Bạn có thể tham khảo thêm các bài giải SGK Công nghệ lớp 6 Cánh Diều tại đây:
- Giải SGK Công nghệ lớp 6 Cánh diều
- Giải SGK Công nghệ lớp 6 Cánh diều Chủ đề 4 Bài 12: Đèn điện (trang 63-67)
- Giải SGK Công nghệ lớp 6 Cánh diều Chủ đề 4 Bài 13: Nồi cơm điện và bếp hồng ngoại (trang 68-71)
- Tài liệu học tập lớp 6

BÀI 14: QUẠT ĐIỆN VÀ MÁY GIẶT
Em hãy nêu tên và công dụng của các đồ dùng điện ở Hình 14.1.

Hình 14.1. Một số đồ dùng điện
Quan sát Hình 14.1, ta có thể thấy các đồ dùng điện sau:
- **Quạt điện:** Công dụng là dùng để làm mát.
- **Bàn là (bàn ủi):** Công dụng là dùng để làm phẳng quần áo.
- **Máy giặt:** Công dụng là dùng để giặt sạch quần áo.
I. QUẠT ĐIỆN
1. Cấu tạo
Quạt điện có cấu tạo gồm hai bộ phận chính: động cơ điện và cánh quạt (Hình 14.2).
- Cánh quạt được gắn với trục của động cơ điện, là bộ phận tạo ra gió.
- Ngoài ra, quạt điện còn có lồng bảo vệ, bộ điều khiển điều chỉnh tốc độ quay, thay đổi hướng quay, hẹn giờ,…

Hình 14.2. Cấu tạo của quạt điện
Bên cạnh tác dụng làm mát, em hãy cho biết quạt điện còn có tác dụng nào khác?
Bên cạnh tác dụng làm mát, quạt điện còn có một số tác dụng khác như:
-
- **Lưu thông không khí:** Giúp không khí trong phòng được luân chuyển, tránh tình trạng bí bách.
- **Làm khô:** Có thể dùng để làm khô các vật dụng ẩm ướt (quần áo mới giặt, sàn nhà ẩm…).
- **Hỗ trợ điều hòa:** Giúp phân tán hơi lạnh của điều hòa đều khắp phòng, tăng hiệu quả làm mát.
- **Đuổi muỗi, côn trùng:** Luồng gió từ quạt có thể làm khó chịu cho muỗi và một số côn trùng khác.
- **Thanh lọc không khí:** Một số quạt hiện đại có tính năng tạo ion, lọc khuẩn giúp cải thiện chất lượng không khí.
Hãy cho biết chức năng của các bộ phận cấu tạo nên quạt điện trong Hình 14.2.
- **Động cơ điện:** Là bộ phận chuyển đổi điện năng thành cơ năng, làm quay trục và cánh quạt.
- **Cánh quạt:** Được gắn với trục động cơ, khi quay sẽ tạo ra gió.
- **Lồng quạt (lồng bảo vệ):** Bao bọc cánh quạt, có chức năng bảo vệ người dùng khỏi bị cánh quạt va vào và bảo vệ cánh quạt khỏi va đập.
- **Thân quạt:** Chứa động cơ điện, là giá đỡ cho các bộ phận khác và tạo sự ổn định cho quạt.
- **Bộ điều khiển:** Dùng để điều chỉnh tốc độ quay, thay đổi hướng quay, hẹn giờ,…
- **Đế quạt:** Giúp quạt đứng vững, tạo sự chắc chắn.
2. Nguyên lí làm việc

Hình 14.3. Sơ đồ khối nguyên lí làm việc của quạt điện
Khi được cấp điện và chọn chế độ gió, động cơ điện hoạt động làm quay cánh quạt, tạo ra gió.
3. Thông số kĩ thuật
Quạt điện thường có thông số kĩ thuật như sau: 220 V – 40 W; 220 V – 47 W; 220 V – 65 W:… Ngoài ra, quạt điện còn có thông số đường kính cánh quạt (đơn vị tính là milimét): 250 mm; 390 mm; 450 mm;… Dựa vào thông số đường kính cánh quạt, ta có thể lựa chọn quạt phù hợp với diện tích của căn phòng và nhu cầu sử dụng.
