Làm thế nào để viết số 120 thành tích của các thừa số nguyên tố?
Để viết số 120 thành tích của các thừa số nguyên tố, ta có thể dùng phương pháp “sơ đồ cây” (rẽ nhánh) hoặc “theo cột dọc”.
Cách 1: Phương pháp rẽ nhánh
120
/ \
10 12
/ \ / \
2 5 2 6
/ \
2 3
Vậy, 120 = 2 . 5 . 2 . 2 . 3 = 23 . 3 . 5
Cách 2: Phương pháp cột dọc
120 | 2
60 | 2
30 | 2
15 | 3
5 | 5
1 |
Vậy, 120 = 2 . 2 . 2 . 3 . 5 = 23 . 3 . 5
I. CÁCH TÌM MỘT ƯỚC NGUYÊN TỐ CỦA MỘT SỐ (Trang 44 SGK Toán lớp 6 Cánh diều tập 1)
a) Hãy nêu các số nguyên tố nhỏ hơn 30.
b) Tìm một ước nguyên tố của 91.
Giải:
a) Các số nguyên tố nhỏ hơn 30 là: 2, 3, 5, 7, 11, 13, 17, 19, 23, 29.
b) Để tìm một ước nguyên tố của 91, ta lần lượt chia 91 cho các số nguyên tố theo thứ tự tăng dần:
- 91 không chia hết cho 2 (vì 91 là số lẻ).
- 91 không chia hết cho 3 (vì tổng các chữ số 9+1=10 không chia hết cho 3).
- 91 không chia hết cho 5 (vì chữ số tận cùng không phải 0 hoặc 5).
- 91 chia hết cho 7 (91 : 7 = 13).
Vậy, 7 là một ước nguyên tố của 91.
Cách tìm một ước nguyên tố của một số: Lần lượt thực hiện phép chia n cho các số nguyên tố theo thứ tự tăng dần 2, 3, 5, 7, 11, 13,… Khi đó, phép chia hết đầu tiên cho ta số chia là một ước nguyên tố của n.
Ví dụ 1 (Trang 44 SGK Toán lớp 6 Cánh diều tập 1): Tìm một ước nguyên tố của 217.
Giải:
Theo dấu hiệu chia hết, số 217 không chia hết cho các số nguyên tố 2, 3, 5. Ta có:
217 : 7 = 31.
Vì thế 7 là một ước nguyên tố của 217.
Luyện tập 1 (Trang 44 SGK Toán lớp 6 Cánh diều tập 1): Tìm một ước nguyên tố của 187.
Giải:
Để tìm một ước nguyên tố của 187, ta lần lượt chia 187 cho các số nguyên tố tăng dần:
- 187 không chia hết cho 2 (số lẻ).
- 187 không chia hết cho 3 (1+8+7=16 không chia hết cho 3).
- 187 không chia hết cho 5 (tận cùng không phải 0 hoặc 5).
- 187 không chia hết cho 7 (187 : 7 = 26 dư 5).
- 187 không chia hết cho 11 (187 : 11 = 17).
Vậy, 11 là một ước nguyên tố của 187.
II. PHÂN TÍCH MỘT SỐ RA THỪA SỐ NGUYÊN TỐ (Trang 44-45 SGK Toán lớp 6 Cánh diều tập 1)
Viết số 12 thành tích của các thừa số nguyên tố.
Quan sát và thực hiện lần lượt:
- Tìm một ước nguyên tố của 12, chẳng hạn là 2.
- Viết số 12 thành tích của 2 với một thừa số khác: 12 = 2 . 6.
- Tiếp tục tìm một ước nguyên tố của 6, chẳng hạn là 2.
- Viết số 6 thành tích của 2 với một thừa số khác: 6 = 2 . 3.
- Các thừa số 2 và 3 đều là số nguyên tố nên ta dừng lại.
- Lấy tích tất cả các thừa số ở cuối cùng mỗi nhánh, ta có: 12 = 2 . 2 . 3 = 22 . 3.
Biểu diễn quá trình rẽ nhánh:
12
/ \
2 6
/ \
2 3
Định nghĩa: Phân tích một số tự nhiên lớn hơn 1 ra thừa số nguyên tố là viết số đó dưới dạng một tích các thừa số nguyên tố.
Cách viết theo cột dọc:
12 | 2 (Lấy 12 chia cho ước nguyên tố 2)
6 | 2 (Lấy thương là 6 chia tiếp cho ước nguyên tố 2)
3 | 3 (Lấy thương là 3 chia tiếp cho ước nguyên tố 3)
1 | (Được thương là 1, dừng lại)
Vậy, ta phân tích được: 12 = 2 . 2 . 3 = 22 . 3.
Ví dụ 2 (Trang 45 SGK Toán lớp 6 Cánh diều tập 1): Phân tích số 72 ra thừa số nguyên tố bằng cách viết “rẽ nhánh” và “theo cột dọc”.
Giải:
Cách viết “rẽ nhánh”:
72
/ \
2 36
/ \
2 18
/ \
2 9
/ \
3 3
Cách viết “theo cột dọc”:
72 | 2
36 | 2
18 | 2
9 | 3
3 | 3
1 |
Vậy ta phân tích được: 72 = 2 . 2 . 2 . 3 . 3 = 23 . 32.
Giải Toán lớp 6 Cánh Diều Tập 1
Luyện tập 2 (Trang 45 SGK Toán lớp 6 Cánh diều tập 1): Phân tích số 40 ra thừa số nguyên tố bằng cách viết “rẽ nhánh” và “theo cột dọc”.
Giải:
Cách viết “rẽ nhánh”:
40
/ \
2 20
/ \
2 10
/ \
2 5
Cách viết “theo cột dọc”:
40 | 2
20 | 2
10 | 2
5 | 5
1 |
Vậy ta phân tích được: 40 = 2 . 2 . 2 . 5 = 23 . 5.
Mua trọn bộ tài liệu lớp 6
- Giải trọn bộ 1 môn: 49K
- Giải 3 môn bất kỳ: 99K
- Full bộ giải tất cả môn: 199K
- Đề kiểm tra 15 phút: 19K
- Đề 1 tiết / giữa kỳ có đáp án: 29K
- Đề cuối kỳ có đáp án chi tiết: 39K
Liên hệ/Zalo: Zalo 1234567890 để nhận file PDF hoặc bản in
Chú ý:
- Thông thường, khi phân tích một số tự nhiên ra thừa số nguyên tố, các ước nguyên tố được viết theo thứ tự tăng dần.
- Ngoài cách làm như trên, ta cũng có thể phân tích một số ra thừa số nguyên tố bằng cách viết số đó thành tích của hai thừa số một cách linh hoạt.
Ví dụ 3 (Trang 45 SGK Toán lớp 6 Cánh diều tập 1): Phân tích số 120 ra thừa số nguyên tố.
Giải:
Cách 1:
120
/ \
10 12
/ \ / \
2 5 2 6
/ \
2 3
Vậy 120 = 2 . 5 . 2 . 2 . 3 = 23 . 3 . 5.
Cách 2:
120
/ \
6 20
/ \ / \
2 3 4 5
/ \
2 2
Vậy 120 = 2 . 3 . 2 . 2 . 5 = 23 . 3 . 5.
Nhận xét: Dù phân tích một số ra thừa số nguyên tố bằng cách nào thì cuối cùng ta cũng được cùng một kết quả.
BÀI TẬP (Trang 46 SGK Toán lớp 6 Cánh diều tập 1)
Bài 1 (Trang 46 SGK Toán lớp 6 Cánh diều tập 1): Phân tích các số sau ra thừa số nguyên tố: 45, 78, 270, 299.
Giải Bài 1:
- Phân tích 45:
45 | 3 15 | 3 5 | 5 1 |45 = 3 . 3 . 5 = 32 . 5
- Phân tích 78:
78 | 2 39 | 3 13 | 13 1 |78 = 2 . 3 . 13
- Phân tích 270:
270 | 2 135 | 3 45 | 3 15 | 3 5 | 5 1 |270 = 2 . 3 . 3 . 3 . 5 = 2 . 33 . 5
- Phân tích 299:
299 | 13 23 | 23 1 |Để phân tích 299, ta thử các số nguyên tố: 2, 3, 5, 7, 11 (299/11 = 27 dư 2), 13 (299/13 = 23).
Vậy 299 = 13 . 23
Giải SGK Toán lớp 6 Cánh Diều Chương 1 Bài 10: Số nguyên tố – Hợp số (trang 41-43)
Bài 2 (Trang 46 SGK Toán lớp 6 Cánh diều tập 1):
a) Biết 400 = 24 . 52. Hãy viết 800 thành tích các thừa số nguyên tố.
b) Biết 320 = 25 . 5. Hãy viết 3 200 thành tích các thừa số nguyên tố.
Giải Bài 2:
a) 800 = 2 . 400 = 2 . (24 . 52) = 21+4 . 52 = 25 . 52.
b) 3 200 = 10 . 320 = (2 . 5) . (25 . 5) = 21+5 . 51+1 = 26 . 52.
Bài 3 (Trang 46 SGK Toán lớp 6 Cánh diều tập 1):
a) Biết 2 700 = 22 . 33 . 52. Hãy viết 270 và 900 thành tích các thừa số nguyên tố.
b) Biết 3 600 = 24 . 32 . 52. Hãy viết 180 và 600 thành tích các thừa số nguyên tố.
Giải Bài 3:
a) Từ 2 700 = 22 . 33 . 52
- 270 = 2 700 : 10 = (22 . 33 . 52) : (2 . 5) = 22-1 . 33 . 52-1 = 2 . 33 . 5.
- 900 = 2 700 : 3 = (22 . 33 . 52) : 3 = 22 . 33-1 . 52 = 22 . 32 . 52.
b) Từ 3 600 = 24 . 32 . 52
- 180 = 3 600 : 20 = 3 600 : (22 . 5) = (24 . 32 . 52) : (22 . 5) = 24-2 . 32 . 52-1 = 22 . 32 . 5.
- 600 = 3 600 : 6 = 3 600 : (2 . 3) = (24 . 32 . 52) : (2 . 3) = 24-1 . 32-1 . 52 = 23 . 3 . 52.
Bài 4 (Trang 46 SGK Toán lớp 6 Cánh diều tập 1): Chỉ ra hai số tự nhiên mà mỗi số đó có đúng ba ước nguyên tố.
Giải Bài 4:
Để một số có đúng ba ước nguyên tố, số đó phải là tích của ba số nguyên tố khác nhau (mỗi số mũ 1), hoặc tích của một số nguyên tố mũ lớn hơn 1 và hai số nguyên tố khác mũ 1, v.v.
Cách đơn giản nhất là chọn ba số nguyên tố nhỏ nhất và nhân chúng với nhau:
- Số nguyên tố nhỏ nhất là 2, 3, 5.
- Số thứ nhất: 2 . 3 . 5 = 30. (Các ước nguyên tố là 2, 3, 5).
- Số nguyên tố tiếp theo là 7.
- Số thứ hai: 2 . 3 . 7 = 42. (Các ước nguyên tố là 2, 3, 7).
Vậy hai số tự nhiên có đúng ba ước nguyên tố có thể là 30 và 42.
(Các ví dụ khác: 2 . 5 . 7 = 70; 3 . 5 . 7 = 105; v.v.)
Giải SGK Toán lớp 6 Cánh Diều Chương 1 Bài 9: Dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9 (trang 38-40)
Bài 5 (Trang 46 SGK Toán lớp 6 Cánh diều tập 1): Phân tích số 84 ra thừa số nguyên tố rồi tìm tập hợp các ước của nó.
Giải Bài 5:
Phân tích số 84 ra thừa số nguyên tố:
84 | 2
42 | 2
21 | 3
7 | 7
1 |
Vậy 84 = 2 . 2 . 3 . 7 = 22 . 3 . 7.
Tìm tập hợp các ước của 84:
Các ước của 84 sẽ có dạng 2a . 3b . 7c, trong đó 0 ≤ a ≤ 2, 0 ≤ b ≤ 1, 0 ≤ c ≤ 1.
Ta liệt kê các ước:
- Với 20 = 1:
- 1 . 30 . 70 = 1
- 1 . 31 . 70 = 3
- 1 . 30 . 71 = 7
- 1 . 31 . 71 = 21
- Với 21 = 2:
- 2 . 30 . 70 = 2
- 2 . 31 . 70 = 6
- 2 . 30 . 71 = 14
- 2 . 31 . 71 = 42
- Với 22 = 4:
- 4 . 30 . 70 = 4
- 4 . 31 . 70 = 12
- 4 . 30 . 71 = 28
- 4 . 31 . 71 = 84
Vậy tập hợp các ước của 84 là: Ư(84) = {1, 2, 3, 4, 6, 7, 12, 14, 21, 28, 42, 84}.
CÁC CÂU HỎI LUYỆN TẬP THÊM (PHÂN TÍCH MỘT SỐ RA THỪA SỐ NGUYÊN TỐ)
Bài luyện tập 1: Phân tích số 180 ra thừa số nguyên tố bằng cả hai cách (rẽ nhánh và cột dọc).
Giải Bài luyện tập 1:
Cách rẽ nhánh:
180
/ \
10 18
/ \ / \
2 5 2 9
/ \
3 3
Vậy 180 = 2 . 5 . 2 . 3 . 3 = 22 . 32 . 5.
Cách cột dọc:
180 | 2
90 | 2
45 | 3
15 | 3
5 | 5
1 |
Vậy 180 = 2 . 2 . 3 . 3 . 5 = 22 . 32 . 5.
Bài luyện tập 2: Phân tích số 500 ra thừa số nguyên tố và tìm số lượng các ước của nó.
Giải Bài luyện tập 2:
Phân tích số 500 ra thừa số nguyên tố:
500 | 2
250 | 2
125 | 5
25 | 5
5 | 5
1 |
Vậy 500 = 2 . 2 . 5 . 5 . 5 = 22 . 53.
Tìm số lượng các ước của 500:
Nếu một số A = p1a . p2b … pkz (với pi là các số nguyên tố), thì số lượng các ước của A là (a+1)(b+1)…(z+1).
Với 500 = 22 . 53, ta có a=2 và b=3.
Số lượng các ước của 500 là (2+1) . (3+1) = 3 . 4 = 12 (ước).
Mua trọn bộ tài liệu lớp 6
- Giải trọn bộ 1 môn: 49K
- Giải 3 môn bất kỳ: 99K
- Full bộ giải tất cả môn: 199K
- Đề kiểm tra 15 phút: 19K
- Đề 1 tiết / giữa kỳ có đáp án: 29K
- Đề cuối kỳ có đáp án chi tiết: 39K
Liên hệ/Zalo: Zalo 1234567890 để nhận file PDF hoặc bản in



