Giải bài tập Bài 23 đến Bài 36 trang 13-15 SBT Toán lớp 6 Cánh diều tập 1 giúp học sinh luyện tập các phép tính nhân, chia, áp dụng tính chất phân phối, so sánh tích, tìm chữ số, giải quyết các bài toán thực tế phức tạp và bài toán logic.
Giải SBT Toán lớp 6 Cánh Diều Tập 1
Giải Bài 15 tới bài 22 (trang 10-12) SBT Toán lớp 6 Cánh Diều tập 1
Giải Bài 9 tới bài 14 (trang 8-9) SBT Toán lớp 6 Cánh Diều tập 1

C. BÀI TẬP
Giải Bài 23 trang 10 SBT Toán lớp 6 Cánh diều tập 1
23. Tính một cách hợp lí:
a) 17.88 + 17.12;
b) 25.32 + 4.92.25;
c) 3 119.121 – 3 119.11.11;
d) 24.(123 + 87) + (87 + 123).76.
Giải:
a) 17.88 + 17.12
= 17.(88 + 12) (Áp dụng tính chất phân phối)
= 17.100
= 1 700
b) 25.32 + 4.92.25
= 25.32 + (4.25).92
= 25.32 + 100.92
= 800 + 9 200
= 10 000
c) 3 119.121 – 3 119.11.11
= 3 119.121 – 3 119.(11.11)
= 3 119.121 – 3 119.121
= 0
d) 24.(123 + 87) + (87 + 123).76
= 24.(123 + 87) + (123 + 87).76
= (123 + 87).(24 + 76) (Áp dụng tính chất phân phối)
= 210.100
= 21 000
Giải Bài 24 trang 10 SBT Toán lớp 6 Cánh diều tập 1
24. Tính bằng cách Áp dụng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng và phép trừ (theo mẫu):
Mẫu: 106.21 = (100 + 6).21 = 100.21 + 6.21 = 2 100 + 6.(20 + 1) = 2 100 + 120 + 6 = 2 226.
a) 35.29;
b) 403.54;
c) 999.12.
Giải:
a) 35.29
= 35.(30 – 1)
= 35.30 – 35.1
= 1 050 – 35
= 1 015
b) 403.54
= (400 + 3).54
= 400.54 + 3.54
= 21 600 + 162
= 21 762
c) 999.12
= (1 000 – 1).12
= 1 000.12 – 1.12
= 12 000 – 12
= 11 988
Giải Bài 25 trang 10 SBT Toán lớp 6 Cánh diều tập 1
25. So sánh tích 2 020. 2 020 và tích 2 019. 2 021 mà không tính cụ thể giá trị của chúng.
Giải:
Ta có:
2 020 . 2 020 = (2 019 + 1) . 2 020 = 2 019 . 2 020 + 1 . 2 020 = 2 019 . 2 020 + 2 020
2 019 . 2 021 = 2 019 . (2 020 + 1) = 2 019 . 2 020 + 2 019 . 1 = 2 019 . 2 020 + 2 019
Vì 2 020 > 2 019 nên 2 019 . 2 020 + 2 020 > 2 019 . 2 020 + 2 019.
Vậy, 2 020 . 2 020 > 2 019 . 2 021.
Giải Bài 26 trang 11 SBT Toán lớp 6 Cánh diều tập 1
26. Tìm chữ số x, biết:
a) (80x – 801).12 = 0;
b) (x1 – 10).32 = 32;
c) x.x = 16;
d) (xx + xx).0 = 0.
Giải:
a) (80x – 801).12 = 0
Vì 12 ≠ 0 nên 80x – 801 = 0
80x = 801
x = 801/80
Giá trị của x không phải là chữ số tự nhiên. Có thể đề bài có lỗi hoặc x không phải là chữ số mà là số có nhiều chữ số.
Nếu 80x là số có 3 chữ số, trong đó x là hàng đơn vị (tức là 800 + x), thì 800 + x – 801 = 0 => x = 1.
b) (x1 – 10).32 = 32
x1 – 10 = 32 : 32
x1 – 10 = 1
x1 = 1 + 10
x1 = 11
Vậy x = 1.
c) x.x = 16
Vì 4.4 = 16, nên x = 4.
d) (xx + xx).0 = 0
Vì bất kỳ số nào nhân với 0 cũng bằng 0, nên biểu thức này đúng với mọi số xx thỏa mãn xx là số có hai chữ số giống nhau, tức là x có thể là 1, 2, …, 9.
