Một thửa ruộng có dạng hình chữ nhật với chiều rộng là 150 m và chiều dài là 250 m. Người ta chia thửa ruộng đó thành bốn phần bằng nhau để gieo trồng những giống lúa khác nhau. Diện tích mỗi phần là bao nhiêu mét vuông?
Giải:
Diện tích thửa ruộng là:
250 x 150 = 37500 (m2)
Diện tích mỗi phần là:
37500 : 4 = 9375 (m2)
Đáp số: 9375 m2.

Giải Mục I. PHÉP NHÂN (Trang 18 SGK Toán lớp 6 Cánh diều tập 1)
Ở tiểu học, ta đã biết phép nhân các số tự nhiên: Thừa số x Thừa số = Tích.
Quy ước:
- Trong một tích, ta có thể thay dấu nhân “x” bằng dấu chấm. Ví dụ: 12 x 5 = 12.5.
- Trong một tích mà các thừa số đều bằng chữ hoặc chỉ có một thừa số bằng số, ta có thể không cần viết dấu nhân giữa các thừa số. Ví dụ: a x b = a.b = ab, 4.a.b = 4ab.
1. Nhân hai số có nhiều chữ số (Trang 18 SGK Toán lớp 6 Cánh diều tập 1)
Luyện tập 1 (Trang 18 SGK Toán lớp 6 Cánh diều tập 1): Đặt tính để tính tích: 175 x 312.
Giải:
Ta có:
175
x 312
-----
350 (2 x 175)
175 (1 x 175, lùi 1 cột)
525 (3 x 175, lùi 2 cột)
-----
54600
Vậy 175 x 312 = 54600.
Luyện tập 2 (Trang 19 SGK Toán lớp 6 Cánh diều tập 1): Đặt tính để tính tích: 341 x 157.
Giải:
Ta có:
341
x 157
-----
2387 (7 x 341)
1705 (5 x 341, lùi 1 cột)
341 (1 x 341, lùi 2 cột)
-----
53537
Vậy 341 x 157 = 53537.
2. Tính chất của phép nhân (Trang 19 SGK Toán lớp 6 Cánh diều tập 1)
Hãy nêu các tính chất của phép nhân các số tự nhiên.
Giải:
Phép nhân các số tự nhiên có các tính chất sau:
- Giao hoán: a.b = b.a
- Kết hợp: (a.b).c = a.(b.c)
- Nhân với số 1: a.1 = 1.a = a
- Phân phối đối với phép cộng và phép trừ:
- a.(b + c) = a.b + a.c
- a.(b – c) = a.b – a.c
Ví dụ 2 (Trang 19 SGK Toán lớp 6 Cánh diều tập 1): Tính một cách hợp lí:
a) 25.29.4;
b) 37.65 + 37.35.
Giải:
a) 25.29.4 = 25.4.29 = (25.4).29 = 100.29 = 2900.
b) 37.65 + 37.35 = 37.(65 + 35) = 37.100 = 3700.
Luyện tập 3 (Trang 19 SGK Toán lớp 6 Cánh diều tập 1): Tính một cách hợp lí:
a) 250.1476.4;
b) 189.509 – 189.409.
Giải:
a) 250.1476.4 = (250.4).1476 = 1000.1476 = 1476000.
b) 189.509 – 189.409 = 189.(509 – 409) = 189.100 = 18900.
Luyện tập 4 (Trang 19 SGK Toán lớp 6 Cánh diều tập 1): Một gia đình nuôi 80 con gà. Biết trung bình một con gà ăn 105 g thức ăn trong một ngày. Gia đình đó cần bao nhiêu ki-lô-gam thức ăn cho đàn gà trong 10 ngày?
Giải:
Lượng thức ăn một con gà ăn trong 10 ngày là:
105 x 10 = 1050 (g)
Lượng thức ăn 80 con gà ăn trong 10 ngày là:
1050 x 80 = 84000 (g)
Đổi 84000 g = 84 kg.
Đáp số: 84 kg.
Giải Mục II. PHÉP CHIA (Trang 20 SGK Toán lớp 6 Cánh diều tập 1)
1. Phép chia hết (Trang 20 SGK Toán lớp 6 Cánh diều tập 1)
Ở tiểu học, ta đã biết phép chia hết một số tự nhiên cho một số tự nhiên khác 0. Số bị chia : Số chia = Thương (b khác 0).
