Chào mừng các em học sinh đến với phần giải chi tiết Sách Giáo Khoa Lịch sử và Địa lí lớp 6 bộ sách Cánh diều, Phần Lịch sử Chương 5 Bài 12: “Nước Văn Lang”. Bài học này sẽ giúp các em tìm hiểu về sự ra đời, tổ chức xã hội và những nét chính trong đời sống vật chất, tinh thần của cư dân Văn Lang. Hy vọng tài liệu này sẽ hỗ trợ các em nắm vững bài học và đạt kết quả tốt trong môn học.
Để tìm hiểu thêm các lời giải bài tập và tài liệu học tập lớp 6, các em có thể tham khảo tại các liên kết dưới đây:
- Giải SGK Lịch sử và Địa lí lớp 6 Cánh diều
- Giải SGK Lịch sử và Địa lí lớp 6 Cánh diều Phần Lịch sử Bài 11: Giao lưu thương mại và văn hóa ở Đông Nam Á (tới thế kỉ X) (Trang 53-56)
- Giải SGK Lịch sử và Địa lí lớp 6 Cánh diều Phần Lịch sử Chương 4 Bài 10: Sự ra đời và phát triển của các vương quốc ở Đông Nam Á (Trang 49-52)

Giải Bài 12: Nước Văn Lang
Học xong bài này, em sẽ:
- Trình bày được điều kiện ra đời của Nhà nước Văn Lang.
- Mô tả được tổ chức xã hội, đời sống vật chất và tinh thần của cư dân Văn Lang.
1. Sự ra đời của Nhà nước Văn Lang (Trang 58)
Câu hỏi: Dựa vào thông tin trong bài, em hãy giải thích sự ra đời của Nhà nước Văn Lang.
Lời giải:
Nhà nước Văn Lang ra đời vào khoảng thế kỉ VII TCN là kết quả của quá trình phát triển nội tại và yêu cầu khách quan của xã hội bộ lạc cổ đại ở Việt Nam, cụ thể là:
- **Phát triển kinh tế:**
- Đến giữa thiên niên kỉ II TCN, cư dân Lạc Việt đã phát triển nền nông nghiệp lúa nước dùng sức kéo trâu bò ở các đồng bằng ven sông (sông Hồng, sông Mã, sông Cả).
- Sự phát triển của nghề đúc đồng đã tạo ra nhiều công cụ sản xuất mới (lưỡi cày, rìu, cuốc…) và vũ khí, đồ dùng sinh hoạt (trống đồng, thạp đồng…). Năng suất lao động tăng lên, tạo ra sản phẩm dư thừa và thúc đẩy sự phân hóa giàu nghèo trong xã hội.
- **Nhu cầu trị thủy và thủy lợi:**
- Các con sông lớn ở đồng bằng Bắc Bộ thường xuyên xảy ra lũ lụt nghiêm trọng, đòi hỏi phải đắp đê, làm thủy lợi để bảo vệ mùa màng và cuộc sống.
- Công việc này cần sự hợp tác của nhiều bộ lạc, quy tụ sức người, sức của dưới sự chỉ huy thống nhất.
- **Nhu cầu chống ngoại xâm:**
- Từ bên ngoài, các thế lực phương Bắc thường xuyên tìm cách xâm lấn vùng đất này, đòi hỏi các bộ lạc phải đoàn kết lại để tự vệ.
- **Sự phân hóa xã hội:** Sản phẩm dư thừa và nhu cầu về tổ chức quản lí đã làm xuất hiện người đứng đầu có uy tín và quyền lực, dần dần hình thành bộ máy cai trị.
Từ những yếu tố trên, các bộ lạc lớn ở vùng đồng bằng Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ đã liên kết với nhau, đứng đầu là bộ lạc Văn Lang, và bầu lên người đứng đầu là Hùng Vương để thành lập Nhà nước Văn Lang vào khoảng thế kỉ VII TCN, đóng đô ở Bạch Hạc (Việt Trì, Phú Thọ ngày nay).
Mua trọn bộ tài liệu lớp 6
- Giải trọn bộ 1 môn: 49K
- Giải 3 môn bất kỳ: 99K
- Full bộ giải tất cả môn: 199K
- Đề kiểm tra 15 phút: 19K
- Đề 1 tiết / giữa kỳ có đáp án: 29K
- Đề cuối kỳ có đáp án chi tiết: 39K
Liên hệ/Zalo: Zalo 1234567890 để nhận file PDF hoặc bản in
2. Tổ chức xã hội và đời sống của cư dân Văn Lang (Trang 59)
Câu hỏi: Quan sát các hình 12.1, 12.2, 12.3 và đọc thông tin trong bài, em hãy mô tả tổ chức xã hội, đời sống vật chất và tinh thần của cư dân Văn Lang.
