Dưới đây là lời giải chi tiết các câu hỏi và bài tập trong Chủ đề F Bài 3: Cấu trúc rẽ nhánh trong thuật toán (Trang 86-88) Sách giáo khoa Tin học lớp 6 Cánh diều, kèm theo các đường dẫn liên quan để bạn tham khảo.
Các bài giải Tin học lớp 6 Cánh diều liên quan
- Tổng hợp giải SGK Tin học lớp 6 Cánh diều
- Giải SGK Tin học lớp 6 Cánh diều Chủ đề F Bài 2: Mô tả thuật toán – Cấu trúc tuần tự trong thuật toán (Trang 83-85)
Mua trọn bộ tài liệu lớp 6
- Giải trọn bộ 1 môn: 49K
- Giải 3 môn bất kỳ: 99K
- Full bộ giải tất cả môn: 199K
- Đề kiểm tra 15 phút: 19K
- Đề 1 tiết / giữa kỳ có đáp án: 29K
- Đề cuối kỳ có đáp án chi tiết: 39K
Liên hệ/Zalo: Zalo 1234567890 để nhận file PDF hoặc bản in
Phần 1: Cấu trúc rẽ nhánh
Quan sát Hình 1 và trả lời câu hỏi: Em hãy mô tả thuật toán tính điểm trung bình môn học và xếp loại học sinh theo cách liệt kê các bước.
Hình 1. Sơ đồ khối tính điểm trung bình và xếp loại học sinh
Lời giải:
Dựa vào sơ đồ khối ở Hình 1, thuật toán tính điểm trung bình môn học và xếp loại học sinh có thể được mô tả bằng cách liệt kê các bước như sau:
Bài toán: Tính điểm trung bình môn học và xếp loại học sinh (Giả sử có ba đầu điểm: Điểm kiểm tra thường xuyên (TX), Điểm kiểm tra định kì giữa học kì (GK), Điểm kiểm tra định kì cuối học kì (CK)).
Đầu vào: Điểm TX, Điểm GK, Điểm CK.
Đầu ra: Điểm trung bình (ĐTB) và Xếp loại học sinh (Giỏi/Khá/Trung bình/Yếu).
Các bước thực hiện (Thuật toán):
- Bắt đầu.
- Nhập điểm TX, điểm GK, điểm CK.
- Tính điểm trung bình (ĐTB) theo công thức:
. - Nếu ĐTB >= 8.0:
- Xếp loại: Giỏi.
- Ngược lại (nếu ĐTB < 8.0) và ĐTB >= 6.5:
- Xếp loại: Khá.
- Ngược lại (nếu ĐTB < 6.5) và ĐTB >= 5.0:
- Xếp loại: Trung bình.
- Ngược lại (nếu ĐTB < 5.0):
- Xếp loại: Yếu.
- In ra ĐTB và Xếp loại.
- Kết thúc.
Thuật toán này minh họa rõ ràng cấu trúc rẽ nhánh, nơi các quyết định được đưa ra dựa trên điều kiện (điểm trung bình) để xác định con đường xử lí tiếp theo.
Phần 2: Một số ví dụ về thuật toán có cấu trúc rẽ nhánh
Hãy mô tả thuật toán bằng sơ đồ khối cho bài toán: Cho hai số a và b. So sánh và in ra số lớn hơn.
Hình ảnh minh họa
Lời giải:
Dưới đây là sơ đồ khối mô tả thuật toán so sánh hai số a và b, sau đó in ra số lớn hơn.
(Bắt đầu)
↓
↓
/ \
↓ Có ↓ Không
\
↓
/
↓
(Kết thúc)
Giải thích các kí hiệu:
- Hình oval: Bắt đầu và Kết thúc thuật toán.
- Hình bình hành: Nhập dữ liệu (a, b).
- Hình thoi (decision): Biểu thị một điều kiện (a > b?). Có hai nhánh ra: “Có” (Đúng) hoặc “Không” (Sai).
- Hình chữ nhật (step): Biểu thị thao tác xử lí (In a hoặc In b).
- Mũi tên: Chỉ hướng luồng xử lí.
Sơ đồ này minh họa cấu trúc rẽ nhánh dạng “Nếu… thì… Ngược lại…” (IF… THEN… ELSE…).
Mua trọn bộ tài liệu lớp 6
- Giải trọn bộ 1 môn: 49K
- Giải 3 môn bất kỳ: 99K
- Full bộ giải tất cả môn: 199K
- Đề kiểm tra 15 phút: 19K
- Đề 1 tiết / giữa kỳ có đáp án: 29K
- Đề cuối kỳ có đáp án chi tiết: 39K
Liên hệ/Zalo: Zalo 1234567890 để nhận file PDF hoặc bản in
Hãy mô tả thuật toán bằng sơ đồ khối cho bài toán: Khi muốn sang đường, em phải quan sát tín hiệu đèn giao thông và đi theo quy định.
Hình ảnh minh họa
Lời giải:
Dưới đây là sơ đồ khối mô tả thuật toán an toàn khi sang đường dựa vào tín hiệu đèn giao thông.
(Bắt đầu)
↓
↓
/ \
↓ Có ↓ Không
\
↓
/ \
↓ Có ↓ Không
\
↓
/
↓
(Kết thúc)
Giải thích:
- Thuật toán bắt đầu bằng việc quan sát đèn giao thông.
- Đây là một thuật toán có nhiều điểm rẽ nhánh, mỗi điểm là một câu hỏi “Có hay Không” để quyết định hành động tiếp theo.
- Nếu đèn xanh cho người đi bộ, ta tiếp tục kiểm tra xem có an toàn để đi không (ví dụ: xe rẽ phải có nhường đường không, có xe vượt đèn đỏ không).
- Nếu đèn chưa xanh hoặc không an toàn, ta sẽ quay lại chờ đợi.
- Chỉ khi cả hai điều kiện “Đèn xanh” và “An toàn để đi” đều đúng, ta mới tiến hành “Sang đường”.
- Thuật toán kết thúc khi đã sang đường thành công.
Bài toán này cho thấy thuật toán trong cuộc sống thường ngày cũng phức tạp với nhiều điều kiện rẽ nhánh để đảm bảo an toàn và đạt được mục tiêu.
Mua trọn bộ tài liệu lớp 6
- Giải trọn bộ 1 môn: 49K
- Giải 3 môn bất kỳ: 99K
- Full bộ giải tất cả môn: 199K
- Đề kiểm tra 15 phút: 19K
- Đề 1 tiết / giữa kỳ có đáp án: 29K
- Đề cuối kỳ có đáp án chi tiết: 39K
Liên hệ/Zalo: Zalo 1234567890 để nhận file PDF hoặc bản in



