Khối lớp 6 của một trường trung học cơ sở có các lớp 6A, 6B, 6C, 6D, 6E với số học sinh lần lượt là 40, 45, 39, 44, 42.
a) Lớp nào có thể xếp thành 2 hàng với số lượng học sinh ở mỗi hàng là như nhau?
b) Lớp nào có thể xếp thành 5 hàng với số lượng học sinh ở mỗi hàng là như nhau?
Giải:
Để xếp thành các hàng với số lượng học sinh ở mỗi hàng là như nhau, tổng số học sinh của lớp phải chia hết cho số hàng.
a) Lớp có thể xếp thành 2 hàng với số lượng học sinh ở mỗi hàng là như nhau là lớp có số học sinh chia hết cho 2.
- Lớp 6A có 40 học sinh. 40 chia hết cho 2.
- Lớp 6B có 45 học sinh. 45 không chia hết cho 2.
- Lớp 6C có 39 học sinh. 39 không chia hết cho 2.
- Lớp 6D có 44 học sinh. 44 chia hết cho 2.
- Lớp 6E có 42 học sinh. 42 chia hết cho 2.
Vậy các lớp có thể xếp thành 2 hàng với số lượng học sinh ở mỗi hàng là như nhau là: 6A, 6D, 6E.
b) Lớp có thể xếp thành 5 hàng với số lượng học sinh ở mỗi hàng là như nhau là lớp có số học sinh chia hết cho 5.
- Lớp 6A có 40 học sinh. 40 chia hết cho 5.
- Lớp 6B có 45 học sinh. 45 chia hết cho 5.
- Lớp 6C có 39 học sinh. 39 không chia hết cho 5.
- Lớp 6D có 44 học sinh. 44 không chia hết cho 5.
- Lớp 6E có 42 học sinh. 42 không chia hết cho 5.
Vậy các lớp có thể xếp thành 5 hàng với số lượng học sinh ở mỗi hàng là như nhau là: 6A, 6B.

I. DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 2 (Trang 35 SGK Toán lớp 6 Cánh diều tập 1)
a) Thực hiện các phép tính: 10 : 2; 22 : 2; 54 : 2; 76 : 2; 98 : 2.
b) Nêu quan hệ chia hết của các số 10, 22, 54, 76, 98 với số 2.
c) Nêu chữ số tận cùng của các số: 10, 22, 54, 76, 98.
Giải:
a) 10 : 2 = 5
22 : 2 = 11
54 : 2 = 27
76 : 2 = 38
98 : 2 = 49
b) Các số 10, 22, 54, 76, 98 đều chia hết cho 2.
c) Chữ số tận cùng của các số là: 10 (0), 22 (2), 54 (4), 76 (6), 98 (8).
Dấu hiệu chia hết cho 2: Các số có chữ số tận cùng là 0, 2, 4, 6, 8 thì chia hết cho 2 và chỉ những số đó mới chia hết cho 2.
Ví dụ 1 (Trang 35 SGK Toán lớp 6 Cánh diều tập 1): Số nào chia hết cho 2, số nào không chia hết cho 2 trong các số sau: 9 497, 38 634, 276, 123, 9 180, 52 871. Vì sao?
Giải:
- Các số chia hết cho 2 là 38 634, 276, 9 180 vì chúng có chữ số tận cùng lần lượt là 4, 6, 0.
- Các số không chia hết cho 2 là 9 497, 123, 52 871 vì chúng có chữ số tận cùng lần lượt là 7, 3, 1.
Luyện tập 1 (Trang 36 SGK Toán lớp 6 Cánh diều tập 1): Có bao nhiêu số từ 7 210 đến 7 220 chia hết cho 2?
Giải:
Các số từ 7 210 đến 7 220 là: 7210, 7211, 7212, 7213, 7214, 7215, 7216, 7217, 7218, 7219, 7220.
Các số chia hết cho 2 là các số có chữ số tận cùng là 0, 2, 4, 6, 8.
