Giải bài tập Bài 50 đến Bài 57 trang 20-21 SBT Toán lớp 6 Cánh diều tập 1 giúp học sinh củng cố kiến thức về thứ tự thực hiện phép tính, tính giá trị biểu thức, và giải các bài toán có lời văn liên quan đến các phép tính số tự nhiên.
Giải Bài 37 tới bài 49 (trang 17-18) SBT Toán lớp 6 Cánh Diều tập 1
Giải SBT Toán lớp 6 Cánh Diều Tập 1
Giải Bài 23 tới bài 36 (trang 13-15) SBT Toán lớp 6 Cánh Diều tập 1

Giải Bài 50 trang 20 SBT Toán lớp 6 Cánh diều tập 1
50. Tính giá trị của biểu thức:
a) 1000 : 125 . 35;
b) (2 . 121 + 12 . 21) : 21;
c) 234 . 2 + 169 : 13;
d) 57 – 24 : 3 . 4 + 11.
Giải:
a) 1000 : 125 . 35 = 8 . 35 = 280
b) (2 . 121 + 12 . 21) : 21 = (242 + 252) : 21 = 494 : 21 (Kết quả không phải số nguyên, xem lại đề bài nếu cần)
c) 234 . 2 + 169 : 13 = 468 + 13 = 481
d) 57 – 24 : 3 . 4 + 11 = 57 – 8 . 4 + 11 = 57 – 32 + 11 = 25 + 11 = 36
Mua trọn bộ tài liệu lớp 6
- Giải trọn bộ 1 môn: 49K
- Giải 3 môn bất kỳ: 99K
- Full bộ giải tất cả môn: 199K
- Đề kiểm tra 15 phút: 19K
- Đề 1 tiết / giữa kỳ có đáp án: 29K
- Đề cuối kỳ có đáp án chi tiết: 39K
Liên hệ/Zalo: Zalo 1234567890 để nhận file PDF hoặc bản in
Giải Bài 51 trang 20 SBT Toán lớp 6 Cánh diều tập 1
51. Tính giá trị của biểu thức:
a) 10 mũ 3 : 3 mũ 2 + 5 mũ 2;
b) 7 mũ 2 . 12 mũ 2 + 7 mũ 2 : 7;
c) (21 + 19) mũ 2 : 40 + 31 – 1 600;
d) (572 – 72) mũ 2 + 33 . 2 – 20 000.
Giải:
a) 10 mũ 3 : 3 mũ 2 + 5 mũ 2 = 1000 : 9 + 25. (Kết quả không phải số nguyên, xem lại đề bài nếu cần)
b) 7 mũ 2 . 12 mũ 2 + 7 mũ 2 : 7 = 49 . 144 + 49 : 7 = 7056 + 7 = 7063
c) (21 + 19) mũ 2 : 40 + 31 – 1 600 = 40 mũ 2 : 40 + 31 – 1 600 = 1600 : 40 + 31 – 1 600 = 40 + 31 – 1 600 = 71 – 1 600 = -1529
d) (572 – 72) mũ 2 + 33 . 2 – 20 000 = 500 mũ 2 + 66 – 20 000 = 250 000 + 66 – 20 000 = 230 066
Giải Bài 52 trang 20 SBT Toán lớp 6 Cánh diều tập 1
52. Tính một cách hợp lí:
a) 46 . (2 020 + 40 . 102) + 54 . (2 020 + 40 . 102);
b) 2 345 + [117 – (575 – 572) mũ 2 + 6];
c) 18 576 : {1059 + [2 . (10 mũ 2 + 101 – 100 – 99 + 98 + 97 – 96 – 95 + … + 6 + 5 – 4 – 3 + 2 + 1) – 201]}.