4. Đặc điểm
Hiện nay có rất nhiều loại quạt, mỗi loại quạt đều có những đặc điểm riêng.
- **Quạt trần, quạt treo tường:** gắn cố định trên tường, trần nhà, làm mát cho toàn bộ không gian tại nơi gắn quạt…
- **Quạt bàn, quạt đứng, quạt lửng:** thiết kế nhỏ gọn, gió thổi tập trung hoặc đảo gió, có thể đặt ở nhiều vị trí khác nhau…..
- **Quạt hộp:** thiết kế nhỏ, gọn, thường có hình vuông hay hình chữ nhật, có thể đảo gió theo hướng khác nhau….
- **Quạt phun sương, điều hòa:** có khả năng làm mát thông qua hơi nước hoặc phun sương, giá thành cao.,…
Ngoài khả năng làm mát, một số loại quạt điều hòa và quạt phun sương còn có tính năng như:
- Tính năng tạo ion, lọc khuẩn.
- Tính năng đuổi muỗi, đuổi côn trùng.
Quan sát hình ảnh các loại quạt dưới đây và cho biết tên, đặc điểm, tính năng nổi bật của mỗi loại quạt.

Hình 14.4. Một số loại quạt điện
Dựa vào Hình 14.4, ta có thể nhận biết các loại quạt và đặc điểm của chúng:
- **Quạt treo tường (hình A):**
- **Đặc điểm:** Gắn cố định trên tường, tiết kiệm không gian sàn, có thể điều khiển bằng dây kéo hoặc điều khiển từ xa.
- **Tính năng nổi bật:** Phù hợp với không gian nhỏ, làm mát phạm vi rộng hơn quạt bàn.
- **Quạt bàn (hình B):**
- **Đặc điểm:** Kích thước nhỏ gọn, đặt trên bàn hoặc các bề mặt cao, gió thổi tập trung, có thể đảo gió.
- **Tính năng nổi bật:** Dễ di chuyển, phù hợp cho cá nhân hoặc không gian nhỏ.
- **Quạt đứng (hình C):**
- **Đặc điểm:** Có chân đế cao, điều chỉnh được chiều cao, gió thổi xa và mạnh hơn quạt bàn, có chế độ đảo gió.
- **Tính năng nổi bật:** Phù hợp làm mát cho không gian rộng hơn, linh hoạt trong vị trí đặt.
- **Quạt trần (hình D):**
- **Đặc điểm:** Gắn cố định trên trần nhà, có sải cánh lớn.
- **Tính năng nổi bật:** Làm mát cho toàn bộ không gian phòng rộng, tạo luồng gió đối lưu tốt, tiết kiệm không gian sàn.
5. Sử dụng quạt điện đúng cách, an toàn, tiết kiệm
- Đọc kĩ thông tin có trên quạt điện và hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất.
- Sử dụng đúng điện áp định mức.
- Nên cho quạt quay để thay đổi hướng luồng gió trong phòng.
- Không sờ vào cánh quạt khi quạt đang quay.
- Đặt quạt ở vị trí chắc chắn và lau thường xuyên.
Tại sao em phải đặt quạt ở vị trí chắc chắn và lau quạt thường xuyên?
- **Đặt quạt ở vị trí chắc chắn:** Để tránh quạt bị đổ, ngã trong quá trình hoạt động, đặc biệt khi quạt đang quay, gây nguy hiểm cho người sử dụng (đặc biệt là trẻ em) và làm hỏng quạt.
- **Lau quạt thường xuyên:** Để loại bỏ bụi bẩn bám trên cánh quạt và lồng quạt. Bụi bẩn tích tụ sẽ làm giảm hiệu suất làm mát của quạt, khiến quạt phải hoạt động nặng hơn, tiêu thụ nhiều điện năng hơn. Ngoài ra, bụi bẩn còn có thể gây hại cho sức khỏe hô hấp.