Vậy x ∈ {1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9}.
Giải Bài 27 trang 11 SBT Toán lớp 6 Cánh diều tập 1
27. Nhờ tổ chức cuộc họp trực tuyến, công ty A đã giảm nhiều khoản chi phí. Dưới đây là bảng các chi phí mà công ty A đã cắt giảm:
Chỉ phí Số lượng Đơn giá
Vé máy bay chặng Hà Nội – TP. Hồ Chí Minh 4 2 380 000 đồng/vé
Vé máy bay chặng Hà Nội – Đà Nẵng 5 538 000 đồng/vé
Hội trường 2 1 500 000 đồng/hội trường
In ấn tài liệu 60 18 000 đồng/tài liệu
Tổng chi phí công ty A đã cắt giảm là bao nhiêu?
Giải:
Chi phí cắt giảm vé máy bay chặng Hà Nội – TP. Hồ Chí Minh là:
4 . 2 380 000 = 9 520 000 (đồng)
Chi phí cắt giảm vé máy bay chặng Hà Nội – Đà Nẵng là:
5 . 538 000 = 2 690 000 (đồng)
Chi phí cắt giảm hội trường là:
2 . 1 500 000 = 3 000 000 (đồng)
Chi phí cắt giảm in ấn tài liệu là:
60 . 18 000 = 1 080 000 (đồng)
Tổng chi phí công ty A đã cắt giảm là:
9 520 000 + 2 690 000 + 3 000 000 + 1 080 000 = 16 290 000 (đồng)
Đáp số: 16 290 000 đồng.
Giải Bài 28 trang 11-12 SBT Toán lớp 6 Cánh diều tập 1
28. Sử dụng giấy dán tường cho các mảng tường là xu thế đang được ưa chuộng. Ngày càng có nhiều loại giấy dán tường đẹp, mẫu mã sinh động, đa dạng và nhiều màu sắc. Sau đây là bảng báo giá giấy dán tường của một cửa hàng:
Giấy dán tường Giá (đồng/cuộn) Giá (đồng/m2)
Nhóm giấy giá rẻ 920 000 90 000
Nhóm giấy giá trung bình 1 100 000 100 000
Nhóm giấy cao cấp 1 250 000 120 000
a) Nếu bác Lan mua 2 cuộn giấy dán tường giá rẻ và 25 m2 giấy dán tường giá trung bình thì theo bảng giá trên bác phải trả bao nhiêu tiền?
b) Do là khách quen nên cửa hàng đã giảm giá cho bác Lan với mức giá giấy dán tường cao cấp như sau:
— Mua từ 1 m2 đến 20 m2 thì giá là 120 000 đồng/m2;
— Mua từ 21 m2 đến 40 m2 thì giá là 115 000 đồng/m2;
— Mua từ 41 m2 đến 60 m2 thì giá là 102 000 đồng/m2;
— Mua nhiều hơn 60 m2 thì giá là 95 000 đồng/m2.
Nếu bác Lan mua 1 cuộn giấy dán tường giá trung bình và 42 m2 giấy dán tường cao cấp thì bác phải trả bao nhiêu tiền?
Giải:
a) Tiền mua 2 cuộn giấy dán tường giá rẻ là:
2 . 920 000 = 1 840 000 (đồng)
Tiền mua 25 m2 giấy dán tường giá trung bình là:
25 . 100 000 = 2 500 000 (đồng)
Tổng số tiền bác Lan phải trả là:
1 840 000 + 2 500 000 = 4 340 000 (đồng)
b) Tiền mua 1 cuộn giấy dán tường giá trung bình là: 1 100 000 (đồng).
Bác Lan mua 42 m2 giấy dán tường cao cấp. Theo bảng giá khuyến mãi, 42 m2 nằm trong khoảng “Mua từ 41 m2 đến 60 m2”, nên giá là 102 000 đồng/m2.
Tiền mua 42 m2 giấy dán tường cao cấp là:
42 . 102 000 = 4 284 000 (đồng)
Tổng số tiền bác Lan phải trả là:
1 100 000 + 4 284 000 = 5 384 000 (đồng)
Đáp số: a) 4 340 000 đồng; b) 5 384 000 đồng.
Mua trọn bộ tài liệu lớp 6
- Giải trọn bộ 1 môn: 49K
- Giải 3 môn bất kỳ: 99K
- Full bộ giải tất cả môn: 199K
- Đề kiểm tra 15 phút: 19K
- Đề 1 tiết / giữa kỳ có đáp án: 29K
- Đề cuối kỳ có đáp án chi tiết: 39K
Liên hệ/Zalo: Zalo 1234567890 để nhận file PDF hoặc bản in
Giải Bài 29 trang 12 SBT Toán lớp 6 Cánh diều tập 1
29. Bình Ngô đại cáo ra đời năm nào?
Năm abcđ Nguyễn Trãi viết Bình Ngô đại cáo tổng kết thắng lợi của cuộc kháng chiến do Lê Lợi lãnh đạo chống quân Minh. Biết rằng ab gấp đôi số ngày trong một tuần lễ, còn cđ gấp đôi ab. Tính xem năm đó là năm nào.
Giải:
Số ngày trong một tuần lễ là 7 ngày.
ab gấp đôi số ngày trong một tuần lễ, tức là ab = 2 . 7 = 14.
cđ gấp đôi ab, tức là cđ = 2 . 14 = 28.
Vậy năm abcđ là năm 1428.
Đáp số: Bình Ngô đại cáo ra đời năm 1428.
Giải Bài 30 trang 12 SBT Toán lớp 6 Cánh diều tập 1
30. a) Tích các số tự nhiên từ 16 đến 57 có chữ số tận cùng là chữ số nào?
b) Tích tất cả các số tự nhiên lẻ có ba chữ số có chữ số tận cùng là chữ số nào?
Giải:
a) Tích các số tự nhiên từ 16 đến 57 bao gồm các số có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5 (ví dụ: 20, 25, 30, 35, 40, 45, 50, 55). Khi một tích có chứa số 25 và một số chẵn (ví dụ 25 và 20), hoặc số 25 và số 4, thì chữ số tận cùng của tích sẽ là 00. Trong khoảng từ 16 đến 57 có số 20, 30, 40, 50 (tận cùng là 0) và số 25, 35, 45, 55 (tận cùng là 5). Vì có ít nhất một số chẵn và một số có tận cùng là 0 hoặc 5, nên chữ số tận cùng của tích là 0.
Đáp số: Chữ số tận cùng là 0.
b) Tích tất cả các số tự nhiên lẻ có ba chữ số:
Các số tự nhiên lẻ có ba chữ số là 101, 103, …, 999.
Trong dãy này có các số có chữ số tận cùng là 5 (ví dụ: 105, 115, …, 995). Khi một số tận cùng là 5 nhân với các số lẻ khác, chữ số tận cùng của tích vẫn là 5 (ví dụ: 5×1=5, 5×3=15, 5×7=35, 5×9=45). Do đó, tích của tất cả các số tự nhiên lẻ có ba chữ số sẽ có chữ số tận cùng là 5.
Đáp số: Chữ số tận cùng là 5.
Giải Bài 31 trang 12 SBT Toán lớp 6 Cánh diều tập 1
31. Đặt tính rồi tính:
a) 5 292 : 12;
b) 534127 : 11;
c) 9564 : 123;
d) 209943 : 321.
Giải: (Học sinh tự đặt tính)
a) 5 292 : 12 = 441
b) 534127 : 11 = 48557
c) 9564 : 123 = 77,75… (Phép chia có dư. Có thể đề bài yêu cầu thương và số dư hoặc làm tròn.)
Nếu là phép chia có dư: 9564 = 123 * 77 + 93. (Thương là 77, số dư là 93)
d) 209943 : 321 = 654
Giải Bài 32 trang 12 SBT Toán lớp 6 Cánh diều tập 1
32. Một thư viện cần xếp 5 628 quyền sách vào các giá sách. Mỗi giá sách có 11 ngăn, mỗi ngăn có thể xếp 32 quyển sách. Cần ít nhất bao nhiêu giá sách để xếp hết số sách trên?