Giải:
a) 46 . (2 020 + 40 . 102) + 54 . (2 020 + 40 . 102)
= (46 + 54) . (2 020 + 40 . 102)
= 100 . (2020 + 4080)
= 100 . 6100 = 610 000
b) 2 345 + [117 – (575 – 572) mũ 2 + 6]
= 2 345 + [117 – 3 mũ 2 + 6]
= 2 345 + [117 – 9 + 6]
= 2 345 + [108 + 6]
= 2 345 + 114 = 2459
c) 18 576 : {1059 + [2 . (10 mũ 2 + 101 – 100 – 99 + 98 + 97 – 96 – 95 + … + 6 + 5 – 4 – 3 + 2 + 1) – 201]}
Tính tổng trong ngoặc tròn: (101 – 100) + (98 – 99) + (97 – 96) + (95 – …) + (6 – 5) + (4 – 3) + (2 – 1)
= 1 – 1 + 1 – 1 + … + 1 – 1 + 1
Số các số từ 1 đến 101 là 101 số. Số cặp là 101/2 = 50.5.
Tính chính xác tổng: 1 + 2 + … + 10 = 55. Từ 1 đến 101 có (101-1)/1 + 1 = 101 số.
Tổng từ 1 đến 101 là (1+101)*101/2 = 5151.
Tuy nhiên, biểu thức là 10 mũ 2 + 101 – 100 – 99 + 98 + 97 – 96 – 95 + … + 6 + 5 – 4 – 3 + 2 + 1
= 100 + (101 – 100) + (98 – 99) + (97 – 96) + (95 – …) + (6 – 5) + (4 – 3) + (2 – 1)
= 100 + 1 – 1 + 1 – 1 + … + 1 – 1 + 1 = 100 + (số cặp 1 trừ số cặp -1) = 100 + 50 – 50 = 100.
Vậy biểu thức trong ngoặc vuông là: 2 . (100) – 201 = 200 – 201 = -1
18 576 : {1059 + [-1]} = 18 576 : 1058 = 17.557… (Số không nguyên, có thể đề bài có lỗi hoặc tôi hiểu sai biểu thức).
Giả sử chuỗi là 101 – 100 – 99 + 98 + 97 – 96 – 95 + … + 6 + 5 – 4 – 3 + 2 + 1
= (101-100) + (-99+98) + (97-96) + … + (-3+2) + 1
= 1 + (-1) + 1 + (-1) + … + (-1) + 1
Có (101 – 1)/1 = 100 số hạng trong chuỗi.
Nếu là 10 mũ 2 + (101 – 100) + (98 – 99) + (97 – 96) + (95 – 94) + … + (5 – 4) + (2 – 3) + 1
= 100 + 1 + (-1) + 1 + 1 + … + 1 + (-1) + 1. (Rất phức tạp để xác định quy luật với dấu trừ liên tiếp như vậy)
Giả sử dấu là: + – – + + – – + …
Cần làm rõ quy luật của chuỗi số trong ngoặc vuông. Nếu chuỗi là tổng các số từ 1 đến 101, thì tính như sau:
10 mũ 2 + (1 + 2 + … + 101) = 100 + (101 . 102 / 2) = 100 + 5151 = 5251.
Biểu thức sẽ là: 18 576 : {1059 + [2 . (5251) – 201]} = 18 576 : {1059 + [10502 – 201]} = 18 576 : {1059 + 10301} = 18 576 : 11360.
Tuy nhiên, dựa trên hình ảnh đề bài, chuỗi có vẻ là (102 + 101 – 100 – 99 + 98 + 97 – 96 – 95 + … + 6 + 5 – 4 – 3 + 2 + 1)
Đây là một chuỗi khó khăn để nhận biết quy luật chính xác. Nếu các cặp số là (102+101-100-99) = 4; (98+97-96-95) = 4, …
Số các số từ 1 đến 102 là 102 số. Chia thành các nhóm 4 số: 102/4 = 25 dư 2.
Nếu nhóm 4 số là: a+b-c-d.
Ví dụ: 6+5-4-3 = 11-7 = 4.
2+1 = 3.
Số nhóm có giá trị bằng 4 là (102-2)/4 = 25 nhóm.
Vậy tổng của chuỗi là 25 * 4 + 3 = 100 + 3 = 103. (Với 2 số cuối là +2 +1, không phải -4-3+2+1).
Nếu là (102+101-100-99) + (98+97-96-95) + … + (6+5-4-3) + (2+1).
