Chào các em học sinh lớp 6!
Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu và giải các bài tập trong Bài 9 – Cấu tạo của Trái Đất. Các mảng kiến tạo. Núi lửa và động đất thuộc SBT Lịch sử và Địa lí lớp 6 Cánh Diều. Đây là một phần quan trọng giúp các em hiểu rõ hơn về cấu trúc của Trái Đất và các hiện tượng địa chất.
Hãy cùng nhau đi sâu vào từng câu hỏi và khám phá kiến thức thú vị nhé!
Giải bài tập Lịch sử và Địa lí lớp 6 Cánh Diều
Giải Bài 18 từ Câu 1 tới Câu 7 (trang 35-36) SBT Lịch sử và Địa lí lớp 6 Cánh Diều
Giải Bài 17 từ Câu 1 tới Câu 8 (trang 33-34) SBT Lịch sử và Địa lí lớp 6 Cánh Diều

Giải câu 1 bài 9 trang 61 SBT Lịch sử và Địa lí lớp 6 Cánh Diều
Trái Đất được tạo thành từ các lớp nào?
Đáp án: Vỏ Trái Đất, lớp manti và lõi trong. Trái Đất có cấu trúc phân lớp, mỗi lớp có đặc điểm riêng về thành phần và nhiệt độ.
Giải câu 2 bài 9 trang 61 SBT Lịch sử và Địa lí lớp 6 Cánh Diều
Khi khoan sâu vào lòng đất khoảng 30 km, ta cảm nhận được sự thay đổi của các lớp đất đá. Điều này chứng tỏ điều gì về cấu tạo của Trái Đất?
Đáp án: Trái Đất có cấu tạo phân lớp. Các lớp bên trong Trái Đất có nhiệt độ và áp suất khác nhau, ảnh hưởng đến sự vận động của các mảng kiến tạo.
Giải câu 3 bài 9 trang 62 SBT Lịch sử và Địa lí lớp 6 Cánh Diều
Đáy biển sâu 10 km đến khoảng 70 km, là nơi diễn ra các hoạt động sống của các sinh vật. Đây là đặc điểm của lớp nào trên Trái Đất?
Đáp án: Lớp vỏ Trái Đất. Đây là lớp ngoài cùng, nơi tồn tại sự sống và chịu tác động của các quá trình địa chất.
Giải câu 4 bài 9 trang 62 SBT Lịch sử và Địa lí lớp 6 Cánh Diều
Lớp vỏ Trái Đất là lớp ngoài cùng của Trái Đất, có độ dày trung bình khoảng:
Đáp án: 30 – 40 km. Độ dày của lớp vỏ Trái Đất thay đổi tùy theo khu vực, với vỏ đại dương mỏng hơn vỏ lục địa.
Giải câu 5 bài 9 trang 62 SBT Lịch sử và Địa lí lớp 6 Cánh Diều
Thành phần chủ yếu của lớp vỏ Trái Đất là gì?
Đáp án: Hợp chất silicat và các nguyên tố của lớp manti. Silicat là thành phần chính của vỏ Trái Đất, giúp hình thành các loại đá.
Giải câu 6 bài 9 trang 63 SBT Lịch sử và Địa lí lớp 6 Cánh Diều
Hãy cho biết tên các mảng kiến tạo được đánh số (1), (2), (3), (4), (5), (6), (7) trong hình sau.
Đáp án: Các mảng kiến tạo chính gồm mảng Thái Bình Dương, mảng Á-Âu, mảng Bắc Mỹ, mảng Nam Mỹ, mảng Phi, mảng Ấn Độ – Úc và mảng Nam Cực.
Giải câu 7 bài 9 trang 63 SBT Lịch sử và Địa lí lớp 6 Cánh Diều
Quan sát các hình sau:
a) Hãy nêu tên những dạng địa hình có liên quan đến sự vận động của các mảng kiến tạo.
Đáp án: Núi lửa, động đất, đứt gãy địa chất. Các mảng kiến tạo di chuyển gây ra hiện tượng địa chất như núi lửa phun trào và động đất.
b) Miêu tả hiện tượng địa chất trong hình.
Đáp án: Hình ảnh miệng núi lửa ở Chile cho thấy sự phun trào magma từ lòng đất. Quang cảnh sau động đất ở Nhật Bản thể hiện sự tàn phá do sự dịch chuyển của các mảng kiến tạo.
Mua trọn bộ tài liệu lớp 6
- Giải trọn bộ 1 môn: 49K
- Giải 3 môn bất kỳ: 99K
- Full bộ giải tất cả môn: 199K
- Đề kiểm tra 15 phút: 19K
- Đề 1 tiết / giữa kỳ có đáp án: 29K
- Đề cuối kỳ có đáp án chi tiết: 39K
Liên hệ/Zalo: Zalo 1234567890 để nhận file PDF hoặc bản in
Câu hỏi luyện tập
- Trái Đất có bao nhiêu mảng kiến tạo chính? Hãy kể tên.
- Vì sao động đất thường xảy ra ở khu vực ranh giới giữa các mảng kiến tạo?
- Hãy tìm hiểu về một trận động đất lớn trong lịch sử và mô tả hậu quả của nó.
- Những biện pháp nào giúp con người giảm thiểu tác động của động đất?
Kết luận:
Như vậy, thông qua bài học này, các em đã hiểu rõ hơn về cấu tạo của Trái Đất, sự vận động của các mảng kiến tạo và các hiện tượng địa chất như núi lửa và động đất.
Hãy luôn trân trọng và tìm hiểu sâu hơn về địa lí để hiểu rõ hơn về thế giới tự nhiên xung quanh chúng ta nhé!
Mua trọn bộ tài liệu lớp 6
- Giải trọn bộ 1 môn: 49K
- Giải 3 môn bất kỳ: 99K
- Full bộ giải tất cả môn: 199K
- Đề kiểm tra 15 phút: 19K
- Đề 1 tiết / giữa kỳ có đáp án: 29K
- Đề cuối kỳ có đáp án chi tiết: 39K
Liên hệ/Zalo: Zalo 1234567890 để nhận file PDF hoặc bản in