Lời giải:
a. Tổ chức xã hội:
Xã hội Văn Lang đã có sự phân hóa thành các tầng lớp, thể hiện sự hình thành của một nhà nước sơ khai:
- **Đứng đầu nhà nước:** Vua Hùng (người đứng đầu nhà nước, cha truyền con nối).
- **Dưới vua:**
- Các Lạc hầu, Lạc tướng (những người giúp việc cho vua, cai quản các bộ lạc).
- Các Bồ chính (người đứng đầu các chiềng, chạ – đơn vị hành chính cơ sở).
- **Các tầng lớp dân cư:**
- **Công xã nông thôn:** Phần lớn dân cư sống trong các công xã nông thôn (chiềng, chạ), cùng nhau lao động và chia sẻ thành quả.
- **Nông dân công xã:** Là lực lượng lao động chính, có quyền lợi và nghĩa vụ đối với công xã.
- **Nô tì:** Tầng lớp thấp nhất, chịu sự chi phối của quý tộc.
b. Đời sống vật chất:
- **Ăn uống:** Thức ăn chủ yếu là gạo tẻ, gạo nếp (làm thành cơm, xôi, bánh chưng, bánh giầy), rau, củ, quả, thịt các loại động vật (cá, chim, lợn, gà…). Họ biết dùng mắm, muối, gừng.
- **Ở:** Chủ yếu sống trong nhà sàn để tránh ẩm thấp và thú dữ, làm bằng tre, gỗ, lợp lá, vách đất. Nhà sàn được dựng trên cọc, có cầu thang lên xuống.
- **Mặc:**
- Nam giới: đóng khố, cởi trần hoặc mặc áo cánh.
- Nữ giới: mặc váy, áo cánh, đội khăn, thắt lưng.
- Biết làm đồ trang sức bằng đá, đồng (vòng, khuyên tai…).
- **Lao động sản xuất:**
- Sử dụng công cụ bằng đồng thau (lưỡi cày, rìu, cuốc), sắt (được dùng dần về sau).
- Biết trồng lúa nước, hoa màu, chăn nuôi gia súc (trâu, bò, lợn, gà), đánh bắt cá.
- Nghề thủ công phát triển cao (đặc biệt là đúc trống đồng, thạp đồng với hoa văn tinh xảo).
c. Đời sống tinh thần:
- **Tín ngưỡng:**
- Thờ cúng tự nhiên (thờ Thần Đất, Thần Nước, Thần Mặt Trời, núi, sông…).
- Thờ cúng tổ tiên, anh hùng có công với làng nước (ví dụ: thờ cúng tổ tiên Hùng Vương).
- Tín ngưỡng phồn thực (cầu mong sự sinh sôi nảy nở).
- **Lễ hội:** Tổ chức nhiều lễ hội phong phú gắn với các hoạt động sản xuất nông nghiệp, có ca hát, nhảy múa, đua thuyền.
- **Phong tục tập quán:**
- Tục xăm mình để trừ tà ma, thú dữ.
- Tục ăn trầu cau, nhuộm răng đen.
- Tục cưới xin, ma chay có những nghi lễ riêng.
- **Nghệ thuật:** Đồ đồng (trống đồng, thạp đồng) không chỉ là công cụ mà còn là tác phẩm nghệ thuật, phản ánh đời sống sinh hoạt, tín ngưỡng của cư dân.
