huống đúng và thể hiện quyền của công dân. M được hưởng quyền tự do lựa chọn nghề nghiệp, học nghề, là một quyền cơ bản của công dân được Hiến pháp và pháp luật bảo vệ.
- d) Hằng ngày, bạn N đều cố gắng học tập thật tốt.
-> Đây là hành vi đúng và thể hiện nghĩa vụ của công dân. Học tập là quyền và đồng thời là nghĩa vụ quan trọng của công dân, đặc biệt là lứa tuổi học sinh. Việc học tập tốt không chỉ vì bản thân mà còn góp phần xây dựng đất nước trong tương lai.
Mua trọn bộ tài liệu lớp 6
- Giải trọn bộ 1 môn: 49K
- Giải 3 môn bất kỳ: 99K
- Full bộ giải tất cả môn: 199K
- Đề kiểm tra 15 phút: 19K
- Đề 1 tiết / giữa kỳ có đáp án: 29K
- Đề cuối kỳ có đáp án chi tiết: 39K
Liên hệ/Zalo: Zalo 1234567890 để nhận file PDF hoặc bản in
Trả lời câu hỏi VẬN DỤNG trang 51 SGK Giáo dục công dân lớp 6 Cánh diều
Bài tập 1: Em hãy sưu tầm những câu ca dao, tục ngữ, truyện, bài hát hoặc bài thơ nói về công dân Việt Nam, về quyền và nghĩa vụ của công dân.
Lời giải tham khảo:
1. Ca dao, tục ngữ:
- “Con hơn cha là nhà có phúc.” (Nói về quyền được học tập, phát triển của con cái).
- “Uống nước nhớ nguồn.” (Nhắc nhở về lòng biết ơn, trách nhiệm đối với Tổ quốc, tiền nhân).
- “Ăn quả nhớ kẻ trồng cây.”
- “Giúp người là giúp mình.” (Nói về nghĩa vụ giúp đỡ cộng đồng).
- “Thương người như thể thương thân.”
- “Máu chảy ruột mềm.” (Tinh thần đoàn kết, gắn bó giữa những người con của đất nước).
2. Truyện:
- Các câu chuyện về lòng yêu nước, về những anh hùng đã hi sinh bảo vệ Tổ quốc.
- Truyện về tấm gương vượt khó học tập, cống hiến cho xã hội.
- Những câu chuyện về trẻ em thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình (ví dụ: quyền được đi học, quyền được vui chơi, nghĩa vụ giúp đỡ gia đình).
3. Bài hát:
- “Em là mầm non của Đảng.” (Nói về thế hệ tương lai của đất nước).
- “Đất nước trọn niềm vui.” (Thể hiện tình yêu quê hương, niềm tự hào dân tộc).
- Các bài hát về quyền trẻ em (ví dụ: “Trẻ em hôm nay, thế giới ngày mai”).
- Các bài hát về nghĩa vụ công dân (ví dụ: “Ca ngợi Hồ Chủ tịch”, các bài hát về quân đội, bảo vệ Tổ quốc).
4. Bài thơ:
- Các bài thơ về tình yêu quê hương, đất nước, con người Việt Nam.
- Các bài thơ về quyền trẻ em, quyền được học, được chơi.
- Các bài thơ giáo dục về nghĩa vụ đối với gia đình, nhà trường và xã hội.
Bài tập 2: Em hãy lập kế hoạch để thực hiện một số quyền và nghĩa vụ của công dân ở lứa tuổi của em.
Lời giải tham khảo:
Kế hoạch thực hiện quyền và nghĩa vụ của công dân (đối với học sinh lớp 6)
Mục tiêu: Trở thành một công dân nhỏ có ý thức, trách nhiệm, biết phát huy quyền và thực hiện tốt nghĩa vụ của mình.
1. Thực hiện Quyền:
- Quyền được học tập:
- Kế hoạch:
- Đến lớp đầy đủ, đúng giờ, không nghỉ học không lí do.
- Tập trung nghe giảng, tích cực phát biểu xây dựng bài.
- Hoàn thành bài tập về nhà và bài tập cô giáo giao.
- Tích cực đọc sách, tìm hiểu kiến thức bên ngoài sách giáo khoa.
- Tham gia các câu lạc bộ học thuật hoặc các hoạt động ngoại khóa để phát triển năng khiếu.
- Thời gian: Hàng ngày, hàng tuần trong năm học.
- Kế hoạch:
- Quyền được vui chơi, giải trí và phát triển:
- Kế hoạch:
- Dành thời gian hợp lí cho các hoạt động thể thao (đá bóng, bơi lội), đọc truyện, chơi các trò chơi lành mạnh.
- Tham gia các hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể dục thể thao của trường, địa phương tổ chức.
- Học một môn năng khiếu mà mình yêu thích (ví dụ: học vẽ, học nhạc, học bơi…).
- Thời gian: Vào các buổi tối, cuối tuần, kì nghỉ hè.
- Kế hoạch:
- Quyền được bảo vệ, chăm sóc:
- Kế hoạch:
- Chủ động thông báo với bố mẹ/thầy cô khi cảm thấy không an toàn, bị đe dọa hoặc bị xâm phạm.
- Thực hiện tiêm chủng đầy đủ, đi khám sức khỏe định kì.
- Ăn uống đủ chất, ngủ đủ giấc để giữ gìn sức khỏe.
- Thời gian: Hàng ngày, khi cần thiết.
- Kế hoạch:
2. Thực hiện Nghĩa vụ:
- Nghĩa vụ học tập: (Đã đề cập ở phần quyền, vì là quyền và nghĩa vụ song hành)
- Nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc (ở mức độ phù hợp lứa tuổi):
- Kế hoạch:
- Học tập tốt, trau dồi kiến thức để góp phần xây dựng đất nước sau này.
- Yêu quý, giữ gìn tài sản công cộng (của trường, nơi công cộng).
- Không vứt rác bừa bãi, bảo vệ môi trường.
- Tìm hiểu về lịch sử, văn hóa, truyền thống tốt đẹp của dân tộc.
- Tích cực tham gia các hoạt động tình nguyện, an sinh xã hội phù hợp với lứa tuổi.
- Thời gian: Hàng ngày, thường xuyên.
- Kế hoạch:
- Nghĩa vụ tuân thủ pháp luật và quy định:
- Kế hoạch:
- Tuân thủ Nội quy nhà trường, Nội quy lớp học.
- Thực hiện đúng Luật Giao thông đường bộ khi tham gia giao thông.
- Không gây rối trật tự công cộng.
- Nói lời hay, làm việc tốt, không nói tục chửi bậy, không đánh nhau.
- Thời gian: Hàng ngày, mọi lúc mọi nơi.
- Kế hoạch:
- Nghĩa vụ giúp đỡ gia đình:
- Kế hoạch:
-
- Chủ động làm việc nhà phù hợp với sức mình (quét nhà, rửa bát, gấp quần áo, chăm sóc cây cảnh).
- Chăm sóc em nhỏ (nếu có).
- Biết tiết kiệm điện, nước, của cải trong gia đình.
-
- Thời gian: Hàng ngày.
- Kế hoạch:
Người hỗ trợ/Giám sát: Bố mẹ, thầy cô, anh chị.