Giải:
Số quyển sách một giá sách có thể xếp được là:
11 . 32 = 352 (quyển)
Số giá sách cần ít nhất là:
5 628 : 352 = 16 (dư 44)
Vì còn dư 44 quyển sách, nên cần thêm 1 giá sách nữa để xếp hết số sách.
Tổng số giá sách cần là: 16 + 1 = 17 (giá sách)
Đáp số: 17 giá sách.
Mua trọn bộ tài liệu lớp 6
- Giải trọn bộ 1 môn: 49K
- Giải 3 môn bất kỳ: 99K
- Full bộ giải tất cả môn: 199K
- Đề kiểm tra 15 phút: 19K
- Đề 1 tiết / giữa kỳ có đáp án: 29K
- Đề cuối kỳ có đáp án chi tiết: 39K
Liên hệ/Zalo: Zalo 1234567890 để nhận file PDF hoặc bản in
Giải Bài 33 trang 12 SBT Toán lớp 6 Cánh diều tập 1
33. Có 1 000 cán bộ công nhân viên trên địa bàn thành phố Hà Nội đã tham gia ngày “Toàn dân hiến máu tình nguyện 7/4”. Mỗi người hiến tặng 450 ml máu của mình. Với số máu được hiến tặng trên sẽ cấp cứu được cho bao nhiêu bệnh nhân, biết rằng trung bình mỗi bệnh nhân cần 1 500 ml máu?
Giải:
Tổng số máu được hiến tặng là:
1 000 . 450 = 450 000 (ml)
Số bệnh nhân được cấp cứu là:
450 000 : 1 500 = 300 (bệnh nhân)
Đáp số: 300 bệnh nhân.
Giải Bài 34 trang 12 SBT Toán lớp 6 Cánh diều tập 1
34. Bạn Tú cần mua hai đôi giày thể thao có giá niêm yết là 810 000 đồng và 1 290 000 đồng. Cửa hàng A giảm nửa giá các loại giày trên. Cửa hàng B khuyến mãi các loại giày đó: nếu mua một đôi giày thì tặng một đôi giày tuỳ chọn (giá không hơn đôi đã mua). Bạn Tú nên mua giày ở cửa hàng nào thì có giá rẻ hơn?
Giải:
Tại cửa hàng A: Giảm nửa giá, tức là giảm 50%.
Giá đôi thứ nhất là: 810 000 : 2 = 405 000 (đồng)
Giá đôi thứ hai là: 1 290 000 : 2 = 645 000 (đồng)
Tổng số tiền bạn Tú phải trả ở cửa hàng A là:
405 000 + 645 000 = 1 050 000 (đồng)
Tại cửa hàng B: Mua một đôi giày tặng một đôi tùy chọn (giá không hơn đôi đã mua).
Bạn Tú mua đôi giày 1 290 000 đồng, thì được tặng đôi giày 810 000 đồng.
Tổng số tiền bạn Tú phải trả ở cửa hàng B là: 1 290 000 (đồng)
So sánh giá ở hai cửa hàng:
1 050 000 đồng (Cửa hàng A) < 1 290 000 đồng (Cửa hàng B)
Vậy bạn Tú nên mua giày ở cửa hàng A.
Đáp số: Bạn Tú nên mua giày ở cửa hàng A.
Giải Bài 35 trang 12 SBT Toán lớp 6 Cánh diều tập 1
35. Bạn Hoa đã thực hiện phép chia hai số tự nhiên có số chia bằng 27 được kết quả có số dư lớn hơn 24 và tổng của số bị chia và thương bằng 361. Tìm số bị chia và thương của phép chia mà bạn Hoa đã thực hiện.
Giải:
Gọi số bị chia là a, số chia là b, thương là q, số dư là r.
Theo đề bài: b = 27.
Số dư lớn hơn 24, tức là r > 24.
Trong phép chia có dư, ta có 0 ≤ r < b, nên 0 ≤ r < 27.
Kết hợp r > 24 và r < 27, ta suy ra r có thể là 25 hoặc 26.
Ta có công thức: a = b.q + r hay a = 27q + r.
Tổng của số bị chia và thương bằng 361, tức là a + q = 361.
Thay a = 27q + r vào phương trình a + q = 361, ta được:
(27q + r) + q = 361
28q + r = 361 (*)
Trường hợp 1: r = 25
28q + 25 = 361
28q = 361 – 25
28q = 336
q = 336 : 28
q = 12
Với q = 12, ta tìm số bị chia a = 27q + r = 27.12 + 25 = 324 + 25 = 349.
Kiểm tra lại: a + q = 349 + 12 = 361 (Thỏa mãn)
Trường hợp 2: r = 26
28q + 26 = 361
28q = 361 – 26
28q = 335
q = 335 : 28 (không chia hết, q không phải là số tự nhiên)
Vậy trường hợp này không thỏa mãn.
Số bị chia là 349 và thương là 12.
Đáp số: Số bị chia là 349, thương là 12.
Giải Bài 36 trang 12 SBT Toán lớp 6 Cánh diều tập 1
36. Bạn Chi đố bạn Đức xoè bàn tay ra và đếm các ngón tay như sau: Bắt đầu đếm từ ngón cái đến ngón út với các số 1, 2, 3, 4, 5; quay lại từ ngón áp út đến ngón cái với các số 6, 7, 8, 9; đếm tiếp từ ngón trỏ đến ngón út với các số 10, 11, 12, 13 (Hình 3). Nếu bạn Đức cứ đếm như vậy thì số 85 rơi vào ngón tay nào?
Giải:
Để tìm quy luật, ta xem xét chu kỳ đếm trên các ngón tay.
Ngón cái: 1, 9, 17, …
Ngón trỏ: 2, 8, 10, 16, …
Ngón giữa: 3, 7, 11, 15, …
Ngón áp út: 4, 6, 12, 14, …
Ngón út: 5, 13, …
Mỗi chu kỳ đếm từ ngón cái đến ngón út rồi quay lại đến ngón trỏ là một chu kỳ hoàn chỉnh.
Chu kỳ 1: Ngón cái (1), Ngón trỏ (2), Ngón giữa (3), Ngón áp út (4), Ngón út (5)
Chu kỳ 2: Ngón áp út (6), Ngón giữa (7), Ngón trỏ (8), Ngón cái (9)
Chu kỳ 3: Ngón trỏ (10), Ngón giữa (11), Ngón áp út (12), Ngón út (13)
Chu kỳ 4: Ngón áp út (14), Ngón giữa (15), Ngón trỏ (16), Ngón cái (17)
… và cứ thế tiếp diễn.
Quan sát các số đếm cho từng ngón tay:
Ngón cái: 1, 9, 17, … Đây là dãy số cách đều 8 đơn vị. Số hạng tổng quát có dạng 8k + 1.
Ngón trỏ: 2, 8, 10, 16, … Đây là dãy số cách đều 8 đơn vị cho cặp (2, 10), (8, 16), …
Ngón giữa: 3, 7, 11, 15, …
Ngón áp út: 4, 6, 12, 14, …
Ngón út: 5, 13, … Đây là dãy số cách đều 8 đơn vị. Số hạng tổng quát có dạng 8k + 5.
Ta thấy, các số được đếm theo một chu kỳ 8 số:
1 (cái), 2 (trỏ), 3 (giữa), 4 (áp út), 5 (út), 6 (áp út), 7 (giữa), 8 (trỏ), 9 (cái), …
Để biết số 85 rơi vào ngón tay nào, ta lấy 85 chia cho 8:
85 : 8 = 10 dư 5.
Điều này có nghĩa là có 10 chu kỳ 8 số đã hoàn thành, và số 85 là số thứ 5 trong chu kỳ tiếp theo (tức là sau 10*8 = 80 số).
Các số trong chu kỳ đếm từ 1 đến 8 là:
1 (cái)
2 (trỏ)
3 (giữa)
4 (áp út)
5 (út)
6 (áp út)
7 (giữa)
8 (trỏ)
Số 85 có số dư là 5 khi chia cho 8, vậy nó sẽ tương ứng với vị trí thứ 5 trong chu kỳ.
Vị trí thứ 5 là ngón út.
Đáp số: Số 85 rơi vào ngón út.


