Giải Chủ đề E Bài 2 và Bài 3 SBT Tin học lớp 6 Cánh diều
Đây là phần giải chi tiết các câu hỏi từ E6 đến E13 trong Chủ đề E, Bài 2: TRÌNH BÀY, ĐỊNH DẠNG VÀ IN VĂN BẢN và Bài 3: THỰC HÀNH TÌM KIẾM, THAY THẾ VÀ ĐỊNH DẠNG VĂN BẢN, sách bài tập Tin học lớp 6 Cánh diều, từ trang 32 đến 35. Để xem toàn bộ lời giải và các bài tập khác, bạn có thể truy cập Giải bài tập Tin học lớp 6 Cánh Diều.
Nếu bạn muốn xem lời giải của các bài tập trước đó, hãy tham khảo Giải Chủ đề E Bài 1 từ câu E1 tới E5 (trang 30-31) SBT Tin học lớp 6 Cánh diều.

Giải câu E6 trang 32 SBT Tin học lớp 6 Cánh diều
E6. Những phát biểu nào sau đây là đúng? Vì sao?
1) Nội dung văn bản rộng nhưng in ra phải là một đoạn.
2) Định dạng văn bản là định dạng đoạn.
3) Khi nháy phím Enter, mọi đoạn mới được bắt đầu.
4) Để định dạng đoạn ta phải thực hiện từ nguyên đoạn đầu tiên.
Trả lời:
Các phát biểu đúng là:
- 1) Nội dung văn bản rộng nhưng in ra phải là một đoạn. (Một đoạn văn bản có thể rất dài, nhưng khi in ra, nó sẽ được trình bày trên các trang giấy theo cách đã được định dạng.)
- 3) Khi nháy phím Enter, một đoạn mới được bắt đầu. (Phím Enter dùng để kết thúc đoạn hiện tại và bắt đầu một đoạn mới.)
Giải thích các phát biểu sai:
- 2) Định dạng văn bản là định dạng đoạn. (Định dạng văn bản không chỉ bao gồm định dạng đoạn mà còn định dạng kí tự, định dạng trang, v.v.)
- 4) Để định dạng đoạn ta phải thực hiện từ nguyên đoạn đầu tiên. (Để định dạng một đoạn, ta chỉ cần đặt con trỏ vào bất kì vị trí nào trong đoạn đó, không nhất thiết là nguyên đoạn đầu tiên.)
Giải câu E7 trang 32 SBT Tin học lớp 6 Cánh diều
E7. Trong hình sau đây (Hình 9), mỗi điểm số 1, 2, 3, 4 và các ô của dấu “?” để nhận được giải thích đúng về lệnh định dạng tương ứng.
Trả lời:
Dựa vào Hình 9 (Line Spacing Options) trong SBT, ta có thể ghép nối như sau:
- 1) Một số tùy chọn chọn định dạng chuẩn.
- 2) Thêm độ giãn cách đoạn hiện tại với đoạn hiện tại. (Add Space After Paragraph)
- 3) Quy định độ giãn dòng gấp mấy lần dòng đơn. (Line Spacing Options)
- 4) Bỏ độ giãn cách đoạn hiện tại với đoạn hiện tại. (Remove Space Before Paragraph)
Mua trọn bộ tài liệu lớp 6
- Giải trọn bộ 1 môn: 49K
- Giải 3 môn bất kỳ: 99K
- Full bộ giải tất cả môn: 199K
- Đề kiểm tra 15 phút: 19K
- Đề 1 tiết / giữa kỳ có đáp án: 29K
- Đề cuối kỳ có đáp án chi tiết: 39K
Liên hệ/Zalo: Zalo 1234567890 để nhận file PDF hoặc bản in
Giải câu E8 trang 33 SBT Tin học lớp 6 Cánh diều
E8. Những phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về định dạng trang? Vì sao?
1) Trình bày trang văn bản có vẻ liền kề hơn.
2) Trình bày trang văn bản có vẻ liên tục hơn.
3) Trình bày trang văn bản với độ rộng của phần giữa đoạn văn bản.
4) Chọn khổ giấy và hướng dẫn văn bản một cách phù hợp.
Trả lời:
Phát biểu đúng khi nói về định dạng trang là:
- 4) Chọn khổ giấy và hướng dẫn văn bản một cách phù hợp. (Việc chọn khổ giấy và hướng phù hợp giúp văn bản được in ra đúng kích thước và không bị cắt xén.)
Giải thích các phát biểu còn lại không chính xác hoàn toàn hoặc không phải là mục đích chính của định dạng trang:
- 1) Trình bày trang văn bản có vẻ liền kề hơn. (Định dạng trang liên quan đến bố cục trên trang in, không phải sự liền kề của văn bản.)
- 2) Trình bày trang văn bản có vẻ liên tục hơn. (Định dạng trang không làm văn bản liên tục hơn.)
- 3) Trình bày trang văn bản với độ rộng của phần giữa đoạn văn bản. (Định dạng trang liên quan đến toàn bộ trang, không chỉ riêng phần giữa đoạn văn bản.)
Giải câu E9 trang 33 SBT Tin học lớp 6 Cánh diều
E9. Em hãy chọn các ô sau đây cho các lệnh định dạng trang trong hình bên dưới (Hình 10) đúng với giải thích lệnh ở cột bên phải.
Trả lời:
Dựa vào Hình 10 (Page Layout) trong SBT, ta có thể ghép nối các lệnh định dạng trang như sau:
- a) Lệnh chọn khổ giấy. -> (3) Size
- b) Lệnh chọn lề trang (lề trên, lề dưới, lề trái, lề phải). -> (1) Margins
- c) Lệnh chọn hướng giấy. -> (2) Orientation
Mua trọn bộ tài liệu lớp 6
- Giải trọn bộ 1 môn: 49K
- Giải 3 môn bất kỳ: 99K
- Full bộ giải tất cả môn: 199K
- Đề kiểm tra 15 phút: 19K
- Đề 1 tiết / giữa kỳ có đáp án: 29K
- Đề cuối kỳ có đáp án chi tiết: 39K
Liên hệ/Zalo: Zalo 1234567890 để nhận file PDF hoặc bản in
Giải câu E10 trang 34 SBT Tin học lớp 6 Cánh diều
E10. Trong phần mềm soạn thảo văn bản MS Word, những cách nào sau đây không thể hiện được việc in văn bản ra giấy? Vì sao?
1) Từ bảng chọn File nháy chuột vào lệnh Print.
2) Từ bảng chọn File nháy chuột vào lệnh Print để mở ra một trang chọn in.
3) Từ dải lệnh View, nháy chuột vào lệnh Print Layout.
4) Từ dải lệnh View, nháy chuột vào lệnh Read Mode.
Trả lời:
Những cách không thể hiện được việc in văn bản ra giấy là:
- 3) Từ dải lệnh View, nháy chuột vào lệnh Print Layout. (Đây là chế độ xem để chỉnh sửa và định dạng văn bản, không phải lệnh in.)
- 4) Từ dải lệnh View, nháy chuột vào lệnh Read Mode. (Đây là chế độ đọc văn bản, tối ưu cho việc đọc trên màn hình, không liên quan đến việc in.)
Giải thích các câu còn lại:
- 1) và 2) Từ bảng chọn File nháy chuột vào lệnh Print: Đây là các bước chuẩn để mở cửa sổ in và thực hiện lệnh in trong Word.
Giải câu E11 trang 34 SBT Tin học lớp 6 Cánh diều
E11. Bạn đang ngồi gần một người bạn và đang muốn bạn muốn cô ấy đọc thuộc tính định dạng của văn bản. Hãy giải thích của em về thuộc tính định dạng đặc điểm của phần mềm soạn thảo văn bản. Theo em, bạn đang có nói đúng không? Tại sao?
Trả lời:
Bạn không nên “đọc thuộc tính định dạng” của văn bản cho người bạn của mình nếu bạn muốn cô ấy hiểu cách thực hiện. Thay vào đó, bạn nên hướng dẫn bạn mình thực hành trực tiếp trên máy tính.
Giải thích:
- Thuộc tính định dạng trong phần mềm soạn thảo văn bản là các tùy chọn cài đặt về phông chữ (kiểu, cỡ, màu sắc), kiểu đoạn văn (căn lề, giãn dòng, thụt lề), và bố cục trang (khổ giấy, hướng giấy, lề).
- Việc chỉ “đọc thuộc tính” mà không thực hành sẽ rất khó để bạn của em hình dung và ghi nhớ. Việc thực hành trực tiếp (hands-on) sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn và nắm vững cách sử dụng các công cụ định dạng.
Mua trọn bộ tài liệu lớp 6
- Giải trọn bộ 1 môn: 49K
- Giải 3 môn bất kỳ: 99K
- Full bộ giải tất cả môn: 199K
- Đề kiểm tra 15 phút: 19K
- Đề 1 tiết / giữa kỳ có đáp án: 29K
- Đề cuối kỳ có đáp án chi tiết: 39K
Liên hệ/Zalo: Zalo 1234567890 để nhận file PDF hoặc bản in
Giải câu E12 trang 34-35 SBT Tin học lớp 6 Cánh diều (Thực hành tìm kiếm, thay thế và định dạng văn bản)
E12. Soạn thảo và định dạng bài thơ “Chung lòng chung sức chống Covid-19” (Tác giả: Sĩ Tử tin học, TP. Hồ Chí Minh) theo yêu cầu sau:
1) Định dạng văn bản theo mẫu trong đó:
- Giãn cách đoạn 1.5 dòng.
- Căn lề cho câu thơ các cách khác nhau.
- Khổ giấy ngang, lề trên 2.5cm, lề dưới 2cm, lề trái 3cm, lề phải 2cm.
2) Văn bản được đưa về kiểu chữ hoa.
3) Sử dụng công cụ tìm kiếm trong soạn thảo văn bản tìm các từ “Dân”.
4) Sử dụng công cụ Thay thế để thay thế từ “Dân” thành từ “dân” sau đó lưu lại tập tin vào máy tính.
5) Lưu văn bản với tên tập tin là tên bài thơ.
Trả lời:
Đây là bài tập thực hành trên máy tính. Học sinh cần thực hiện các bước sau trong phần mềm soạn thảo văn bản (ví dụ: Microsoft Word) với bài thơ được cung cấp:
1) Soạn thảo bài thơ “Chung lòng chung sức chống Covid-19” vào phần mềm soạn thảo văn bản.
2) Thực hiện định dạng văn bản theo yêu cầu:
- Giãn cách đoạn 1.5 dòng: Chọn toàn bộ văn bản, vào tab “Home”, trong nhóm “Paragraph”, chọn “Line and Paragraph Spacing” (biểu tượng mũi tên lên xuống) và chọn 1.5.
- Căn lề cho các câu thơ các cách khác nhau: Sử dụng các tùy chọn căn lề (Align Left, Center, Align Right, Justify) trong nhóm “Paragraph” của tab “Home” để căn lề từng đoạn thơ theo ý muốn.
- Khổ giấy ngang, lề trên 2.5cm, lề dưới 2cm, lề trái 3cm, lề phải 2cm: Vào tab “Layout” (hoặc “Page Layout”), trong nhóm “Page Setup”, chọn “Orientation” là “Landscape” (khổ giấy ngang) và “Margins” chọn “Custom Margins…” để thiết lập các lề theo yêu cầu.
3) Văn bản được đưa về kiểu chữ hoa: Chọn toàn bộ văn bản. Trong tab “Home”, nhóm “Font”, sử dụng chức năng “Change Case” (biểu tượng Aa) và chọn “UPPERCASE” (chữ hoa).
4) Sử dụng công cụ tìm kiếm và thay thế:
- Tìm kiếm từ “Dân”: Vào tab “Home”, nhóm “Editing”, chọn “Find” hoặc nhấn Ctrl+F. Nhập “Dân” vào ô tìm kiếm để thấy các vị trí của từ này.
- Thay thế từ “Dân” thành “dân”: Vào tab “Home”, nhóm “Editing”, chọn “Replace” hoặc nhấn Ctrl+H. Trong hộp thoại “Find and Replace”, nhập “Dân” vào ô “Find what” và “dân” vào ô “Replace with”, sau đó chọn “Replace All”.
5) Lưu văn bản: Nhấn “File” -> “Save As”, chọn vị trí lưu và đặt tên tệp là “Chung lòng chung sức chống Covid 19”.
Mua trọn bộ tài liệu lớp 6
- Giải trọn bộ 1 môn: 49K
- Giải 3 môn bất kỳ: 99K
- Full bộ giải tất cả môn: 199K
- Đề kiểm tra 15 phút: 19K
- Đề 1 tiết / giữa kỳ có đáp án: 29K
- Đề cuối kỳ có đáp án chi tiết: 39K
Liên hệ/Zalo: Zalo 1234567890 để nhận file PDF hoặc bản in
Giải câu E13 trang 35 SBT Tin học lớp 6 Cánh diều (Soạn thảo và định dạng bài mới)
E13. Em hãy soạn thảo và định dạng bài mới như sau:
1) Em hãy soạn thảo và định dạng văn bản như mẫu đã được giãn dòng thuộc tính định dạng?
2) Hãy soạn thảo và định dạng văn bản như mẫu đã cho. Có thể sử dụng một hoặc ảnh hoặc tranh khác phù hợp?
3) Hãy tìm tất cả những chỗ có từ “VV” (không tính đến độ lớn của bạn) và sửa thành “Việt Vy”.
4) Lưu văn bản và lưu tập tin “Tổng hợp vượt khó học giỏi của cô bé mồ côi”.
Trả lời:
Đây là bài tập thực hành tổng hợp các kỹ năng soạn thảo, định dạng, tìm kiếm và thay thế. Học sinh cần thực hiện theo các bước sau:
1) Soạn thảo bài văn mới (dựa trên nội dung “Tấm gương vượt khó học giỏi của cô bé mồ côi” hoặc một văn bản khác theo mẫu). Đảm bảo giãn dòng và thuộc tính định dạng phù hợp với mẫu hoặc yêu cầu của giáo viên.
2) Soạn thảo và định dạng văn bản như mẫu đã cho. Học sinh có thể thêm ảnh hoặc tranh liên quan để minh họa cho bài viết.
3) Tìm và thay thế từ:
- Sử dụng chức năng “Find” (Ctrl+F) để tìm tất cả các chỗ có từ “VV” (đảm bảo tìm kiếm không phân biệt chữ hoa/thường nếu phần mềm hỗ trợ hoặc tìm kiếm cả “VV” và “vv”).
- Sử dụng chức năng “Replace” (Ctrl+H) để thay thế tất cả các từ “VV” (hoặc “vv”) bằng “Việt Vy”.
4) Lưu văn bản:
- Chọn “File” -> “Save As”.
- Chọn vị trí lưu và đặt tên tệp là “Tổng hợp vượt khó học giỏi của cô bé mồ côi”.
Mua trọn bộ tài liệu lớp 6
- Giải trọn bộ 1 môn: 49K
- Giải 3 môn bất kỳ: 99K
- Full bộ giải tất cả môn: 199K
- Đề kiểm tra 15 phút: 19K
- Đề 1 tiết / giữa kỳ có đáp án: 29K
- Đề cuối kỳ có đáp án chi tiết: 39K
Liên hệ/Zalo: Zalo 1234567890 để nhận file PDF hoặc bản in