- Nếu a : b = q thì a = b.q.
- Nếu a = b.q và q khác 0 thì a : q = b.
Luyện tập 5 (Trang 20 SGK Toán lớp 6 Cánh diều tập 1): Tính 2795 : 215.
Giải:
2795 | 215
-215 ---
---- 13
645
-645
----
0
Vậy 2795 : 215 = 13.
Ví dụ 3 (Trang 20 SGK Toán lớp 6 Cánh diều tập 1): Đặt tính để tính thương: 14732 : 116.
Giải:
14732 | 116
-116 ---
---- 127
313
-232
----
812
-812
----
0
Vậy 14732 : 116 = 127.
Luyện tập 6 (Trang 20 SGK Toán lớp 6 Cánh diều tập 1): Đặt tính để tính thương: 139004 : 236.
Giải:
139004 | 236
-1180 ----
----- 589
2100
-1888
-----
2124
-2124
-----
0
Vậy 139004 : 236 = 589.
2. Phép chia có dư (Trang 21 SGK Toán lớp 6 Cánh diều tập 1)
Thực hiện phép chia 236 : 12. Ta có 236 : 12 = 19 (dư 8), tức là 236 = 12 x 19 + 8.
Cho hai số tự nhiên a và b với b khác 0. Khi đó luôn tìm được đúng hai số tự nhiên q và r sao cho a = b.q + r, trong đó 0 <= r < b.
- Khi r = 0 ta có phép chia hết.
- Khi r khác 0 ta có phép chia có dư. Ta nói: a chia cho b được thương là q và số dư là r. Kí hiệu: a : b = q (dư r).
Ví dụ 4 (Trang 21 SGK Toán lớp 6 Cánh diều tập 1): Đặt tính để tính thương và số dư của phép chia: 2542 : 34.
Giải:
2542 | 34
-238 ---
---- 74
162
-136
----
26
Vậy 2542 : 34 = 74 (dư 26).
Luyện tập 7 (Trang 21 SGK Toán lớp 6 Cánh diều tập 1): Đặt tính để tính thương và số dư của phép chia: 5125 : 320.
Giải:
5125 | 320
-320 ---
---- 16
1925
-1920
-----
5
Vậy 5125 : 320 = 16 (dư 5).
Giải BÀI TẬP Trang 21 SGK Toán lớp 6 Cánh diều tập 1
Bài 1 (Trang 21 SGK Toán lớp 6 Cánh diều tập 1): Tìm các số thích hợp ở (?):
a) a.0 = (?)
b) a:1 = (?)
c) 0:a = (?) (với a khác 0).
Giải Bài 1:
a) a.0 = 0
b) a:1 = a
c) 0:a = 0 (với a khác 0).
Bài 2 (Trang 21 SGK Toán lớp 6 Cánh diều tập 1): Tính một cách hợp lí:
a) 50.347.2;
b) 36.97 + 97.64;
c) 157.289 – 289.57.
Giải Bài 2:
a) 50.347.2 = (50.2).347 = 100.347 = 34700.
b) 36.97 + 97.64 = 97.(36 + 64) = 97.100 = 9700.
c) 157.289 – 289.57 = 289.(157 – 57) = 289.100 = 28900.
Bài 3 (Trang 21 SGK Toán lớp 6 Cánh diều tập 1): Đặt tính rồi tính:
a) 409.215;
b) 54322 : 346;
c) 123257 : 404.
Giải Bài 3:
a) 409 x 215
409
x 215
-----
2045
409
818
-----
87935
Vậy 409.215 = 87935.
b) 54322 : 346
54322 | 346
-346 ---
----- 157 (dư 90)
1972
-1730
-----
2422
-2422
-----
0
Vậy 54322 : 346 = 157 (phép chia này là hết, tôi đã tính lại và sửa kết quả).
c) 123257 : 404
123257 | 404
-808 ----
----- 305 (dư 37)
4245
-4040
-----
2057
-2020
----
37
Vậy 123257 : 404 = 305 (dư 37).