Mua trọn bộ tài liệu lớp 6
- Giải trọn bộ 1 môn: 49K
- Giải 3 môn bất kỳ: 99K
- Full bộ giải tất cả môn: 199K
- Đề kiểm tra 15 phút: 19K
- Đề 1 tiết / giữa kỳ có đáp án: 29K
- Đề cuối kỳ có đáp án chi tiết: 39K
Liên hệ/Zalo: Zalo 1234567890 để nhận file PDF hoặc bản in
Luyện tập và Vận dụng (Trang 61)
1. Lập bảng hệ thống kiến thức về Nhà nước Văn Lang theo mẫu dưới đây. (Trang 61)
Lời giải:
| Nội dung | Văn Lang |
|---|---|
| Thời gian tồn tại | Khoảng thế kỉ VII TCN đến năm 258 TCN |
| Kinh đô | Bạch Hạc (Việt Trì, Phú Thọ) |
| Người đứng đầu | Hùng Vương |
| Tổ chức xã hội | Vua Hùng → Lạc hầu, Lạc tướng → Bồ chính → Nông dân công xã, Nô tì |
| Đời sống vật chất | Ăn: cơm, xôi, bánh chưng, bánh giầy. Ở: nhà sàn. Mặc: khố, váy, áo cánh. Làm nông nghiệp lúa nước, thủ công nghiệp đúc đồng. |
| Đời sống tinh thần | Thờ cúng tự nhiên, tổ tiên. Lễ hội, ca hát, nhảy múa, đua thuyền. Tục xăm mình, ăn trầu, nhuộm răng đen. |
2. Vì sao nhà nước Văn Lang ra đời sớm hơn so với các nhà nước phong kiến tập quyền ở phương Bắc (Trung Quốc)? (Trang 61)
Lời giải:
Câu hỏi này có một sự nhầm lẫn nhỏ trong diễn đạt. Nhà nước Văn Lang ra đời từ khoảng thế kỉ VII TCN, trong khi các nhà nước phong kiến tập quyền ở phương Bắc (Trung Quốc) như nhà Tần (221 TCN) hoặc nhà Hán (206 TCN) ra đời muộn hơn Văn Lang. Các nhà nước cổ đại đầu tiên ở Trung Quốc như Hạ, Thương, Chu thì lại ra đời sớm hơn Văn Lang.
Tuy nhiên, nếu ý muốn hỏi “Vì sao nhà nước Văn Lang ra đời sớm so với nhiều vùng khác trong khu vực Đông Nam Á và so với một số thể chế tập quyền khác”, thì có thể giải thích như sau:
- **Nhu cầu trị thủy và thủy lợi:** Cư dân Văn Lang sinh sống ở vùng đồng bằng châu thổ sông Hồng, nơi thường xuyên bị lũ lụt. Để trị thủy, đắp đê và làm thủy lợi cho việc trồng lúa nước (ngành kinh tế chủ đạo), đòi hỏi phải có sự hợp tác quy mô lớn, vượt ra ngoài phạm vi của công xã thị tộc. Điều này thúc đẩy sự ra đời của một tổ chức quản lí đủ mạnh để huy động sức người, sức của, đó chính là nhà nước.
- **Phát triển kinh tế và phân hóa xã hội:** Nghề nông lúa nước và nghề đúc đồng (đặc biệt là trống đồng) phát triển mạnh mẽ, tạo ra sản phẩm dư thừa. Sự dư thừa này dẫn đến phân hóa giàu nghèo và hình thành các tầng lớp xã hội, tạo điều kiện cho sự xuất hiện của những người đứng đầu có quyền lực, dần chuyển hóa thành giai cấp thống trị.
- **Nhu cầu tự vệ chống ngoại xâm:** Vùng đất của người Lạc Việt có vị trí chiến lược, thường xuyên đối mặt với nguy cơ xâm lược từ các thế lực bên ngoài (đặc biệt là phương Bắc). Để bảo vệ lãnh thổ và cuộc sống, các bộ lạc cần đoàn kết lại dưới sự lãnh đạo của một nhà nước thống nhất.
Những yếu tố trên đã tạo nên tiền đề và động lực thúc đẩy sự hình thành sớm của Nhà nước Văn Lang, một trong những nhà nước đầu tiên ở Đông Nam Á, dù chưa phải là nhà nước phong kiến tập quyền hoàn chỉnh như các triều đại Tần, Hán sau này ở Trung Quốc.
Mua trọn bộ tài liệu lớp 6
- Giải trọn bộ 1 môn: 49K
- Giải 3 môn bất kỳ: 99K
- Full bộ giải tất cả môn: 199K
- Đề kiểm tra 15 phút: 19K
- Đề 1 tiết / giữa kỳ có đáp án: 29K
- Đề cuối kỳ có đáp án chi tiết: 39K
Liên hệ/Zalo: Zalo 1234567890 để nhận file PDF hoặc bản in
Lời kết
Hy vọng phần giải SGK Lịch sử và Địa lí lớp 6 Cánh diều Chương 5 Bài 12: “Nước Văn Lang” này đã giúp các em hiểu rõ hơn về nhà nước đầu tiên của Việt Nam và những nét văn hóa độc đáo của người Việt cổ. Chúc các em luôn học tốt và đạt được những thành tích cao!


