Giải Câu 1 Bài 1 trang 5 SBT Công nghệ lớp 6 Cánh diều
1. Nhà ở có vai trò quan trọng đối với con người. Đọc nội dung phần I. Vai trò của nhà ở và rút ra kết luận về các vai trò đó:
Nhà ở là nơi sinh hoạt chung của gia đình, nơi nghỉ ngơi, nơi học tập và làm việc, nơi trú ngụ để tránh những tác động của thiên nhiên và xã hội.
Mua trọn bộ tài liệu lớp 6
- Giải trọn bộ 1 môn: 49K
- Giải 3 môn bất kỳ: 99K
- Full bộ giải tất cả môn: 199K
- Đề kiểm tra 15 phút: 19K
- Đề 1 tiết / giữa kỳ có đáp án: 29K
- Đề cuối kỳ có đáp án chi tiết: 39K
Liên hệ/Zalo: Zalo 1234567890 để nhận file PDF hoặc bản in

Giải Câu 2 Bài 1 trang 5 SBT Công nghệ lớp 6 Cánh diều
2. Vai trò nào sau đây KHÔNG phải là vai trò của nhà ở đối với con người?
A. Nơi trú ngụ, sinh hoạt và nghỉ ngơi.
B. Nơi gắn kết các thành viên trong gia đình.
C. Nơi làm việc và học tập.
D. Nơi trang trí.
Đáp án đúng là: D. Nơi trang trí.
Giải thích: Vai trò chính của nhà ở là phục vụ nhu cầu sinh hoạt, nghỉ ngơi, học tập, làm việc và bảo vệ con người khỏi tác động môi trường. Việc trang trí nhà cửa là một hoạt động để làm đẹp không gian sống, nhưng bản thân việc “trang trí” không phải là vai trò cốt lõi của nhà ở.
Giải Câu 3 Bài 1 trang 5 SBT Công nghệ lớp 6 Cánh diều
3. Em hãy cho biết vai trò của nhà ở đối với con người bằng cách điền các cụm từ thích hợp vào chỗ trống: nơi trú ngụ; nơi sinh hoạt; nơi nghỉ ngơi; nơi làm việc, học tập.
Bảng 1.1. Vai trò của nhà ở
| STT | Khu thể hiện | Vai trò của nhà ở |
|---|---|---|
| 1 | Gia đình em tổ chức liên hoan tại nhà | |
| 2 | Bố em đang làm việc online tại nhà | |
| 3 | Các thành viên trong gia đình cùng xem ti vi ngoài phòng khách | |
| 4 | Gia đình em ăn tối tại phòng ăn | |
| 5 | Trời mưa, gió lớn, các thành viên đang ở trong nhà | |
| 6 | Em đang học bài trong phòng học | |
| 7 | Em ngủ trong phòng ngủ của mình |
Điền vào Bảng 1.1 như sau:
| STT | Khu thể hiện | Vai trò của nhà ở |
|---|---|---|
| 1 | Gia đình em tổ chức liên hoan tại nhà | nơi sinh hoạt |
| 2 | Bố em đang làm việc online tại nhà | nơi làm việc, học tập |
| 3 | Các thành viên trong gia đình cùng xem ti vi ngoài phòng khách | nơi sinh hoạt |
| 4 | Gia đình em ăn tối tại phòng ăn | nơi sinh hoạt |
| 5 | Trời mưa, gió lớn, các thành viên đang ở trong nhà | nơi trú ngụ |
| 6 | Em đang học bài trong phòng học | nơi làm việc, học tập |
| 7 | Em ngủ trong phòng ngủ của mình | nơi nghỉ ngơi |
Giải Câu 4 Bài 1 trang 6 SBT Công nghệ lớp 6 Cánh diều
4. Điền các cụm từ thích hợp vào các câu sau đây để thể hiện được đặc điểm đúng của nhà ở Việt Nam.
A. Mang tính vùng miền
B. Chia thành các phòng, khu vực
Nhà ở của Việt Nam thường được chia thành các phần chính: móng nhà, ………. ; tường, cột, sàn; mái nhà và cửa.
Các khu vực (phòng) trong nhà được bố trí………. hoặc kết hợp với nhau.
Đặc điểm nhà ở của Việt Nam có ……………….. do điều kiện tự nhiên của từng vùng có sự khác biệt.
Điền các cụm từ thích hợp vào chỗ trống như sau:
Nhà ở của Việt Nam thường được chia thành các phần chính: móng nhà, thân nhà; tường, cột, sàn; mái nhà và cửa.
Các khu vực (phòng) trong nhà được bố trí độc lập hoặc kết hợp với nhau.
Đặc điểm nhà ở của Việt Nam có tính vùng miền do điều kiện tự nhiên của từng vùng có sự khác biệt.
