Các bài giải Tin học lớp 6 Cánh diều liên quan
- Tổng hợp giải bài tập Tin học lớp 6 Cánh diều
- Giải Chủ đề A Bài 4 từ câu A22 tới A29 (Trang 9-10) SBT Tin học lớp 6 Cánh diều
- Giải Chủ đề A Bài 3 từ câu A15 tới A21 (Trang 8-9) SBT Tin học lớp 6 Cánh diều
Mua trọn bộ tài liệu lớp 6
- Giải trọn bộ 1 môn: 49K
- Giải 3 môn bất kỳ: 99K
- Full bộ giải tất cả môn: 199K
- Đề kiểm tra 15 phút: 19K
- Đề 1 tiết / giữa kỳ có đáp án: 29K
- Đề cuối kỳ có đáp án chi tiết: 39K
Liên hệ/Zalo: Zalo 1234567890 để nhận file PDF hoặc bản in

Giải Câu A30 trang 11 SBT Tin học lớp 6 Cánh diều
Chọn phương án đúng.
Chọn đáp án sai.
Công dân trong xã hội tri thức cần có kĩ năng nào sau đây?
A. Kĩ năng giải quyết vấn đề.
B. Kĩ năng học tập suốt đời.
C. Kĩ năng tự nhận thức.
D. Kĩ năng vận động cơ thể.
Lời giải:
Xã hội tri thức đòi hỏi con người phải liên tục học hỏi, cập nhật kiến thức và phát triển bản thân. Các kĩ năng cần thiết bao gồm:
- A. Kĩ năng giải quyết vấn đề: Khả năng phân tích vấn đề, tìm kiếm thông tin, đưa ra giải pháp và thực hiện.
- B. Kĩ năng học tập suốt đời: Khả năng tự học, cập nhật kiến thức và kĩ năng mới để thích nghi với sự thay đổi của công nghệ và xã hội.
- C. Kĩ năng tự nhận thức: Hiểu rõ bản thân, điểm mạnh, điểm yếu, cảm xúc để phát triển và điều chỉnh hành vi.
D. Kĩ năng vận động cơ thể: Là kĩ năng cần thiết cho sức khỏe thể chất, nhưng không phải là kĩ năng trực tiếp liên quan đến việc tham gia vào xã hội tri thức theo nghĩa xử lí và ứng dụng thông tin, tri thức.
Câu hỏi yêu cầu chọn đáp án SAI, tức là kĩ năng không phải là kĩ năng của công dân trong xã hội tri thức.
Đáp án đúng là: D. Kĩ năng vận động cơ thể.
Giải Câu A31 trang 11 SBT Tin học lớp 6 Cánh diều
Chọn phương án đúng.
Việc học sinh tìm hiểu thông tin qua internet để phục vụ cho bài học thể hiện điều gì?
A. Kĩ năng tiếp nhận thông tin.
B. Kĩ năng vận dụng kiến thức mới.
C. Kĩ năng xử lí thông tin.
D. Kĩ năng giao tiếp.
Hình ảnh minh họa
Lời giải:
Khi học sinh tìm hiểu thông tin qua internet để phục vụ bài học, các em thực hiện nhiều hoạt động thông tin. Trong đó:
- A. Kĩ năng tiếp nhận thông tin: Đây là hoạt động đầu tiên (đọc, xem các thông tin trên mạng).
- B. Kĩ năng vận dụng kiến thức mới: Đây là kết quả cuối cùng của quá trình học tập, nhưng chưa phải là hoạt động chính đang được hỏi.
- C. Kĩ năng xử lí thông tin: Khi tìm kiếm thông tin, học sinh cần phải đánh giá độ tin cậy, chọn lọc thông tin phù hợp, tổng hợp và rút ra những điều cần thiết cho bài học. Đây là một quá trình xử lí thông tin.
- D. Kĩ năng giao tiếp: Không phải hoạt động chính trong việc tìm kiếm thông tin một mình.
Hoạt động tìm hiểu thông tin để phục vụ bài học bao gồm cả tiếp nhận và xử lí. Tuy nhiên, để “phục vụ cho bài học”, việc xử lí, chọn lọc thông tin là rất quan trọng.