Các số đó là: 7210, 7212, 7214, 7216, 7218, 7220.
Có 6 số chia hết cho 2.
Luyện tập 2 (Trang 36 SGK Toán lớp 6 Cánh diều tập 1): Viết tất cả các số có hai chữ số khác nhau và chia hết cho 2.
Giải:
Để số có hai chữ số khác nhau chia hết cho 2, chữ số hàng đơn vị phải là 0, 2, 4, 6, 8.
Chữ số hàng chục (khác 0 và khác chữ số hàng đơn vị):
- Nếu chữ số tận cùng là 0: Các số là 10, 20, 30, 40, 50, 60, 70, 80, 90.
- Nếu chữ số tận cùng là 2: Các số là 12, 32, 42, 52, 62, 72, 82, 92 (trừ 22 vì chữ số phải khác nhau).
- Nếu chữ số tận cùng là 4: Các số là 14, 24, 34, 54, 64, 74, 84, 94 (trừ 44).
- Nếu chữ số tận cùng là 6: Các số là 16, 26, 36, 46, 56, 76, 86, 96 (trừ 66).
- Nếu chữ số tận cùng là 8: Các số là 18, 28, 38, 48, 58, 68, 78, 98 (trừ 88).
Vậy các số có hai chữ số khác nhau và chia hết cho 2 là: 10, 12, 14, 16, 18, 20, 24, 26, 28, 30, 32, 34, 36, 38, 40, 42, 46, 48, 50, 52, 54, 56, 58, 60, 62, 64, 68, 70, 72, 74, 76, 78, 80, 82, 84, 86, 90, 92, 94, 96, 98.
II. DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 5 (Trang 36 SGK Toán lớp 6 Cánh diều tập 1)
a) Thực hiện các phép tính: 50 : 5; 65 : 5.
b) Nêu quan hệ chia hết của các số 50; 65 với số 5.
c) Nêu chữ số tận cùng của các số: 50; 65.
Giải:
a) 50 : 5 = 10
65 : 5 = 13
b) Các số 50 và 65 đều chia hết cho 5.
c) Chữ số tận cùng của 50 là 0. Chữ số tận cùng của 65 là 5.
Dấu hiệu chia hết cho 5: Các số có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5 thì chia hết cho 5 và chỉ những số đó mới chia hết cho 5.
Ví dụ 2 (Trang 36 SGK Toán lớp 6 Cánh diều tập 1): Số nào chia hết cho 5, số nào không chia hết cho 5 trong các số sau: 1 293, 3 482, 1 985, 379, 638, 2 010. Vì sao?
Giải:
- Các số chia hết cho 5 là 1 985 và 2 010 vì chúng có chữ số tận cùng lần lượt là 5 và 0.
- Các số không chia hết cho 5 là 1 293, 3 482, 379 và 638 vì chúng không có chữ số tận cùng là 5 hoặc 0.
Luyện tập 3 (Trang 36 SGK Toán lớp 6 Cánh diều tập 1): Một số chia hết cho cả 2 và 5 thì có chữ số tận cùng là chữ số nào?
Giải:
- Số chia hết cho 2 phải có chữ số tận cùng là 0, 2, 4, 6, 8.
- Số chia hết cho 5 phải có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5.
Để một số chia hết cho cả 2 và 5, chữ số tận cùng của nó phải thỏa mãn cả hai điều kiện trên.
Chữ số duy nhất thỏa mãn là 0.
Vậy, một số chia hết cho cả 2 và 5 thì có chữ số tận cùng là chữ số 0.
BÀI TẬP Trang 37 SGK Toán lớp 6 Cánh diều tập 1
Bài 1 (Trang 37 SGK Toán lớp 6 Cánh diều tập 1): Cho các số 52, 980, 5 975, 49 173, 756 598. Trong các số đó:
a) Số nào chia hết cho 5, nhưng không chia hết cho 2?
b) Số nào chia hết cho 2, nhưng không chia hết cho 5?
c) Số nào không chia hết cho 2 và không chia hết cho 5?