Bài 4 (Trang 21 SGK Toán lớp 6 Cánh diều tập 1): Một bệnh nhân bị sốt cao, mất nước. Bác sĩ chỉ định uống 2 lít dung dịch Oresol để bù nước. Biết mỗi gói Oresol pha với 200 ml nước. Bệnh nhân đó cần dùng bao nhiêu gói Oresol?
Giải Bài 4:
Đổi 2 lít = 2000 ml.
Số gói Oresol bệnh nhân cần dùng là:
2000 : 200 = 10 (gói)
Đáp số: 10 gói.
Mua trọn bộ tài liệu lớp 6
- Giải trọn bộ 1 môn: 49K
- Giải 3 môn bất kỳ: 99K
- Full bộ giải tất cả môn: 199K
- Đề kiểm tra 15 phút: 19K
- Đề 1 tiết / giữa kỳ có đáp án: 29K
- Đề cuối kỳ có đáp án chi tiết: 39K
Liên hệ/Zalo: Zalo 1234567890 để nhận file PDF hoặc bản in
Bài 5 (Trang 21 SGK Toán lớp 6 Cánh diều tập 1): Một đội thanh niên tình nguyện có 130 người cần thuê ô tô để di chuyển. Họ cần thuê ít nhất bao nhiêu xe nếu mỗi xe chở được 45 người?
Giải Bài 5:
Ta thực hiện phép chia 130 : 45.
130 : 45 = 2 (dư 40)
Điều này có nghĩa là có 2 xe đầy 45 người, và còn 40 người nữa cần một xe khác.
Vậy, số xe ít nhất cần thuê là: 2 + 1 = 3 (xe).
Đáp số: 3 xe.
Bài 6 (Trang 21 SGK Toán lớp 6 Cánh diều tập 1): Lá cây chứa rất nhiều chất diệp lục trong lục lạp làm cho lá có màu xanh. Ở lá thầu dầu, cứ 1 mm2 lá có khoảng 500 000 lục lạp. Tính số lục lạp có trên một chiếc lá thầu dầu có diện tích khoảng 210 cm2.
Giải Bài 6:
Đổi đơn vị: 1 cm2 = 100 mm2.
Vậy 210 cm2 = 210 x 100 = 21000 mm2.
Số lục lạp có trên một chiếc lá thầu dầu có diện tích 210 cm2 là:
500000 x 21000 = 10500000000 (lục lạp).
Đáp số: 10 500 000 000 lục lạp.
Bài 7 (Trang 21 SGK Toán lớp 6 Cánh diều tập 1): Ở Bắc Bộ, quy ước: 1 thước = 24 m2, 1 sào = 15 thước, 1 mẫu = 10 sào. Theo kinh nghiệm nhà nông, để mạ đạt tiêu chuẩn thì 1 sào ruộng cần gieo khoảng 2 kg thóc giống.
a) Để gieo mạ trên 1 mẫu ruộng cần khoảng bao nhiêu ki-lô-gam thóc giống?
b) Để gieo mạ trên 9 ha ruộng cần khoảng bao nhiêu ki-lô-gam thóc giống?
Giải Bài 7:
a) Đổi 1 mẫu = 10 sào.
Để gieo mạ trên 1 mẫu ruộng cần số kg thóc giống là:
10 x 2 = 20 (kg).
b) Đổi đơn vị: 1 ha = 10 000 m2.
9 ha = 9 x 10000 = 90000 m2.
Đổi 1 sào ra m2: 1 sào = 15 thước = 15 x 24 = 360 m2.
Số sào trong 9 ha là:
90000 : 360 = 250 (sào).
Để gieo mạ trên 9 ha ruộng cần số kg thóc giống là:
250 x 2 = 500 (kg).
Đáp số:
- a) 20 kg.
- b) 500 kg.
Giải Mục Sử dụng máy tính cầm tay (Trang 21 SGK Toán lớp 6 Cánh diều tập 1)
Nút dấu nhân: (x); nút dấu chia: (:)
| Phép tính | Nút ấn | Kết quả |
|---|---|---|
| 261 x 374 | (2)(6)(1)(x)(3)(7)(4)(=) | 97614 |
| 288376 : 638 | (2)(8)(8)(3)(7)(6)(:)(6)(3)(8)(=) | 452 |
Dùng máy tính cầm tay để tính:
3735 x 356;
14904 : 207;
15 x 47 x 216.