Đáp án đúng là: C. Kĩ năng xử lí thông tin. (Bởi vì chỉ tiếp nhận là chưa đủ, cần xử lí để biến nó thành kiến thức có ích).
Giải Câu A32 trang 11 SBT Tin học lớp 6 Cánh diều
Chọn phương án đúng.
Xã hội tri thức có đặc điểm nào sau đây?
A. Tri thức là nguồn lực quan trọng nhất.
B. Tri thức được tạo ra, sử dụng, phổ biến một cách nhanh chóng.
C. Con người phải học tập suốt đời.
D. Tất cả các phương án trên.
Lời giải:
Xã hội tri thức (hay còn gọi là xã hội dựa trên tri thức) có những đặc điểm nổi bật sau:
- A. Tri thức là nguồn lực quan trọng nhất: Hơn cả tài nguyên thiên nhiên hay sức lao động giản đơn.
- B. Tri thức được tạo ra, sử dụng, phổ biến một cách nhanh chóng: Nhờ sự phát triển của công nghệ thông tin và truyền thông.
- C. Con người phải học tập suốt đời: Để liên tục cập nhật kiến thức, kĩ năng mới, thích ứng với sự thay đổi nhanh chóng của xã hội.
Tất cả các đặc điểm trên đều đúng với khái niệm xã hội tri thức.
Đáp án đúng là: D. Tất cả các phương án trên.
Mua trọn bộ tài liệu lớp 6
- Giải trọn bộ 1 môn: 49K
- Giải 3 môn bất kỳ: 99K
- Full bộ giải tất cả môn: 199K
- Đề kiểm tra 15 phút: 19K
- Đề 1 tiết / giữa kỳ có đáp án: 29K
- Đề cuối kỳ có đáp án chi tiết: 39K
Liên hệ/Zalo: Zalo 1234567890 để nhận file PDF hoặc bản in
Giải Câu A33 trang 12 SBT Tin học lớp 6 Cánh diều
Hãy ghép mỗi mô tả ở cột trái với một đặc điểm thích hợp ở cột phải.
Hình ảnh minh họa
Lời giải:
Ghép nối như sau:
- 1. Mọi người có thể dễ dàng tiếp cận với tri thức. → Phổ biến tri thức.
- 2. Các công việc sản xuất sử dụng robot, hệ thống tự động. → Ứng dụng tri thức.
- 3. Các nhà khoa học nghiên cứu và phát minh công nghệ mới. → Tạo ra tri thức.
Bảng ghép nối hoàn chỉnh:
| Mô tả | Đặc điểm của xã hội tri thức |
|---|---|
| 1. Mọi người có thể dễ dàng tiếp cận với tri thức. | Phổ biến tri thức. |
| 2. Các công việc sản xuất sử dụng robot, hệ thống tự động. | Ứng dụng tri thức. |
| 3. Các nhà khoa học nghiên cứu và phát minh công nghệ mới. | Tạo ra tri thức. |
Giải Câu A34 trang 12 SBT Tin học lớp 6 Cánh diều
Em hãy cho biết làm thế nào để trở thành công dân trong xã hội tri thức.
Lời giải:
Để trở thành công dân trong xã hội tri thức, mỗi cá nhân cần trang bị cho mình những kiến thức, kĩ năng và thái độ phù hợp. Dưới đây là một số cách quan trọng:
- Học tập suốt đời: Luôn có tinh thần ham học hỏi, cập nhật kiến thức mới, không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn và kĩ năng.
- Phát triển kĩ năng số: Nắm vững các kĩ năng cơ bản về máy tính, internet, và các công cụ công nghệ thông tin để tiếp cận, xử lí và chia sẻ thông tin hiệu quả.
- Phát triển tư duy phản biện và giải quyết vấn đề: Khả năng phân tích thông tin, đánh giá vấn đề, đưa ra các giải pháp sáng tạo và hiệu quả.
- Kĩ năng hợp tác và giao tiếp: Làm việc nhóm, trao đổi thông tin, chia sẻ tri thức một cách hiệu quả với người khác.
- Tự nhận thức và tự học: Hiểu rõ bản thân, chủ động trong việc học tập và phát triển cá nhân.
- Chủ động tiếp cận thông tin và tri thức mới: Khai thác hiệu quả các nguồn thông tin đa dạng như sách báo, internet, các khóa học trực tuyến.
- Sáng tạo và đổi mới: Không ngừng tìm tòi, thử nghiệm những cái mới, áp dụng tri thức vào thực tiễn để tạo ra giá trị mới.
Giải Câu A35 trang 12 SBT Tin học lớp 6 Cánh diều
Em hãy kể tên một số hoạt động trong trường học của em đang diễn ra với sự hỗ trợ của Tin học.
Lời giải:
Trong trường học, Tin học đang hỗ trợ rất nhiều hoạt động. Một số ví dụ:
- Giảng dạy và học tập: Giáo viên sử dụng máy tính, máy chiếu, bảng tương tác, phần mềm trình chiếu (PowerPoint) để giảng bài; học sinh sử dụng máy tính để tra cứu thông tin, làm bài tập trực tuyến, xem video bài giảng.
- Quản lí nhà trường:
- Quản lí điểm, thông tin học sinh bằng phần mềm quản lí nhà trường.
- Lập thời khóa biểu, lịch thi bằng phần mềm.
- Quản lí thư viện (tìm kiếm sách, mượn trả sách tự động).
- Trao đổi thông tin:
- Giáo viên và học sinh trao đổi bài tập, thông báo qua email, các nền tảng học tập trực tuyến (LMS – Learning Management System).
- Nhà trường gửi thông báo cho phụ huynh qua tin nhắn điện tử, cổng thông tin điện tử.
- Hoạt động ngoại khóa: Tổ chức các cuộc thi trực tuyến, câu lạc bộ tin học, lập trình.
Giải Câu A36 trang 12 SBT Tin học lớp 6 Cánh diều
Em hãy tìm hiểu một ví dụ cụ thể về ứng dụng của trí tuệ nhân tạo trong cuộc sống hằng ngày và mô tả lại bằng lời văn của em.
Lời giải:
Trí tuệ nhân tạo (AI) ngày càng xuất hiện nhiều trong cuộc sống hằng ngày của chúng ta. Một ví dụ cụ thể là trợ lí ảo trên điện thoại thông minh (ví dụ: Siri của Apple, Google Assistant của Google, Bixby của Samsung).
Mô tả:
Em thường dùng điện thoại của bố mẹ để tìm kiếm thông tin hoặc đặt báo thức. Ví dụ, khi em muốn biết thời tiết ngày mai, em chỉ cần nói “Hey Google, thời tiết ngày mai thế nào?”. Ngay lập tức, trợ lí ảo sẽ nghe và hiểu câu hỏi của em. Sau đó, nó sẽ tìm kiếm thông tin dự báo thời tiết trên internet, xử lí thông tin đó và trả lời bằng giọng nói “Ngày mai dự báo thời tiết sẽ là…”.
Điều này cho thấy trí tuệ nhân tạo đang hoạt động đằng sau để:
- Nhận dạng giọng nói: Chuyển đổi lời nói của em thành văn bản mà máy tính hiểu được.
- Xử lí ngôn ngữ tự nhiên (NLP): Hiểu ý nghĩa của câu hỏi “thời tiết ngày mai thế nào”.
- Truy vấn dữ liệu: Tìm kiếm thông tin từ các nguồn dữ liệu có sẵn (dự báo thời tiết).
- Tổng hợp và trả lời: Tạo ra câu trả lời phù hợp và đọc lại bằng giọng nói.
Nhờ có AI, việc tìm kiếm thông tin trở nên nhanh chóng và tiện lợi hơn rất nhiều, giúp em tiết kiệm thời gian và dễ dàng tiếp cận kiến thức.
Mua trọn bộ tài liệu lớp 6
- Giải trọn bộ 1 môn: 49K
- Giải 3 môn bất kỳ: 99K
- Full bộ giải tất cả môn: 199K
- Đề kiểm tra 15 phút: 19K
- Đề 1 tiết / giữa kỳ có đáp án: 29K
- Đề cuối kỳ có đáp án chi tiết: 39K
Liên hệ/Zalo: Zalo 1234567890 để nhận file PDF hoặc bản in