Giải Bài 1:
Ta xét chữ số tận cùng của từng số:
- 52: tận cùng là 2 (chia hết cho 2, không chia hết cho 5)
- 980: tận cùng là 0 (chia hết cho 2 và chia hết cho 5)
- 5 975: tận cùng là 5 (không chia hết cho 2, chia hết cho 5)
- 49 173: tận cùng là 3 (không chia hết cho 2, không chia hết cho 5)
- 756 598: tận cùng là 8 (chia hết cho 2, không chia hết cho 5)
a) Số chia hết cho 5, nhưng không chia hết cho 2 là: 5 975.
b) Số chia hết cho 2, nhưng không chia hết cho 5 là: 52, 756 598.
c) Số không chia hết cho 2 và không chia hết cho 5 là: 49 173.
Bài 2 (Trang 37 SGK Toán lớp 6 Cánh diều tập 1): Tìm chữ số thích hợp ở dấu * để số 212* thoả mãn mỗi điều kiện sau:
a) Chia hết cho 2;
b) Chia hết cho 5;
c) Chia hết cho cả 2 và 5.
Giải Bài 2:
a) Để 212* chia hết cho 2, chữ số tận cùng * phải là 0, 2, 4, 6, 8.
Vậy * thuộc {0, 2, 4, 6, 8}.
b) Để 212* chia hết cho 5, chữ số tận cùng * phải là 0 hoặc 5.
Vậy * thuộc {0, 5}.
c) Để 212* chia hết cho cả 2 và 5, chữ số tận cùng * phải là 0.
Vậy * = 0.
Bài 3 (Trang 37 SGK Toán lớp 6 Cánh diều tập 1): Từ các chữ số 0, 2, 5, hãy viết tất cả các số có hai chữ số khác nhau sao cho:
a) Các số đó chia hết cho 2;
b) Các số đó chia hết cho 5;
c) Các số đó chia hết cho cả 2 và 5.
Giải Bài 3:
Các số có hai chữ số khác nhau được tạo từ 0, 2, 5 là:
- Chữ số hàng chục không thể là 0.
- Nếu chữ số hàng chục là 2: 20, 25.
- Nếu chữ số hàng chục là 5: 50, 52.
Vậy các số có hai chữ số khác nhau là: 20, 25, 50, 52.
a) Các số chia hết cho 2 (tận cùng là 0, 2): 20, 50, 52.
b) Các số chia hết cho 5 (tận cùng là 0, 5): 20, 25, 50.
c) Các số chia hết cho cả 2 và 5 (tận cùng là 0): 20, 50.
Mua trọn bộ tài liệu lớp 6
- Giải trọn bộ 1 môn: 49K
- Giải 3 môn bất kỳ: 99K
- Full bộ giải tất cả môn: 199K
- Đề kiểm tra 15 phút: 19K
- Đề 1 tiết / giữa kỳ có đáp án: 29K
- Đề cuối kỳ có đáp án chi tiết: 39K
Liên hệ/Zalo: Zalo 1234567890 để nhận file PDF hoặc bản in
Bài 4 (Trang 37 SGK Toán lớp 6 Cánh diều tập 1): Dùng cả ba chữ số 4, 5, 9 để ghép thành số có ba chữ số:
a) Nhỏ nhất và chia hết cho 2;
b) Lớn nhất và chia hết cho 5.
Giải Bài 4:
Các số có ba chữ số khác nhau được tạo từ 4, 5, 9 là: 459, 495, 549, 594, 945, 954.
a) Số nhỏ nhất và chia hết cho 2:
- Để chia hết cho 2, chữ số tận cùng phải là 4 (trong tập {4, 5, 9} chỉ có 4 là số chẵn).
- Để là số nhỏ nhất, chữ số hàng trăm phải nhỏ nhất có thể, tiếp theo là hàng chục.
Vậy số nhỏ nhất có tận cùng là 4 là 594.
b) Số lớn nhất và chia hết cho 5:
- Để chia hết cho 5, chữ số tận cùng phải là 5 (trong tập {4, 5, 9} chỉ có 5 là số tận cùng chia hết cho 5).
- Để là số lớn nhất, chữ số hàng trăm phải lớn nhất có thể, tiếp theo là hàng chục.
Vậy số lớn nhất có tận cùng là 5 là 945.
Bài 5 (Trang 37 SGK Toán lớp 6 Cánh diều tập 1): Không thực hiện phép tính, hãy giải thích tại sao:
a) A = 61 782 + 94 656 – 76 320 chia hết cho 2;
b) B = 97 485 – 61 820 + 27 465 chia hết cho 5.
Giải Bài 5:
a) Xét A = 61 782 + 94 656 – 76 320:
- 61 782 có chữ số tận cùng là 2 nên chia hết cho 2.
- 94 656 có chữ số tận cùng là 6 nên chia hết cho 2.
- 76 320 có chữ số tận cùng là 0 nên chia hết cho 2.
Vì tất cả các số hạng đều chia hết cho 2 nên tổng và hiệu của chúng cũng chia hết cho 2 (Tính chất chia hết của một tổng/hiệu).
Vậy A chia hết cho 2.
b) Xét B = 97 485 – 61 820 + 27 465:
- 97 485 có chữ số tận cùng là 5 nên chia hết cho 5.
- 61 820 có chữ số tận cùng là 0 nên chia hết cho 5.
- 27 465 có chữ số tận cùng là 5 nên chia hết cho 5.
Vì tất cả các số hạng đều chia hết cho 5 nên tổng và hiệu của chúng cũng chia hết cho 5 (Tính chất chia hết của một tổng/hiệu).
Vậy B chia hết cho 5.
Bài 6 (Trang 37 SGK Toán lớp 6 Cánh diều tập 1): Ở tiết mục múa đôi của một đội văn nghệ, số người của đội được xếp vừa hết. Khi hát tốp ca xếp theo nhóm, mỗi nhóm gồm 5 người, đội văn nghệ còn thừa ra 3 người. Đội văn nghệ đó có bao nhiêu người? Biết rằng đội văn nghệ có khoảng từ 15 người đến 20 người.
Giải Bài 6:
- Số người của đội xếp múa đôi vừa hết, nghĩa là số người của đội chia hết cho 2.
- Khi hát tốp ca mỗi nhóm 5 người còn thừa 3 người, nghĩa là số người của đội khi chia cho 5 dư 3.
- Số người của đội nằm trong khoảng từ 15 đến 20.
Các số trong khoảng từ 15 đến 20 là: 16, 17, 18, 19.
Kiểm tra từng số:
- Số 16: Chia hết cho 2 (16 : 2 = 8). Chia cho 5 dư 1 (16 : 5 = 3 dư 1). (Loại)
- Số 17: Không chia hết cho 2. (Loại)
- Số 18: Chia hết cho 2 (18 : 2 = 9). Chia cho 5 dư 3 (18 : 5 = 3 dư 3). (Thỏa mãn)
- Số 19: Không chia hết cho 2. (Loại)
Vậy, đội văn nghệ đó có 18 người.
Mua trọn bộ tài liệu lớp 6
- Giải trọn bộ 1 môn: 49K
- Giải 3 môn bất kỳ: 99K
- Full bộ giải tất cả môn: 199K
- Đề kiểm tra 15 phút: 19K
- Đề 1 tiết / giữa kỳ có đáp án: 29K
- Đề cuối kỳ có đáp án chi tiết: 39K
Liên hệ/Zalo: Zalo 1234567890 để nhận file PDF hoặc bản in
TÌM TÒI – MỞ RỘNG (Trang 37 SGK Toán lớp 6 Cánh diều tập 1)
1. Giải thích dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5
Xét số tự nhiên A có chữ số tận cùng là a. Khi đó A có thể viết được ở dạng: A = 10 . B + a, trong đó B là một số tự nhiên. Do đó, ta có: A – 10 . B = a.
- Nếu a thuộc {0; 2; 4; 6; 8} thì a : 2. Do (10 . B) : 2 và a : 2 nên tổng (10 . B + a) : 2. Vậy A : 2.
- Ngược lại, nếu A : 2 thì hiệu (A – 10 . B) : 2, tức là a : 2 nên a thuộc {0; 2; 4; 6; 8}.
- Nếu a thuộc {0; 5} thì a : 5. Do (10 . B) : 5 và a : 5 nên tổng (10 . B + a) : 5. Vậy A : 5.
- Ngược lại, nếu A : 5 thì hiệu (A – 10 . B) : 5, tức là a : 5 nên a thuộc {0; 5}.
Đây là phần giải thích lý thuyết về dấu hiệu chia hết cho 2 và 5 dựa trên cấu tạo số. Nó cho thấy rằng tính chia hết của một số cho 2 hoặc 5 chỉ phụ thuộc vào chữ số tận cùng của nó, vì phần còn lại của số (10 . B) luôn chia hết cho 2 và 5.
2. Dấu hiệu chia hết cho 4
Xét số tự nhiên A có ba chữ số trở lên. Gọi C là số tạo bởi hai chữ số tận cùng của A. Khi đó A có thể viết được ở dạng: A = 100 . B + C, trong đó B là một số tự nhiên. Do đó, ta cũng có: A – 100 . B = C.
- Nếu C : 4 thì tổng (100 . B + C) : 4, tức là A : 4.
- Ngược lại, nếu A : 4 thì hiệu (A – 100 . B) : 4, tức là C : 4.
Dấu hiệu chia hết cho 4: Các số có hai chữ số tận cùng tạo thành một số chia hết cho 4 thì chia hết cho 4 và chỉ những số đó mới chia hết cho 4.
Ví dụ: Số 12 324 : 4 vì số 24 tạo bởi hai chữ số tận cùng của số đó chia hết cho 4. Số 2 021 không chia hết cho 4 vì số 21 tạo bởi hai chữ số tận cùng của số đó không chia hết cho 4.
Phần này giải thích dấu hiệu chia hết cho 4 tương tự như dấu hiệu chia hết cho 2 và 5. Điểm khác biệt là thay vì chỉ xét chữ số tận cùng, chúng ta xét hai chữ số tận cùng, vì 100 chia hết cho 4.
CÁC CÂU HỎI LUYỆN TẬP THÊM (DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 2, CHO 5)
Bài luyện tập 1: Trong các số sau: 128, 235, 400, 579, 1000, 2024.
a) Số nào chia hết cho 2?
b) Số nào chia hết cho 5?
c) Số nào chia hết cho cả 2 và 5?
Giải Bài luyện tập 1:
a) Các số chia hết cho 2 (tận cùng là 0, 2, 4, 6, 8) là: 128, 400, 1000, 2024.
b) Các số chia hết cho 5 (tận cùng là 0, 5) là: 235, 400, 1000.
c) Các số chia hết cho cả 2 và 5 (tận cùng là 0) là: 400, 1000.
Bài luyện tập 2: Dùng ba chữ số 1, 0, 8 để lập tất cả các số có ba chữ số khác nhau. Trong các số đó, số nào chia hết cho 2, số nào chia hết cho 5?
Giải Bài luyện tập 2:
Các số có ba chữ số khác nhau được lập từ 1, 0, 8 là:
- Hàng trăm là 1: 108, 180.
- Hàng trăm là 8: 801, 810.
Vậy các số đó là: 108, 180, 801, 810.
a) Các số chia hết cho 2 (tận cùng là 0, 8) là: 108, 180, 810.
b) Các số chia hết cho 5 (tận cùng là 0) là: 180, 810.
Bạn có thể tham khảo thêm các bài giải SGK Toán lớp 6 Cánh Diều tại đây:


