Giới thiệu lý thuyết: Máy điều hòa không khí
Máy điều hòa không khí là thiết bị dùng để điều chỉnh nhiệt độ, độ ẩm và lưu thông không khí trong phòng, tạo ra môi trường thoải mái cho người sử dụng.
1. Cấu tạo chính của máy điều hòa một chiều (chỉ làm lạnh):
- Máy nén (Block): Nén gas (môi chất lạnh) từ thể khí áp suất thấp thành khí áp suất cao, nhiệt độ cao.
- Dàn nóng (dàn ngưng tụ): Đặt ngoài trời, tản nhiệt của gas ra môi trường. Gas từ dạng khí áp suất cao, nhiệt độ cao chuyển thành dạng lỏng áp suất cao, nhiệt độ thấp hơn.
- Van tiết lưu (van giãn nở): Giảm áp suất của gas lỏng, khiến gas chuyển sang trạng thái sương mù áp suất thấp, nhiệt độ thấp.
- Dàn lạnh (dàn bay hơi): Đặt trong nhà, hấp thụ nhiệt từ
không khí trong phòng, làm không khí mát đi. Gas lỏng áp suất thấp, nhiệt độ thấp bay hơi thành khí áp suất thấp, nhiệt độ thấp rồi quay lại máy nén.
2. Nguyên lí hoạt động cơ bản (chu trình làm lạnh):
Gas (khí lạnh áp suất thấp, nhiệt độ thấp) → Máy nén (nén thành khí nóng áp suất cao, nhiệt độ cao) → Dàn nóng (ngưng tụ thành lỏng nóng áp suất cao) → Van tiết lưu (biến thành sương mù lạnh áp suất thấp, nhiệt độ thấp) → Dàn lạnh (bay hơi hấp thụ nhiệt từ phòng, biến thành khí lạnh áp suất thấp, nhiệt độ thấp) → Quay lại máy nén.
3. Thông số kĩ thuật quan trọng:
- Điện áp định mức (V): Thường là 220V.
- Công suất làm lạnh (BTU/h hoặc HP): Đơn vị BTU/h (British Thermal Unit per hour) hoặc HP (Horsepower). 1 HP ≈ 9000 BTU/h. Đây là thông số quan trọng nhất để chọn máy phù hợp với diện tích phòng.
- Công suất tiêu thụ điện (W hoặc kW): Lượng điện máy tiêu thụ.
4. Lưu ý khi sử dụng:
- Chọn công suất phù hợp diện tích phòng.
- Đặt nhiệt độ phòng hợp lí (thường 26-27°C để tiết kiệm điện).
- Đóng kín cửa khi bật điều hòa.
- Vệ sinh định kì để đảm bảo hiệu suất và tuổi thọ.
Giải Câu 1 Bài 15 trang 36 SBT Công nghệ lớp 6 Cánh diều
1. Bộ phận nào không phải của máy điều hoà không khí một chiều?
A. Máy nén.
B. Dàn nóng.
C. Quạt bàn.
D. Dàn lạnh.
Đáp án đúng: C. Quạt bàn.
Giải thích: Máy nén, dàn nóng, và dàn lạnh là 3 bộ phận chính không thể thiếu của máy điều hòa không khí. Quạt bàn là một thiết bị làm mát độc lập, không phải bộ phận của máy điều hòa.
Giải Câu 2 Bài 15 trang 36 SBT Công nghệ lớp 6 Cánh diều
2. Gas trong máy điều hoà không khí một chiều khi đi qua van tiết lưu có:
A. Nhiệt độ thấp và áp suất cao.
B. Nhiệt độ thấp và áp suất thấp.
C. Nhiệt độ cao và áp suất thấp.
D. Nhiệt độ cao và áp suất cao.
Đáp án đúng: B. Nhiệt độ thấp và áp suất thấp.
Giải thích: Van tiết lưu (expansion valve) có nhiệm vụ giảm áp suất của môi chất lạnh (gas) lỏng từ dàn nóng đi tới dàn lạnh. Khi áp suất giảm đột ngột, môi chất lạnh sẽ chuyển sang trạng thái sương mù hoặc lỏng/khí bão hòa với nhiệt độ và áp suất rất thấp, sẵn sàng hấp thụ nhiệt ở dàn lạnh.
Giải Câu 3 Bài 15 trang 36 SBT Công nghệ lớp 6 Cánh diều
3. Gas trong máy điều hoà không khí một chiều khi đi qua máy nén có:
A. Nhiệt độ thấp và áp suất cao.
B. Nhiệt độ thấp và áp suất thấp.
C. Nhiệt độ cao và áp suất thấp.
D. Nhiệt độ cao và áp suất cao.
Đáp án đúng: D. Nhiệt độ cao và áp suất cao.
Giải thích: Máy nén (block) có nhiệm vụ nén môi chất lạnh (gas) từ dạng khí áp suất thấp, nhiệt độ thấp (từ dàn lạnh về) thành dạng khí áp suất cao, nhiệt độ cao. Quá trình nén làm tăng cả áp suất và nhiệt độ của gas để đẩy gas đến dàn nóng và thực hiện quá trình tản nhiệt.
Giải Câu 4 Bài 15 trang 36 SBT Công nghệ lớp 6 Cánh diều
4. Thông số kĩ thuật nào dưới đây của máy điều hoà không khí?
A. 220 V – 75 W.
B. 220 V – 9 000 BTU/h.
C. 220 V – 8 kg.
D. 220 V – 2 lít.
Đáp án đúng: B. 220 V – 9 000 BTU/h.
Giải thích:
- 220 V là điện áp định mức phổ biến ở Việt Nam.
- 9 000 BTU/h là đơn vị công suất làm lạnh của máy điều hòa, rất quan trọng để xác định khả năng làm mát của máy.
- 75 W là công suất của quạt điện.
- 8 kg là khối lượng giặt của máy giặt.
- 2 lít là dung tích của nồi cơm điện hoặc ấm đun nước.
Giải Câu 5 Bài 15 trang 36 SBT Công nghệ lớp 6 Cánh diều
5. Để tiết kiệm điện nên đặt chế độ của điều hoà không khí một chiều:
A. 16°C đến 18°C.
B. 20°C đến 30°C.
C. 26°C đến 27°C.
D. 30°C đến 32°C.
Đáp án đúng: C. 26°C đến 27°C.
Giải thích: Đặt nhiệt độ điều hòa ở mức 26°C – 27°C là mức nhiệt độ lí tưởng để vừa đảm bảo sự thoải mái cho cơ thể, vừa tiết kiệm điện năng tối đa. Hạ nhiệt độ quá thấp (16-18°C) sẽ khiến máy phải hoạt động với công suất cao liên tục, rất tốn điện.
Giải Câu 6 Bài 15 trang 36 SBT Công nghệ lớp 6 Cánh diều
6. Gia đình bạn Thắng cần lắp máy điều hoà không khí một chiều cho 2 căn phòng có diện tích 15 m² và 20 m². Để tiết kiệm điện em hãy chọn giúp gia đình bạn Thắng máy điều hoà công suất làm lạnh phù hợp?
Để chọn công suất làm lạnh phù hợp cho máy điều hòa, chúng ta có thể sử dụng công thức tính toán hoặc bảng tham khảo dựa trên diện tích phòng.
Công thức tính gần đúng:
Công suất làm lạnh (BTU/h) = Diện tích phòng (m²) x 600 – 800 BTU/h/m²
Hoặc đơn giản hơn là lấy khoảng 700 BTU/h/m².
Hoặc tham khảo bảng quy đổi: 1HP (mã lực) = 9000 BTU/h, phù hợp cho phòng khoảng 15 m².
1. Đối với phòng có diện tích 15 m²:
- Công suất cần thiết: 15 m² x 700 BTU/h/m² = 10 500 BTU/h.
- Gần nhất với mức công suất 12 000 BTU/h (tương đương 1.5 HP).
- Lựa chọn: Máy điều hòa 12 000 BTU/h.
2. Đối với phòng có diện tích 20 m²:
- Công suất cần thiết: 20 m² x 700 BTU/h/m² = 14 000 BTU/h.
- Gần nhất với mức công suất 18 000 BTU/h (tương đương 2.0 HP).
- Lựa chọn: Máy điều hòa 18 000 BTU/h.
Lưu ý: Việc chọn công suất cao hơn một chút so với tính toán lí thuyết (ví dụ 12000 BTU/h cho phòng 15m² thay vì 10500 BTU/h) sẽ giúp máy không phải hoạt động quá tải, nhanh đạt nhiệt độ cài đặt và duy trì ổn định, từ đó tiết kiệm điện hơn về lâu dài. Ngược lại, nếu chọn máy có công suất quá thấp so với diện tích phòng, máy sẽ phải chạy liên tục, tốn điện mà không đủ làm mát.
Vậy, gia đình bạn Thắng nên chọn:
- Phòng 15 m²: Máy điều hòa công suất 12 000 BTU/h.
- Phòng 20 m²: Máy điều hòa công suất 18 000 BTU/h.
Bạn có thể tham khảo thêm các bài giải SGK Công nghệ lớp 6 Cánh Diều tại đây:
- Giải bài tập Công nghệ lớp 6 Cánh diều
- Giải Bài 14 từ câu 1 tới câu 15 (trang 32-35) SBT Công nghệ lớp 6 Cánh diều
- Giải Bài 13 từ câu 1 tới câu 11 (trang 30-32) SBT Công nghệ lớp 6 Cánh diều
- Tài liệu học tập lớp 6
Mua trọn bộ tài liệu lớp 6
- Giải trọn bộ 1 môn: 49K
- Giải 3 môn bất kỳ: 99K
- Full bộ giải tất cả môn: 199K
- Đề kiểm tra 15 phút: 19K
- Đề 1 tiết / giữa kỳ có đáp án: 29K
- Đề cuối kỳ có đáp án chi tiết: 39K
Liên hệ/Zalo: Zalo 1234567890 để nhận file PDF hoặc bản in
CÂU HỎI LUYỆN TẬP BỔ SUNG:
1. Em hãy nêu các biện pháp sử dụng máy điều hòa không khí an toàn và tiết kiệm điện.
Các biện pháp sử dụng máy điều hòa không khí an toàn và tiết kiệm điện:
- Chọn công suất phù hợp: Lắp đặt máy có công suất làm lạnh phù hợp với diện tích và thể tích phòng. Máy quá nhỏ sẽ phải hoạt động liên tục, tốn điện; máy quá lớn cũng gây lãng phí.