Mua trọn bộ tài liệu lớp 6
- Giải trọn bộ 1 môn: 49K
- Giải 3 môn bất kỳ: 99K
- Full bộ giải tất cả môn: 199K
- Đề kiểm tra 15 phút: 19K
- Đề 1 tiết / giữa kỳ có đáp án: 29K
- Đề cuối kỳ có đáp án chi tiết: 39K
Liên hệ/Zalo: Zalo 1234567890 để nhận file PDF hoặc bản in
Để lựa chọn quạt điện trong gia đình phù hợp cần dựa vào: diện tích, không gian sử dụng và đặc điểm của các loại quạt điện. Dựa vào Bảng 14.1, hãy chọn cho gia đình em một loại quạt an toàn, hiệu quả, tiết kiệm và phù hợp.
Bảng 14.1. Một số đặc điểm của các loại quạt điện trong gia đình
| Đặc điểm | Quạt hộp | Quạt treo tường, quạt trần | Quạt bàn | Quạt đứng | Quạt điều hòa, quạt phun sương |
|---|---|---|---|---|---|
| Diện tích phòng | Dưới 10 m2 | 10 – 12 m2 | 10 – 15 m2 | 15 – 25 m2 | Trên 25 m2 |
| Di động hoặc cố định | Di động | Cố định | Di động | Di động | Di động |
(Học sinh tự liên hệ thực tế về diện tích phòng và nhu cầu sử dụng của gia đình để trả lời. Dưới đây là ví dụ minh họa):
Gia đình em có phòng khách khoảng 20 m2, phòng ngủ khoảng 12 m2. Để đảm bảo an toàn, hiệu quả, tiết kiệm và phù hợp, em sẽ chọn:
- **Phòng khách:** Chọn **quạt đứng** hoặc **quạt trần**. Cả hai loại này đều có khả năng làm mát cho không gian rộng (15-25m2 hoặc toàn bộ không gian). Quạt đứng linh hoạt di chuyển, còn quạt trần tiết kiệm không gian sàn và tạo luồng gió đều.
- **Phòng ngủ:** Chọn **quạt bàn** hoặc **quạt treo tường**. Quạt bàn nhỏ gọn, dễ điều chỉnh, phù hợp cho diện tích 10-15m2. Quạt treo tường cố định, tiết kiệm diện tích sàn và làm mát hiệu quả cho phòng 10-12m2.
II. MÁY GIẶT
Ngày nay, máy giặt đã trở thành một đồ dùng thiết yếu trong nhiều gia đình. Máy giặt thực hiện các công việc giặt như: lấy nước, ngâm, giặt, xả nước (giũ), vắt khô. Một số loại máy giặt hiện đại hơn có thể bao gồm cả tính năng sấy và là quần áo.
1. Cấu tạo
Máy giặt có hai bộ phận chính là động cơ điện và mâm giặt.
Mâm giặt là bộ phận được gắn với trục của động cơ điện. Khi quay, mâm giặt làm cho đồ giặt xoay và đảo chiều.

Hình 14.5. Cấu tạo của máy giặt
Quan sát Hình 14.5, nêu tên và chức năng các bộ phận cấu tạo nên máy giặt.
- **Vỏ máy:** Bảo vệ các bộ phận bên trong máy giặt, tạo hình dáng bên ngoài.
- **Bộ điều khiển:** Điều khiển các chức năng giặt, vắt, xả, hẹn giờ,… của máy giặt.
- **Thùng chứa (lồng giặt):** Nơi chứa quần áo và nước giặt trong quá trình giặt.
- **Mâm giặt:** Gắn với trục động cơ, khi quay sẽ tạo lực ma sát và đảo quần áo để làm sạch.
- **Động cơ điện:** Là bộ phận tạo chuyển động quay cho mâm giặt.
2. Nguyên lí làm việc

Hình 14.6. Sơ đồ khối nguyên lí làm việc của máy giặt
Khi được cấp điện và lựa chọn chế độ giặt, động cơ điện hoạt động làm cho mâm giặt quay theo. Khi đó quần áo liên tục được xoay và đảo chiều. Lúc này, bề mặt quần áo được chà xát với nhau và với thành lồng giặt làm cho các vết bẩn được loại bỏ khỏi sợi vải.
3. Thông số kĩ thuật
Đối với máy giặt, ngoài thông số điện áp định mức còn thông số khối lượng giặt định mức. Khối lượng giặt định mức (tổng khối lượng đồ giặt khô tối đa mà máy giặt có thể giặt trong một lần giặt): 6 kg; 7,5 kg; 8 kg, 8,5 kg…
Máy giặt thường có thông số kĩ thuật như sau: 220 V – 7.5 kg; 220 V – 8kg; 220 V – 8.5 kg…
1. Em hãy cho biết nguyên lí làm việc của máy giặt và quạt điện giống và khác nhau ở điểm nào?
Giống nhau:
- Cả quạt điện và máy giặt đều hoạt động dựa trên nguyên lí chuyển đổi điện năng thành cơ năng thông qua động cơ điện.
- Khi được cấp điện và lựa chọn chế độ hoạt động, động cơ điện sẽ làm quay bộ phận công tác (cánh quạt hoặc mâm giặt).
Khác nhau:
| Tiêu chí | Quạt điện | Máy giặt |
|---|---|---|
| Bộ phận công tác | Cánh quạt | Mâm giặt |
| Mục đích hoạt động | Tạo ra gió để làm mát không khí. | Làm quay và đảo quần áo để loại bỏ vết bẩn. |
| Môi trường hoạt động | Hoạt động trong không khí. | Hoạt động trong môi trường nước (giặt ướt). |
2. Máy giặt có khối lượng giặt định mức là 7 kg, khi giặt 8 kg quần áo khô thì có hiện tượng gì xảy ra? Vì sao?
Nếu máy giặt có khối lượng giặt định mức là 7 kg mà giặt 8 kg quần áo khô, sẽ có các hiện tượng sau xảy ra:
- **Máy hoạt động quá tải:** Khối lượng quần áo vượt quá khả năng chịu tải của động cơ và các bộ phận khác.
- **Giặt không sạch:** Quần áo quá nhiều sẽ bị bó chặt, không đủ không gian để xoay và đảo đều, dẫn đến việc giặt không hiệu quả, vết bẩn không được loại bỏ hết.
- **Giảm tuổi thọ máy:** Việc hoạt động quá tải thường xuyên sẽ làm động cơ nóng lên, hao mòn linh kiện nhanh chóng, dễ gây hỏng hóc và giảm tuổi thọ của máy.
- **Tiếng ồn lớn, rung lắc mạnh:** Do máy phải cố gắng tải trọng lớn hơn mức cho phép.
Lý do: Khối lượng giặt định mức là khối lượng tối đa mà máy có thể giặt hiệu quả và an toàn. Vượt quá mức này sẽ gây áp lực lớn lên động cơ và hệ thống truyền động.
4. Đặc điểm
Hai loại máy giặt được sử dụng nhiều là máy giặt lồng đứng (cửa trên) và máy giặt lồng ngang (cửa trước).
- **Máy giặt lồng đứng:**
- Dễ sử dụng, phù hợp với gia đình có vị trí đặt máy chật hẹp, máy có nắp mở rộng, dễ thao tác.
- Quần áo sau khi giặt thường bị xoắn chặt, do đó vải bị giãn nhanh và làm biến dạng quần áo khi giặt nhiều lần.
- Tiêu thụ điện năng ít hơn máy giặt lồng ngang (cùng tính năng).
- **Máy giặt lồng ngang:**
- Tiết kiệm nước hơn so với máy giặt lồng đứng.
- Tính năng ưu việt nhất của máy giặt này là có thể giữ được độ bền của quần áo. Quần áo trong quá trình giặt ít bị xoắn vào nhau nên tránh được hiện tượng giãn hay biến dạng quần áo như máy giặt lồng đứng.

Hình 14.7. Máy giặt lồng đứng

Hình 14.8. Máy giặt lồng ngang
5. Sử dụng máy giặt đúng cách, an toàn, tiết kiệm
- Đọc kĩ hướng dẫn sử dụng trước khi vận hành.
- Sử dụng đúng điện áp định mức.
- Chọn máy giặt phù hợp với nhu cầu sử dụng.
- Khối lượng quần áo khi giặt phải thấp hơn hoặc bằng với khối lượng giặt định mức của máy.
- Phân loại quần áo đem giặt và chọn chế độ giặt thích hợp cho từng loại quần áo.
- Vệ sinh lồng giặt thường xuyên.
Mua trọn bộ tài liệu lớp 6
- Giải trọn bộ 1 môn: 49K
- Giải 3 môn bất kỳ: 99K
- Full bộ giải tất cả môn: 199K
- Đề kiểm tra 15 phút: 19K
- Đề 1 tiết / giữa kỳ có đáp án: 29K
- Đề cuối kỳ có đáp án chi tiết: 39K
Liên hệ/Zalo: Zalo 1234567890 để nhận file PDF hoặc bản in
1. Vì sao phải phân loại quần áo khi giặt bằng máy giặt?
Phải phân loại quần áo khi giặt bằng máy giặt vì:
- **Bảo vệ quần áo:** Mỗi loại vải có đặc tính khác nhau (màu sắc, độ bền, độ co giãn…). Phân loại giúp chọn chế độ giặt phù hợp (nhiệt độ nước, tốc độ vắt, chu trình giặt) để tránh làm hỏng, phai màu, co rút hoặc biến dạng quần áo.
- **Tăng hiệu quả giặt sạch:** Quần áo bẩn nhiều nên giặt riêng hoặc với chế độ mạnh hơn. Phân loại giúp máy giặt hoạt động hiệu quả hơn, đảm bảo quần áo được làm sạch tối ưu.
- **Tiết kiệm nước và điện:** Giặt đúng loại quần áo với chế độ phù hợp giúp tránh lãng phí nước và điện do giặt quá lâu hoặc không đủ sạch.
- **Tránh lây màu:** Quần áo màu đậm có thể ra màu và làm hỏng quần áo màu sáng nếu giặt chung.
2. Vì sao phải vệ sinh lồng giặt thường xuyên?
Phải vệ sinh lồng giặt thường xuyên vì:
- **Ngăn ngừa vi khuẩn, nấm mốc:** Môi trường ẩm ướt trong lồng giặt là điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn và nấm mốc phát triển, gây mùi hôi và có thể bám vào quần áo, gây dị ứng cho da.
- **Đảm bảo quần áo sạch sẽ:** Cặn bột giặt, xơ vải và bụi bẩn tích tụ trong lồng giặt có thể bám ngược lại vào quần áo trong quá trình giặt, khiến quần áo không được sạch hoàn toàn hoặc có vết bẩn.
- **Tăng hiệu quả hoạt động và tuổi thọ máy:** Lồng giặt sạch sẽ giúp máy hoạt động trơn tru hơn, tránh tình trạng tắc nghẽn hoặc giảm hiệu suất giặt.
- **Loại bỏ mùi hôi:** Vệ sinh định kỳ giúp loại bỏ mùi ẩm mốc khó chịu từ lồng giặt.
Để lựa chọn máy giặt tiết kiệm năng lượng, phù hợp với điều kiện kinh tế, cần dựa vào số lượng quần áo cần giặt: gia đình có 2 đến 3 người chọn máy giặt có khối lượng giặt định mức dưới 7,5 kg; gia đình có 4 đến 5 người chọn máy giặt có khối lượng giặt định mức 7,5 – 8,5 kg và trên 6 người chọn máy giặt có khối lượng giặt định mức trên 8,5 kg.
Gia đình bạn Nam có 4 người, gia đình bạn Hoa có 6 người, theo em gia đình bạn Nam và bạn Hoa nên chọn loại máy giặt như thế nào cho hợp lí?
- **Gia đình bạn Nam (4 người):** Nên chọn máy giặt có khối lượng giặt định mức từ **7,5 kg – 8,5 kg**. Khối lượng này phù hợp với số lượng quần áo của gia đình 4 người, đảm bảo giặt sạch hiệu quả mà vẫn tiết kiệm điện nước.
- **Gia đình bạn Hoa (6 người):** Nên chọn máy giặt có khối lượng giặt định mức **trên 8,5 kg**. Với số lượng thành viên đông, nhu cầu giặt giũ lớn, máy có khối lượng giặt lớn sẽ giúp giặt được nhiều quần áo hơn trong một lần, tiết kiệm thời gian và năng lượng.
Cấu tạo chung của quạt điện, máy giặt gồm hai bộ phận chính: động cơ điện và bộ phận công tác (cánh quạt, mâm giặt).
Nguyên lí làm việc chung của quạt điện, máy giặt là khi được cấp điện, động cơ điện hoạt động làm quay bộ phận công tác (cánh quạt, mâm giặt).
Em có biết?
Máy giặt lồng giặt đôi — tiết kiệm thời gian giặt
Máy giặt lồng đôi là loại máy giặt được thiết kế với hai lồng giặt riêng biệt, gồm lồng giặt chính và lồng giặt phụ. Hai lồng giặt có thể giặt đồng thời hoặc riêng biệt.

Máy giặt lồng giặt đôi
CÂU HỎI LUYỆN TẬP BỔ SUNG:
1. H2: Phân biệt quạt bàn và quạt đứng về đặc điểm và mục đích sử dụng. (trang 73) (SGK Công nghệ 6 Cánh Diều)
Quạt bàn:
- **Đặc điểm:** Kích thước nhỏ gọn, thường đặt trên bàn hoặc các bề mặt cao, có thể đảo gió.
- **Mục đích sử dụng:** Phù hợp cho không gian nhỏ hẹp, cá nhân sử dụng, hoặc làm mát trong phạm vi gần.
Quạt đứng:
- **Đặc điểm:** Có chân đế cao, điều chỉnh được chiều cao, gió thổi xa và mạnh hơn quạt bàn, có chế độ đảo gió.
- **Mục đích sử dụng:** Phù hợp làm mát cho không gian rộng hơn (ví dụ: phòng khách, phòng làm việc chung), có thể điều chỉnh độ cao để phù hợp với người ngồi hoặc đứng.
2. H2: Nêu các bước cơ bản để sử dụng máy giặt an toàn và hiệu quả. (trang 75) (SGK Công nghệ 6 Cánh Diều)
Các bước cơ bản để sử dụng máy giặt an toàn và hiệu quả:
- **Kiểm tra và phân loại quần áo:** Kiểm tra túi quần áo, loại bỏ vật sắc nhọn. Phân loại quần áo theo màu sắc, chất liệu và độ bẩn để chọn chế độ giặt phù hợp.
- **Cho quần áo vào lồng giặt:** Đảm bảo khối lượng quần áo không vượt quá khối lượng giặt định mức của máy.
- **Đổ bột giặt/nước giặt và nước xả vải:** Đổ đúng lượng theo hướng dẫn của nhà sản xuất và ngăn chứa trên máy.
- **Chọn chương trình giặt:** Chọn chế độ giặt phù hợp với loại và số lượng quần áo đã phân loại (ví dụ: giặt cotton, giặt tổng hợp, giặt nhanh, giặt đồ mỏng…).
- **Khởi động máy:** Nhấn nút khởi động (Start/Power).
- **Sau khi giặt xong:** Lấy quần áo ra ngay, đóng cửa lồng giặt (hoặc để hé) để thông gió, lau sạch bên trong và bên ngoài máy nếu cần.
- **Vệ sinh định kỳ:** Vệ sinh lồng giặt, khay chứa bột giặt/nước xả, bộ lọc xơ vải thường xuyên.
3. H2: Ưu điểm nổi bật nhất của máy giặt lồng ngang so với lồng đứng là gì? (trang 75) (SGK Công nghệ 6 Cánh Diều)
Ưu điểm nổi bật nhất của máy giặt lồng ngang so với lồng đứng là **khả năng giữ được độ bền của quần áo**. Quần áo trong quá trình giặt ít bị xoắn vào nhau hơn, từ đó tránh được hiện tượng giãn hay biến dạng quần áo như máy giặt lồng đứng khi giặt nhiều lần.