Mua trọn bộ tài liệu lớp 6
- Giải trọn bộ 1 môn: 49K
- Giải 3 môn bất kỳ: 99K
- Full bộ giải tất cả môn: 199K
- Đề kiểm tra 15 phút: 19K
- Đề 1 tiết / giữa kỳ có đáp án: 29K
- Đề cuối kỳ có đáp án chi tiết: 39K
Liên hệ/Zalo: Zalo 1234567890 để nhận file PDF hoặc bản in
Giải Câu 5 Bài 1 trang 6 SBT Công nghệ lớp 6 Cánh diều
5. Em hãy cho biết các đặc điểm của nhà ở Việt Nam bằng cách điền dấu + vào ô thể hiện ý đúng.
Các đặc điểm của nhà ở Việt Nam được điền dấu “+” như sau:
- + Có từ lâu đời
- + Chia thành các phần chính
- + Có nhiều kiểu kiến trúc khác nhau
Giải Câu 6 Bài 1 trang 6 SBT Công nghệ lớp 6 Cánh diều
6. Hãy đọc nội dung của phần III. Một số kiến trúc nhà ở đặc trưng của Việt Nam trang 9 SGK Công nghệ 6 và hoàn thành bảng sau:
Bảng 1.2. Đặc điểm và ví dụ minh hoạ một số kiến trúc nhà ở
| Kiểu nhà | Ví dụ minh hoạ | Đặc điểm của kiểu nhà |
|---|---|---|
| Nhà ở nông thôn | ||
| Nhà ở đô thị | ||
| Nhà ở các khu vực đặc thù |
Hoàn thành Bảng 1.2 như sau:
| Kiểu nhà | Ví dụ minh hoạ | Đặc điểm của kiểu nhà |
|---|---|---|
| Nhà ở nông thôn | Nhà ngói, nhà tranh, nhà 3 gian, nhà 5 gian. | Thường có sân vườn rộng, nhiều cây xanh, kiến trúc đơn giản, gần gũi thiên nhiên, thường được xây dựng bằng vật liệu địa phương. |
| Nhà ở đô thị | Nhà phố, biệt thự, chung cư, nhà liền kề. | Diện tích đất hẹp, nhiều tầng, thường là nhà ống, thiết kế hiện đại, tập trung vào tối ưu hóa không gian, vật liệu xây dựng công nghiệp. |
| Nhà ở các khu vực đặc thù | Nhà sàn, nhà nổi, nhà dài, nhà Rông, nhà trình tường. | Kiến trúc đặc trưng phù hợp với điều kiện tự nhiên (địa hình, khí hậu, sông nước) và văn hóa của từng vùng miền, thường sử dụng vật liệu truyền thống. |
Giải Câu 7 Bài 1 trang 6 SBT Công nghệ lớp 6 Cánh diều
7. Em hãy điền vào ô trống dưới đây các chữ cái để thể hiện kiểu nhà:
(A) kiểu nhà ở nông thôn, (B) kiểu nhà ở đô thị, (C) kiểu nhà ở các khu vực đặc thù.
| Kiểu nhà | Chữ cái |
|---|---|
| Nhà mái ngói | |
| Biệt thự | |
| Nhà phố | |
| Nhà sàn | |
| Chung cư | |
| Nhà liền kề | |
| Nhà nổi | |
| Nhà mái tranh |
Điền các chữ cái vào bảng như sau:
| Kiểu nhà | Chữ cái |
|---|---|
| Nhà mái ngói | A |
| Biệt thự | B |
| Nhà phố | B |
| Nhà sàn | C |
| Chung cư | B |
| Nhà liền kề | B |
| Nhà nổi | C |
| Nhà mái tranh | A |
Giải Câu 8 Bài 1 trang 7 SBT Công nghệ lớp 6 Cánh diều
8. Giả sử em có một diện tích (như dưới đây). Hãy thiết kế, bố trí các phòng (khu vực) độc lập hoặc kết hợp để thuận lợi cho việc sinh hoạt, học tập và nghỉ ngơi.

Mặt bằng nhà trống với cửa ra vào và ban công
Đây là một gợi ý thiết kế và bố trí phòng cho mặt bằng đã cho, đảm bảo thuận lợi cho sinh hoạt, học tập và nghỉ ngơi. Học sinh có thể sáng tạo nhiều cách bố trí khác nhau.

Gợi ý bố trí các phòng (khu vực)
Giải thích bố trí:
- Phòng khách + Phòng ăn + Bếp (kết hợp): Tận dụng không gian rộng ở phía cửa ra vào để tạo không gian sinh hoạt chung mở, thoáng đãng, thuận tiện cho việc tiếp khách, ăn uống và nấu nướng. Bếp có thể bố trí gần khu vực ăn để tiện phục vụ.
- Phòng ngủ 1: Bố trí ở góc kín đáo, yên tĩnh, có cửa sổ ra ban công để đón ánh sáng và không khí.
- Phòng ngủ 2: Bố trí tương tự phòng ngủ 1, đảm bảo sự riêng tư và có ban công riêng.