- Đặt nhiệt độ hợp lí: Duy trì nhiệt độ phòng ở mức 26°C – 27°C. Mỗi khi hạ 1°C, điều hòa có thể tiêu thụ thêm 10% điện năng. Không bật tắt liên tục.
- Đóng kín cửa và che chắn phòng: Đảm bảo phòng kín khi bật điều hòa, không có kẽ hở để khí lạnh thoát ra ngoài. Kéo rèm cửa hoặc che chắn ánh nắng trực tiếp chiếu vào phòng để giảm tải cho máy.
- Kết hợp với quạt điện: Sử dụng quạt điện cùng lúc với điều hòa giúp không khí lạnh lưu thông đều hơn, tạo cảm giác mát mẻ hơn, cho phép bạn tăng nhiệt độ điều hòa lên 1-2°C mà vẫn thoải mái.
- Vệ sinh và bảo dưỡng định kì:
- Lưới lọc không khí: Vệ sinh định kì 2 tuần/lần hoặc 1 tháng/lần để tránh bụi bẩn làm cản trở luồng gió và giảm hiệu suất làm lạnh.
- Bảo dưỡng tổng thể: Gọi thợ chuyên nghiệp bảo dưỡng toàn bộ máy (dàn nóng, dàn lạnh, kiểm tra gas…) ít nhất 6 tháng – 1 năm/lần để đảm bảo máy hoạt động tối ưu và bền bỉ.
- Không bật điều hòa 24/7: Nên tắt điều hòa khi ra khỏi phòng trong thời gian dài hoặc khi không cần thiết.
- Hẹn giờ tắt/bật: Tận dụng chức năng hẹn giờ để máy tự tắt khi bạn không cần nữa (ví dụ: ban đêm).
- Tránh đặt vật cản trước dàn nóng/lạnh: Đảm bảo luồng không khí lưu thông tốt quanh cả dàn nóng và dàn lạnh.
- An toàn điện: Đảm bảo dây điện, phích cắm không bị hở, chập. Lắp đặt aptomat riêng cho điều hòa để tránh quá tải.
2. Em hiểu thế nào về thông số BTU/h trên máy điều hòa không khí? Tại sao nó lại quan trọng khi chọn mua điều hòa?
Thông số BTU/h trên máy điều hòa không khí:
- BTU là viết tắt của “British Thermal Unit” (Đơn vị nhiệt Anh).
- BTU/h là đơn vị đo công suất làm lạnh (hoặc công suất nhiệt) của một thiết bị, cho biết lượng nhiệt mà máy có thể loại bỏ khỏi không gian trong một giờ. Nói cách khác, nó thể hiện khả năng làm mát của điều hòa.
- Thông số này càng lớn, khả năng làm lạnh của điều hòa càng mạnh.
Tại sao nó quan trọng khi chọn mua điều hòa?
Thông số BTU/h là yếu tố **quan trọng nhất** để chọn mua máy điều hòa vì nó quyết định khả năng làm mát của máy có phù hợp với diện tích (hoặc thể tích) và điều kiện của căn phòng hay không. Việc chọn đúng công suất BTU/h sẽ đảm bảo:
- Hiệu quả làm mát tối ưu: Phòng được làm mát nhanh chóng và duy trì nhiệt độ mong muốn một cách ổn định.
- Tiết kiệm điện năng:
- Nếu chọn máy có BTU/h quá thấp so với diện tích phòng, máy sẽ phải hoạt động liên tục, quá tải, không đạt được nhiệt độ mong muốn, gây lãng phí điện và nhanh hỏng máy.
- Nếu chọn máy có BTU/h quá cao so với diện tích phòng, máy sẽ làm lạnh rất nhanh nhưng lại bật tắt liên tục (không kịp chạy đủ chu trình), khiến độ ẩm trong phòng không được kiểm soát tốt, gây khó chịu, giảm tuổi thọ máy và cũng gây lãng phí điện.
- Kéo dài tuổi thọ thiết bị: Máy hoạt động đúng công suất thiết kế sẽ bền bỉ hơn.
- Sự thoải mái cho người dùng: Đảm bảo không khí trong phòng không quá khô hoặc quá ẩm, nhiệt độ ổn định, tạo cảm giác dễ chịu.
Chính vì vậy, khi mua điều hòa, cần tính toán kĩ diện tích phòng (có tính đến các yếu tố như hướng nắng, số lượng người, thiết bị tỏa nhiệt…) để chọn máy có công suất BTU/h phù hợp nhất.