Số số từ 1 đến 102 là 102 số. Cứ 4 số một nhóm. Có (102-2)/4 = 25 nhóm có tổng bằng 4. Còn lại 2 số cuối là 2+1=3.
Tổng chuỗi = 25 * 4 + 3 = 103.
Vậy biểu thức trong ngoặc vuông: 2 * 103 – 201 = 206 – 201 = 5.
Kết quả cuối cùng: 18 576 : (1059 + 5) = 18 576 : 1064 = 17.458… (Vẫn không phải số nguyên, có thể đề bài có lỗi in ấn ở quy luật chuỗi số).
Giải Bài 53 trang 20 SBT Toán lớp 6 Cánh diều tập 1
53. Một cầu thủ sinh năm 19z0. Tính đến năm 2019 thì cầu thủ đó có số tuổi bằng
tổng các chữ số của năm sinh. Đến năm 2021 thì cầu thủ đó bao nhiêu tuổi?
Giải:
Năm sinh của cầu thủ là 19z0.
Tổng các chữ số của năm sinh là: 1 + 9 + z + 0 = 10 + z.
Tuổi của cầu thủ vào năm 2019 là: 2019 – 19z0 = 19 + (10 – z) (vì z là chữ số hàng chục nên z từ 0 đến 9).
Theo đề bài: Tuổi = Tổng các chữ số.
2019 – 19z0 = 10 + z
19 + (10 – z) = 10 + z
29 – z = 10 + z
19 = 2z
z = 19/2 = 9.5.
Giá trị của z phải là số nguyên nên có thể đề bài có lỗi hoặc tôi hiểu sai phần tính tuổi 2019 – 19z0.
Nếu năm sinh là 19xy, thì tuổi là 2019 – 19xy = 1 + (100 – xy).
Tổng các chữ số: 1 + 9 + x + y = 10 + x + y.
10 + x + y = 2019 – (1900 + 10x + y) = 119 – 10x – y.
11x + 2y = 109.
Nếu y = 0, 11x = 109 (không có x nguyên).
Nếu y = 1, 11x = 107 (không có x nguyên).
Nếu y = 2, 11x = 105 (không có x nguyên).
Nếu y = 3, 11x = 103 (không có x nguyên).
Nếu y = 4, 11x = 101 (không có x nguyên).
Nếu y = 5, 11x = 99 => x = 9.
Vậy năm sinh là 1995.
Tuổi năm 2019: 2019 – 1995 = 24 tuổi.
Tổng các chữ số năm sinh: 1+9+9+5 = 24. (Thỏa mãn)
Tuổi của cầu thủ đó vào năm 2021 là: 2021 – 1995 = 26 tuổi.
Giải Bài 54 trang 20 SBT Toán lớp 6 Cánh diều tập 1
54. Hai bạn An và Bình cùng đi vào cửa hàng mua sách. Tổng số tiền ban đầu của hai
bạn là 106 000 đồng. Bạn An mua hết 52 000 đồng và bạn Bình mua hết 33 000
đồng. Khi đó số tiền còn lại của bạn An gấp hai lần số tiền còn lại của bạn Bình.
Tính số tiền ban đầu của mỗi bạn.
Giải:
Tổng số tiền ban đầu của hai bạn là 106 000 đồng.
Số tiền còn lại của An là: A – 52 000
Số tiền còn lại của Bình là: B – 33 000
Ta có: A + B = 106 000 (1)
Và A – 52 000 = 2 . (B – 33 000) (2)
Từ (2) suy ra: A – 52 000 = 2B – 66 000
A = 2B – 66 000 + 52 000
A = 2B – 14 000
Thay A vào (1): (2B – 14 000) + B = 106 000
3B – 14 000 = 106 000
3B = 106 000 + 14 000
3B = 120 000
B = 120 000 : 3 = 40 000 (đồng)
A = 106 000 – B = 106 000 – 40 000 = 66 000 (đồng)
Vậy số tiền ban đầu của An là 66 000 đồng, của Bình là 40 000 đồng.
Giải Bài 55 trang 21 SBT Toán lớp 6 Cánh diều tập 1
55. Vào dịp Tết cổ truyền, một nhà hàng mua 50 kg gạo nếp, 20 kg thịt lợn và 10 kg
đậu xanh, 2 kg muối để làm bánh chưng. Tổng số tiền nhà hàng phải thanh toán
là 4 492 000 đồng. Tính giá tiền 1 kg muối, biết giá tiền 1 kg gạo nếp là 30 000
đồng, 1 kg thịt lợn là 125 000 đồng, 1 kg đậu xanh là 48 000 đồng.
Giải:
Số tiền mua gạo nếp là: 50 kg * 30 000 đồng/kg = 1 500 000 đồng
Số tiền mua thịt lợn là: 20 kg * 125 000 đồng/kg = 2 500 000 đồng
Số tiền mua đậu xanh là: 10 kg * 48 000 đồng/kg = 480 000 đồng
Tổng số tiền mua gạo nếp, thịt lợn và đậu xanh là:
1 500 000 + 2 500 000 + 480 000 = 4 480 000 (đồng)
Tổng số tiền phải thanh toán là 4 492 000 đồng.
Số tiền mua 2 kg muối là: 4 492 000 – 4 480 000 = 12 000 (đồng)
Giá tiền 1 kg muối là: 12 000 : 2 = 6 000 (đồng/kg)
Vậy giá tiền 1 kg muối là 6 000 đồng.
Giải Bài 56 trang 21 SBT Toán lớp 6 Cánh diều tập 1
56. Anh Lâm vào cửa hàng mua 18 quyển sổ tay giá 22 000 đồng/quyển; 2 quyển
truyện giá 115 000 đồng/quyển; 4 ram giấy A4 giá 53 000 đồng/ram. Anh đã trả
bằng ba phiếu mua hàng, mỗi phiếu trị giá 50 000 đồng. Anh Lâm còn phải trả
thêm bao nhiêu tiền?
Giải:
Số tiền mua 18 quyển sổ tay là: 18 * 22 000 = 396 000 (đồng)
Số tiền mua 2 quyển truyện là: 2 * 115 000 = 230 000 (đồng)
Số tiền mua 4 ram giấy A4 là: 4 * 53 000 = 212 000 (đồng)
Tổng số tiền phải trả là: 396 000 + 230 000 + 212 000 = 838 000 (đồng)
Số tiền Anh Lâm đã trả là: 3 * 50 000 = 150 000 (đồng)
Số tiền Anh Lâm còn phải trả thêm là: 838 000 – 150 000 = 688 000 (đồng)
Vậy Anh Lâm còn phải trả thêm 688 000 đồng.
Giải Bài 57 trang 21 SBT Toán lớp 6 Cánh diều tập 1
57. Gia đình bác Khanh dùng bóng đèn tiết kiệm điện và thực hiện nhiều biện pháp tiết
kiệm điện nên trong tháng Giêng, gia đình bác chỉ dùng hết 95 kWh và phải trả
161 930 đồng. Biết mức tiêu thụ sinh hoạt điện được quy định như sau:
| Mức | Điện năng tiêu thụ |
| 1 | 50 kWh đầu tiên |
| 2 | 50 kWh tiếp theo |
Trong đó, giá 1 kWh điện sinh hoạt ở mức 2 nhiều hơn giá 1 kWh điện sinh hoạt
ở mức 1 là 56 đồng. Tính giá 1 kWh điện sinh hoạt ở mức 1.
Giải:
Tổng số điện tiêu thụ là 95 kWh.
Số kWh ở mức 1 là 50 kWh.
Số kWh ở mức 2 là 95 – 50 = 45 kWh.
Gọi giá 1 kWh ở mức 1 là x (đồng).
Giá 1 kWh ở mức 2 là x + 56 (đồng).
Tổng số tiền phải trả là: 50x + 45(x + 56) = 161 930
50x + 45x + 45 * 56 = 161 930
95x + 2520 = 161 930
95x = 161 930 – 2520
95x = 159 410
x = 159 410 : 95 = 1678 (đồng)
Vậy giá 1 kWh điện sinh hoạt ở mức 1 là 1678 đồng.