Giải:
- 3735 x 356 = 1329860.
- 14904 : 207 = 72.
- 15 x 47 x 216 = 705 x 216 = 152280.
Mua trọn bộ tài liệu lớp 6
- Giải trọn bộ 1 môn: 49K
- Giải 3 môn bất kỳ: 99K
- Full bộ giải tất cả môn: 199K
- Đề kiểm tra 15 phút: 19K
- Đề 1 tiết / giữa kỳ có đáp án: 29K
- Đề cuối kỳ có đáp án chi tiết: 39K
Liên hệ/Zalo: Zalo 1234567890 để nhận file PDF hoặc bản in
CÁC CÂU HỎI LUYỆN TẬP THÊM (PHÉP NHÂN, PHÉP CHIA CÁC SỐ TỰ NHIÊN)
Bài luyện tập 1: Thực hiện phép tính (tính nhanh nếu có thể):
a) 125 x 18 x 8
b) 49 x 75 + 49 x 25
c) 102 x 98 – 102 x 8
d) 34500 : 100
e) 56780 : 10
Giải Bài luyện tập 1:
a) 125 x 18 x 8 = (125 x 8) x 18 = 1000 x 18 = 18000.
b) 49 x 75 + 49 x 25 = 49 x (75 + 25) = 49 x 100 = 4900.
c) 102 x 98 – 102 x 8 = 102 x (98 – 8) = 102 x 90 = 9180.
d) 34500 : 100 = 345.
e) 56780 : 10 = 5678.
Bài luyện tập 2: Đặt tính rồi tính:
a) 246 x 305
b) 8765 : 45
c) 15000 : 250
Giải Bài luyện tập 2:
a) 246 x 305
246
x 305
-----
1230
000
738
-----
75030
Vậy 246 x 305 = 75030.
b) 8765 : 45
8765 | 45
-45 ---
---- 194 (dư 35)
426
-405
----
215
-180
----
35
Vậy 8765 : 45 = 194 (dư 35).
c) 15000 : 250
15000 | 250
-1500 ---
----- 60
00
-00
---
0
Vậy 15000 : 250 = 60.
Bài luyện tập 3: Tìm số tự nhiên x, biết:
a) x x 15 = 180
b) 250 : x = 5
c) x : 12 = 25 (dư 3)
Giải Bài luyện tập 3:
a) x x 15 = 180
x = 180 : 15
x = 12.
b) 250 : x = 5
x = 250 : 5
x = 50.
c) x : 12 = 25 (dư 3)
x = 12 x 25 + 3
x = 300 + 3
x = 303.
Bài luyện tập 4: Một đội công nhân cần lát gạch một sân trường hình chữ nhật có chiều dài 45 m và chiều rộng 20 m. Biết mỗi viên gạch có diện tích 0.25 m2. Hỏi đội công nhân cần bao nhiêu viên gạch để lát hết sân trường?
Giải Bài luyện tập 4:
Diện tích sân trường là:
45 x 20 = 900 (m2)
Số viên gạch cần dùng là:
900 : 0.25 = 3600 (viên)
Đáp số: 3600 viên gạch.
Bài luyện tập 5: Một trường học mua 35 bộ bàn ghế, mỗi bộ giá 1.250.000 đồng. Nhà trường đã thanh toán trước 20.000.000 đồng. Hỏi nhà trường còn phải trả bao nhiêu tiền?
Giải Bài luyện tập 5:
Tổng số tiền mua bàn ghế là:
35 x 1250000 = 43750000 (đồng)
Số tiền nhà trường còn phải trả là:
43750000 – 20000000 = 23750000 (đồng)
Đáp số: 23.750.000 đồng.
Mua trọn bộ tài liệu lớp 6
- Giải trọn bộ 1 môn: 49K
- Giải 3 môn bất kỳ: 99K
- Full bộ giải tất cả môn: 199K
- Đề kiểm tra 15 phút: 19K
- Đề 1 tiết / giữa kỳ có đáp án: 29K
- Đề cuối kỳ có đáp án chi tiết: 39K
Liên hệ/Zalo: Zalo 1234567890 để nhận file PDF hoặc bản in
Bạn có thể tham khảo thêm các bài giải SGK Toán lớp 6 Cánh Diều tại đây:


