
Câu 1: Nước Văn Lang ra đời vào khoảng thế kỉ:
Phân tích: Câu hỏi về thời điểm ra đời của nhà nước Văn Lang.
Đáp án: Nước Văn Lang ra đời vào khoảng thế kỉ VII TCN.
Lựa chọn đúng nhất: C. VII TCN.
Câu 2: Kinh đô của nước Văn Lang đóng ở:
Phân tích: Câu hỏi về vị trí kinh đô của Văn Lang.
Đáp án: Kinh đô của nước Văn Lang là Phong Châu (Phú Thọ ngày nay).
Lựa chọn đúng nhất: A. Phong Châu (Phú Thọ ngày nay).
Câu 3: Lãnh thổ của nhà nước Văn Lang, Âu Lạc thuộc khu vực nào của Việt Nam hiện nay?
Phân tích: Câu hỏi về phạm vi lãnh thổ của Văn Lang, Âu Lạc so với bản đồ Việt Nam hiện đại.
Đáp án: Lãnh thổ Văn Lang, Âu Lạc bao gồm miền Bắc và Bắc Trung Bộ Việt Nam hiện nay.
Lựa chọn đúng nhất: B. Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ.
Câu 4: Xã hội Văn Lang có đặc điểm dấu mốc là:
Phân tích: Câu hỏi về đặc điểm nổi bật trong tổ chức xã hội Văn Lang.
Đáp án: Xã hội Văn Lang đã có sự phân hóa giàu nghèo và xuất hiện các tầng lớp khác nhau, nhưng chưa có sự phân hóa sâu sắc thành nô lệ và chủ nô.
Lựa chọn đúng nhất: C. Gia đình phụ quyền.
Câu 5: Hãy điền những thông tin cơ bản về đời sống kinh tế và xã hội của Văn Lang theo mẫu dưới đây:
Phân tích: Câu hỏi yêu cầu điền thông tin vào bảng về các hoạt động kinh tế và xã hội của Văn Lang.
| Lĩnh vực | Nội dung chính |
|---|---|
| Sản xuất chính | Trồng lúa nước. |
| Ăn | Cơm nếp, cơm tẻ, thịt cá, rau củ. |
| Mặc (trang phục) | Nam đóng khố, nữ mặc váy, áo xẻ ngực. |
| Phương tiện đi lại chủ yếu trên sông | Thuyền, bè. |
| Lễ hội | Các lễ hội nông nghiệp, cầu mưa, cầu mùa màng bội thu. |
| Phong tục, tập quán | Xăm mình, ăn trầu, nhuộm răng đen, làm bánh chưng, bánh dày. |
| Tín ngưỡng | Thờ cúng tổ tiên, thờ các vị thần tự nhiên (thần sông, thần núi, thần mặt trời). |
Câu 6: Hãy sưu tầm các hình ảnh tiêu biểu về một trong những đồ dùng hay đồ trang sức của người Việt cổ nói trên.
Phân tích: Câu hỏi mở, yêu cầu học sinh sưu tầm hình ảnh minh họa cho các đồ dùng hoặc trang sức thời Văn Lang, Âu Lạc.

Hình 12.1: Hình trống đồng Đông Sơn. Hình 12.2: Thuyền Việt cổ trên trống đồng.
Gợi ý trả lời:
Em sẽ sưu tầm hình ảnh **Trống đồng Đông Sơn** và **thuyền Việt cổ**.
- **Trống đồng Đông Sơn:** Là một di vật khảo cổ tiêu biểu, không chỉ là nhạc khí mà còn là biểu tượng cho quyền lực, sự giàu có và kỹ thuật đúc đồng phát triển cao của người Việt cổ. Trên mặt trống có khắc họa những hình ảnh sinh hoạt thường ngày như giã gạo, nhảy múa, đánh trống, và đặc biệt là hình ảnh con thuyền với những chiến binh trên đó, phản ánh đời sống nông nghiệp và chiến đấu của cư dân Văn Lang.
- **Thuyền Việt cổ (trên trống đồng):** Các hình ảnh thuyền trên trống đồng Đông Sơn cho thấy kỹ thuật đóng thuyền và đi biển của người Việt cổ rất phát triển, phục vụ cho cả giao thông, buôn bán và chiến đấu. Những chi tiết trên thuyền như nhà sàn, người chèo thuyền, các vật nuôi… cho thấy rõ nét về đời sống và văn hóa của cư dân.
Câu 7: Lật mở các lá cờ của các tộc người và bộ phận tạo thành sơ đồ tổ chức nhà nước Văn Lang (từ khoảng thế kỉ VII TCN đến thế kỉ III TCN). Cho biết, tộc trưởng Bộ lạc nào có quyền hành tối cao, giúp việc của các Lạc hầu.
Phân tích: Câu hỏi yêu cầu điền vào sơ đồ tổ chức nhà nước Văn Lang và xác định quyền lực tối cao.

Hình 12.4: Sơ đồ tổ chức Nhà nước Văn Lang.
Sơ đồ tổ chức nhà nước Văn Lang:
- A. Hùng Vương (người đứng đầu nhà nước)
- B. Lạc hầu (giúp việc cho Hùng Vương)
- C. Lạc tướng (người đứng đầu các bộ lạc)
- D. Bồ chính (người đứng đầu các chiềng, chạ)
Trong đó, **Hùng Vương** (tộc trưởng của bộ lạc Văn Lang) là người nắm quyền hành tối cao. Giúp việc cho Hùng Vương là các Lạc hầu.
Câu 8: Lí do của câu nói của Chủ tịch Hồ Chí Minh: “Sông núi nước Nam là của người Nam. Đất liền chìm nổi cũng do trời Nam…” là gì?
Phân tích: Câu hỏi yêu cầu giải thích ý nghĩa câu nói của Chủ tịch Hồ Chí Minh liên quan đến lịch sử dựng nước.
Đáp án:
Câu nói của Chủ tịch Hồ Chí Minh: “Sông núi nước Nam là của người Nam. Đất liền chìm nổi cũng do trời Nam…” có ý nghĩa sâu sắc, thể hiện tinh thần yêu nước, ý thức độc lập tự chủ và lòng tự hào dân tộc. Câu nói này khẳng định:
- **Chủ quyền độc lập:** Lãnh thổ Việt Nam (sông núi, đất liền) là của người Việt Nam, do người Việt Nam làm chủ, không thuộc về bất kỳ thế lực ngoại bang nào.
- **Ý chí tự quyết:** Số phận của đất nước (chìm nổi) do chính người dân Việt Nam quyết định, không phải do sự áp đặt từ bên ngoài.
- **Nguồn gốc, truyền thống:** Gợi nhắc về một lịch sử dựng nước và giữ nước lâu đời, từ thời các vua Hùng dựng nước Văn Lang, khẳng định nền độc lập đã được xây dựng từ ngàn xưa, không phải ngẫu nhiên mà có.
- **Khích lệ tinh thần dân tộc:** Nhằm khơi dậy lòng tự hào, ý chí đấu tranh và đoàn kết của toàn dân tộc để bảo vệ độc lập, chủ quyền của đất nước.


