Giải bài tập Bài 37 đến Bài 49 trang 17-18 SBT Toán lớp 6 Cánh diều tập 1 giúp học sinh nắm vững kiến thức về lũy thừa, bình phương, lập phương, và ứng dụng vào giải quyết các bài toán thực tế.
Giải SBT Toán lớp 6 Cánh Diều Tập 1
Giải Bài 23 tới bài 36 (trang 13-15) SBT Toán lớp 6 Cánh Diều tập 1
Giải Bài 15 tới bài 22 (trang 10-12) SBT Toán lớp 6 Cánh Diều tập 1

C. BÀI TẬP
Giải Bài 37 trang 17 SBT Toán lớp 6 Cánh diều tập 1
37. a) Viết mỗi số sau thành bình phương của một số tự nhiên:
36; 64; 169; 225; 361; 10 000.
b) Viết mỗi số sau thành lập phương của một số tự nhiên:
8; 27; 125; 216; 343; 1 000.
Giải:
a) 36 = 6×6; 64 = 8×8; 169 = 13×13; 225 = 15×15; 361 = 19×19; 10 000 = 100×100.
b) 8 = 2x2x2; 27 = 3x3x3; 125 = 5x5x5; 216 = 6x6x6; 343 = 7x7x7; 1 000 = 10x10x10.
Mua trọn bộ tài liệu lớp 6
- Giải trọn bộ 1 môn: 49K
- Giải 3 môn bất kỳ: 99K
- Full bộ giải tất cả môn: 199K
- Đề kiểm tra 15 phút: 19K
- Đề 1 tiết / giữa kỳ có đáp án: 29K
- Đề cuối kỳ có đáp án chi tiết: 39K
Liên hệ/Zalo: Zalo 1234567890 để nhận file PDF hoặc bản in
Giải Bài 39 trang 17 SBT Toán lớp 6 Cánh diều tập 1
39. Cho các số 16, 20, 25, 60, 81, 90, 625, 1 000, 1 331. Trong các số đó, số nào viết
được dưới dạng luỹ thừa của một số tự nhiên với số mũ lớn hơn 1? (Chú ý rằng
có những số có nhiều cách viết dưới dạng luỹ thừa)
Giải:
16 = 4×4 = 2x2x2x2
25 = 5×5
81 = 9×9 = 3x3x3x3
625 = 25×25 = 5x5x5x5
1 000 = 10x10x10
1 331 = 11x11x11
Giải Bài 41 trang 17 SBT Toán lớp 6 Cánh diều tập 1
41. Viết kết quả mỗi phép tính sau dưới dạng một luỹ thừa, một tích các luỹ thừa
hoặc một tổng các luỹ thừa:
a) 3.3.4.3.3; b) y.y.y.y;
c) 5.p.5.p.2.q.4.q;
d) c.c.c + d.d.d.d.
Giải:
a) 3.3.4.3.3 = 3 mũ 4 . 4
b) y.y.y.y = y mũ 4
c) 5.p.5.p.2.q.4.q = (5.5).(p.p).(2.4).(q.q) = 5 mũ 2 . p mũ 2 . 8 . q mũ 2
d) c.c.c + d.d.d.d = c mũ 3 + d mũ 4
Mua trọn bộ tài liệu lớp 6
- Giải trọn bộ 1 môn: 49K
- Giải 3 môn bất kỳ: 99K
- Full bộ giải tất cả môn: 199K
- Đề kiểm tra 15 phút: 19K
- Đề 1 tiết / giữa kỳ có đáp án: 29K
- Đề cuối kỳ có đáp án chi tiết: 39K
Liên hệ/Zalo: Zalo 1234567890 để nhận file PDF hoặc bản in
Giải Bài 42 trang 17 SBT Toán lớp 6 Cánh diều tập 1
42. Tế bào lớn lên đến một kích thước nhất định thì phân chia. Quá trình đó diễn ra
như sau: Đầu tiên từ 1 nhân thành 2 nhân tách xa nhau. Sau đó chất tế bào được
phân chia, xuất hiện một vách ngăn, ngăn đôi tế bào cũ thành 2 tế bào con. Các
tế bào con tiếp tục lớn lên cho đến khi bằng tế bào mẹ. Các tế bào này lại tiếp tục
phân chia thành 4, rồi thành 8, … tế bào.
Như vậy từ một tế bào mẹ thì: sau khi phân chia lần 1 được 2 tế bào con; lần 2
được 22 = 4 (tế bào con); lần 3 được 23 = 8 (tế bào con). Hãy tính số tế bào con có
được ở lần phân chia thứ 5, thứ 8 và thứ 11.
Giải:
Số tế bào con có được ở lần phân chia thứ 5 là: 2 mũ 5 = 32 (tế bào)
Số tế bào con có được ở lần phân chia thứ 8 là: 2 mũ 8 = 256 (tế bào)
Số tế bào con có được ở lần phân chia thứ 11 là: 2 mũ 11 = 2048 (tế bào)
Giải Bài 43 trang 17 SBT Toán lớp 6 Cánh diều tập 1
43. Một nền nhà có dạng hình vuông gồm z hàng, mỗi hàng lát z viên gạch. Bạn An
đếm được 113 viên gạch được lát trên nền nhà đó. Theo em, bạn An đếm đúng
hay sai? Vì sao?
Giải:
Số viên gạch trên nền nhà hình vuông là z nhân z, tức là z mũ 2, là một số chính phương.
Ta có: 10 nhân 10 = 100 và 11 nhân 11 = 121.
Vì 100 < 113 < 121 nên 113 không phải là số chính phương.
Vậy bạn An đếm sai.
Giải Bài 45 trang 17 SBT Toán lớp 6 Cánh diều tập 1
45. So sánh:
a) 25 và 6; b) 711 và 7 + 1;
c) 13512 và 13513; d) 3201 và 2301 (n ∈ N*).
Giải:
a) 2 mũ 5 = 32. Vì 32 > 6. Vậy 2 mũ 5 > 6.
b) 7 mũ 11. Ta có 7 + 1 = 8.
Vì 7 mũ 11 là một số rất lớn (7 mũ 2 = 49, 7 mũ 3 = 343,…).
Chắc chắn 7 mũ 11 lớn hơn 8. Vậy 7 mũ 11 > 7 + 1.
c) Vì số mũ 12 nhỏ hơn số mũ 13 và cơ số là 135 (lớn hơn 1) nên 135 mũ 12 < 135 mũ 13.
d) Ta có:
3 mũ 201 = 3 mũ (200 + 1) = 3 mũ 200 . 3 = (3 mũ 2) mũ 100 . 3 = 9 mũ 100 . 3
2 mũ 301 = 2 mũ (300 + 1) = 2 mũ 300 . 2 = (2 mũ 3) mũ 100 . 2 = 8 mũ 100 . 2
Vì 9 mũ 100 > 8 mũ 100 và 3 > 2 nên 9 mũ 100 . 3 > 8 mũ 100 . 2
Vậy 3 mũ 201 > 2 mũ 301
Mua trọn bộ tài liệu lớp 6
- Giải trọn bộ 1 môn: 49K
- Giải 3 môn bất kỳ: 99K
- Full bộ giải tất cả môn: 199K
- Đề kiểm tra 15 phút: 19K
- Đề 1 tiết / giữa kỳ có đáp án: 29K
- Đề cuối kỳ có đáp án chi tiết: 39K
Liên hệ/Zalo: Zalo 1234567890 để nhận file PDF hoặc bản in
Giải Bài 47 trang 18 SBT Toán lớp 6 Cánh diều tập 1
47. Rút gọn mỗi biểu thức sau:
a) A = 1 + 3 + 32 + 33 +…+ 320 + 321;
b) B = 2108 – 291 + 295 – 227 + … – 224 – 23 – 2 + 1.
Giải:
a) A = 1 + 3 + 3 mũ 2 + 3 mũ 3 +…+ 3 mũ 20 + 3 mũ 21
Nhân A với 3, ta có:
3A = 3 . (1 + 3 + 3 mũ 2 + 3 mũ 3 +…+ 3 mũ 20 + 3 mũ 21)
3A = 3 + 3 mũ 2 + 3 mũ 3 + 3 mũ 4 + … + 3 mũ 21 + 3 mũ 22
Lấy 3A trừ A, ta được:
3A – A = (3 + 3 mũ 2 + … + 3 mũ 22) – (1 + 3 + … + 3 mũ 21)
2A = 3 mũ 22 – 1
A = (3 mũ 22 – 1) / 2
b) Biểu thức B có vẻ không tuân theo một quy luật đơn giản. Có thể đề bài bị thiếu hoặc có lỗi in ấn. Nếu có thêm thông tin về các dấu … trong biểu thức B, vui lòng cung cấp để có thể giải quyết chính xác.
Giải Bài 49 trang 18 SBT Toán lớp 6 Cánh diều tập 1
49. a) Viết các số: 123; 2 355; abcde dưới dạng tổng các luỹ thừa của 10.
b) Tìm số abcdef (d ≠ 0) sao cho abcdef = 999. abc + 200.
Giải:
a)
123 = 1.10 mũ 2 + 2.10 mũ 1 + 3.10 mũ 0
2 355 = 2.10 mũ 3 + 3.10 mũ 2 + 5.10 mũ 1 + 5.10 mũ 0
abcde = a.10 mũ 4 + b.10 mũ 3 + c.10 mũ 2 + d.10 mũ 1 + e.10 mũ 0
b)
Ta có abcdef = abc x 1000 + def
Theo đề bài: abc x 1000 + def = 999 x abc + 200
def = 999 x abc + 200 – 1000 x abc
def = 200 – abc
Vì def là số có ba chữ số (def > 0) và abc là số tự nhiên có ba chữ số (từ 100 đến 999), nên 200 – abc phải là một số có ba chữ số.
Điều này có nghĩa là abc phải nhỏ hơn 200. (abc < 200)
Tuy nhiên, nếu abc là số có ba chữ số thì giá trị nhỏ nhất của abc là 100.
Nếu abc = 100 thì def = 200 – 100 = 100.
Khi đó, số abcdef = 100100.
Kiểm tra lại: 100100 = 999 x 100 + 200 = 99900 + 200 = 100100. (Thỏa mãn)
Nếu abc = 101 thì def = 200 – 101 = 99 (không phải số có 3 chữ số).
Vậy, chỉ có abc = 100 là thỏa mãn.
Số cần tìm là 100100.