- Phòng học/làm việc (có thể kết hợp với phòng ngủ nhỏ): Một không gian nhỏ hơn có thể được dùng làm phòng học hoặc làm việc, hoặc có thể tích hợp góc học tập/làm việc ngay trong phòng ngủ.
- Nhà vệ sinh/Phòng tắm: Bố trí ở vị trí thuận tiện cho cả hai phòng ngủ và khu vực sinh hoạt chung.
- Ban công: Có thể tận dụng để phơi đồ, trồng cây cảnh hoặc làm không gian thư giãn nhỏ.
Bạn có thể tham khảo thêm các bài giải SGK Công nghệ lớp 6 Cánh Diều tại đây:
CÂU HỎI LUYỆN TẬP BỔ SUNG:
1. Em hãy kể tên ít nhất 3 lợi ích cụ thể mà nhà ở mang lại cho gia đình em trong cuộc sống hàng ngày.
Ba lợi ích cụ thể mà nhà ở mang lại cho gia đình em trong cuộc sống hàng ngày là:
- Bảo vệ khỏi thời tiết khắc nghiệt: Nhà ở giúp em và gia đình tránh được mưa, nắng, gió bão, rét đậm, giữ ấm vào mùa đông và mát mẻ vào mùa hè.
- Nơi nghỉ ngơi, thư giãn: Sau một ngày học tập và làm việc căng thẳng, nhà là nơi em và các thành viên gia đình có thể nghỉ ngơi, ngủ, xem tivi, đọc sách để tái tạo năng lượng.
- Không gian riêng tư và gắn kết gia đình: Nhà là nơi mỗi thành viên có không gian riêng để học tập, làm việc, nhưng cũng là nơi cả gia đình cùng quây quần ăn cơm, trò chuyện, tạo nên sự gắn kết và tình cảm gia đình.
2. Theo em, điều gì là quan trọng nhất khi thiết kế một ngôi nhà để nó thực sự “phù hợp” với cuộc sống của gia đình?
Theo em, điều quan trọng nhất khi thiết kế một ngôi nhà để nó thực sự “phù hợp” với cuộc sống của gia đình là **sự phù hợp với nhu cầu và thói quen sinh hoạt của từng thành viên**. Điều này bao gồm:
- Số lượng và chức năng phòng: Đảm bảo đủ phòng ngủ, phòng khách, bếp, nhà vệ sinh, và các không gian chức năng khác (phòng học, phòng làm việc, phòng thờ) phù hợp với số lượng và độ tuổi của các thành viên.
- Bố trí hợp lý: Các phòng chức năng cần được bố trí khoa học, thuận tiện cho việc di chuyển và sử dụng hàng ngày (ví dụ: bếp gần phòng ăn, nhà vệ sinh dễ tiếp cận).
- Ánh sáng và thông gió: Đảm bảo đủ ánh sáng tự nhiên và thông gió tốt để tạo không gian sống thoải mái, trong lành, tiết kiệm năng lượng.
- Yếu tố cá nhân: Thiết kế nên phản ánh sở thích, phong cách sống và văn hóa của gia đình (ví dụ: không gian cho sở thích riêng, nơi trưng bày kỷ niệm).
- An toàn: Đảm bảo các yếu tố an toàn về điện, chống trượt, thoát hiểm, đặc biệt quan trọng với gia đình có trẻ nhỏ hoặc người già.
3. Với xu hướng phát triển bền vững hiện nay, theo em, một ngôi nhà hiện đại cần có thêm những yếu tố nào để được coi là “nhà ở bền vững”?
Với xu hướng phát triển bền vững hiện nay, một ngôi nhà hiện đại cần có thêm các yếu tố sau để được coi là “nhà ở bền vững”:
- Tiết kiệm năng lượng: Sử dụng vật liệu cách nhiệt tốt, hệ thống chiếu sáng tự nhiên và đèn tiết kiệm điện (LED), thiết bị điện năng lượng hiệu quả, có thể tích hợp năng lượng mặt trời.
- Sử dụng vật liệu thân thiện môi trường: Ưu tiên vật liệu tái chế, vật liệu tự nhiên, hoặc vật liệu có nguồn gốc bền vững, ít gây hại cho môi trường trong quá trình sản xuất và sử dụng.
- Quản lý nước hiệu quả: Hệ thống thu gom và tái sử dụng nước mưa, thiết bị vệ sinh tiết kiệm nước, hệ thống xử lý nước thải tại chỗ.
- Không gian xanh và hệ thống lọc không khí: Tăng cường cây xanh trong nhà và xung quanh nhà, có thể có hệ thống lọc không khí để đảm bảo chất lượng không khí trong lành.
- Thiết kế thông minh và linh hoạt: Thiết kế tối ưu hóa không gian, có khả năng thích ứng với sự thay đổi nhu cầu của gia đình theo thời gian.
- Giảm thiểu chất thải: Thiết kế có tính đến việc phân loại và giảm thiểu rác thải sinh hoạt.

