Để xem các bài giải khác trong Sách Bài Tập Toán 6 Cánh Diều tập 1, bạn có thể truy cập các liên kết sau:

Bài 99 (trang 31 SBT Toán lớp 6 Tập 1 Cánh Diều)
Phân tích các số sau ra thừa số nguyên tố: 16, 23, 120, 625.
Lời giải:
- 16 = 2 . 8 = 2 . 2 . 4 = 2 . 2 . 2 . 2 = 24
- 23 = 23 (vì 23 là số nguyên tố)
- 120 = 10 . 12 = (2 . 5) . (22 . 3) = 23 . 3 . 5
- 625 = 5 . 125 = 5 . 5 . 25 = 5 . 5 . 5 . 5 = 54
Bài 100 (trang 31 SBT Toán lớp 6 Tập 1 Cánh Diều)
Thực hiện mỗi phép tính sau, rồi phân tích kết quả ra thừa số nguyên tố:
a) 777 : 7 + 361 : 192;
b) 3 . 52 – 3 . 17 + 42 . 7.
Lời giải:
a) 777 : 7 + 361 : 192
= 111 + 361 : 361
= 111 + 1
= 112
Phân tích 112 ra thừa số nguyên tố:
112 = 2 . 56 = 2 . 2 . 28 = 2 . 2 . 2 . 14 = 2 . 2 . 2 . 2 . 7 = 24 . 7
b) 3 . 52 – 3 . 17 + 42 . 7
= 3 . 25 – 51 + 16 . 7
= 75 – 51 + 112
= 24 + 112
= 136
Phân tích 136 ra thừa số nguyên tố:
136 = 2 . 68 = 2 . 2 . 34 = 2 . 2 . 2 . 17 = 23 . 17
Bài 101 (trang 31 SBT Toán lớp 6 Tập 1 Cánh Diều)
Phân tích 225 và 1200 ra thừa số nguyên tố rồi cho biết mỗi số đó chia hết cho những số nguyên tố nào.
Lời giải:
-
- Phân tích 225:
225 = 3 . 75 = 3 . 3 . 25 = 32 . 52
Vậy, 225 chia hết cho các số nguyên tố 3 và 5.
-
- Phân tích 1200:
1200 = 12 . 100 = (22 . 3) . (102) = 22 . 3 . (2 . 5)2 = 22 . 3 . 22 . 52 = 24 . 3 . 52
Vậy, 1200 chia hết cho các số nguyên tố 2, 3 và 5.
Bài 102 (trang 31 SBT Toán lớp 6 Tập 1 Cánh Diều)
Bạn Lan khẳng định: “Khi phân tích số tự nhiên a ra thừa số nguyên tố, nếu a = p . q thì a có tất cả 6 ước”. Theo em, bạn Lan khẳng định đúng hay sai? Vì sao?
Lời giải:
Bạn Lan khẳng định SAI.
Ví dụ:
- Nếu a = 2 . 3 = 6 (p=2, q=3), các ước của 6 là 1, 2, 3, 6. Có 4 ước.
- Nếu a = 2 . 2 = 4 (p=2, q=2), các ước của 4 là 1, 2, 4. Có 3 ước.
Vậy, khẳng định của bạn Lan là sai.
Bài 103 (trang 31 SBT Toán lớp 6 Tập 1 Cánh Diều)
Cho a = 72 . 113. Trong các số 7a, 11a và 13a, số nào có nhiều ước nhất?
Lời giải:
Ta có a = 72 . 113.
-
- Số ước của 7a:
7a = 7 . (72 . 113) = 73 . 113.
Số ước của 7a là (3+1) . (3+1) = 4 . 4 = 16 (ước).
-
- Số ước của 11a:
11a = 11 . (72 . 113) = 72 . 114.
Số ước của 11a là (2+1) . (4+1) = 3 . 5 = 15 (ước).
-
- Số ước của 13a:
13a = 13 . (72 . 113) = 72 . 113 . 131.
Số ước của 13a là (2+1) . (3+1) . (1+1) = 3 . 4 . 2 = 24 (ước).
So sánh số ước: 16 < 15 < 24.
Vậy, số 13a có nhiều ước nhất.
Mua trọn bộ tài liệu lớp 6
- Giải trọn bộ 1 môn: 49K
- Giải 3 môn bất kỳ: 99K
- Full bộ giải tất cả môn: 199K
- Đề kiểm tra 15 phút: 19K
- Đề 1 tiết / giữa kỳ có đáp án: 29K
- Đề cuối kỳ có đáp án chi tiết: 39K
Liên hệ/Zalo: Zalo 1234567890 để nhận file PDF hoặc bản in
Bài 104 (trang 31 SBT Toán lớp 6 Tập 1 Cánh Diều)
Tìm số tự nhiên n, biết:
a) 2 + 4 + 6 + … + (2n – 1) + 2n = 210;
b) 1 + 3 + 5 + … + (2n – 3) + (2n – 1) = 225.
Lời giải:
a) 2 + 4 + 6 + … + (2n – 1) + 2n = 210
Đây là tổng các số chẵn từ 2 đến 2n.
Số các số hạng là: (2n – 2) : 2 + 1 = n – 1 + 1 = n (số hạng).
Tổng = (Số đầu + Số cuối) . Số số hạng / 2 = (2 + 2n) . n / 2 = 2(1 + n) . n / 2 = n(n + 1).
Ta có n(n + 1) = 210.
Vì n và n+1 là hai số tự nhiên liên tiếp, ta tìm hai số tự nhiên liên tiếp có tích bằng 210.
14 . 15 = 210.
Vậy, n = 14.
b) 1 + 3 + 5 + … + (2n – 3) + (2n – 1) = 225.
Đây là tổng các số lẻ từ 1 đến 2n-1.
Số các số hạng là: ((2n – 1) – 1) : 2 + 1 = (2n – 2) : 2 + 1 = n – 1 + 1 = n (số hạng).
Tổng = (Số đầu + Số cuối) . Số số hạng / 2 = (1 + 2n – 1) . n / 2 = 2n . n / 2 = n2.
Ta có n2 = 225.
Vì 152 = 225.
Vậy, n = 15.
Bài 105 (trang 31 SBT Toán lớp 6 Tập 1 Cánh Diều)
Bạn Khanh có 16 cái bút. Bạn Khanh muốn chia số bút đó vào các hộp sao cho số bút của các hộp bằng nhau và mỗi hộp có ít nhất 2 cái. Bạn Khanh có thể xếp 16 cái bút đó vào mấy hộp? (Kể cả trường hợp xếp vào một hộp)
Lời giải:
Số bút trong mỗi hộp phải là ước của 16 và phải lớn hơn hoặc bằng 2.
Các ước của 16 là: 1, 2, 4, 8, 16.
Vì mỗi hộp có ít nhất 2 cái bút, nên số bút trong mỗi hộp có thể là 2, 4, 8, 16.
Số hộp có thể xếp là:
- Nếu mỗi hộp có 2 cái bút: 16 : 2 = 8 (hộp).
- Nếu mỗi hộp có 4 cái bút: 16 : 4 = 4 (hộp).
- Nếu mỗi hộp có 8 cái bút: 16 : 8 = 2 (hộp).
- Nếu mỗi hộp có 16 cái bút: 16 : 16 = 1 (hộp).
Vậy, bạn Khanh có thể xếp 16 cái bút vào 1, 2, 4 hoặc 8 hộp.
Mua trọn bộ tài liệu lớp 6
- Giải trọn bộ 1 môn: 49K
- Giải 3 môn bất kỳ: 99K
- Full bộ giải tất cả môn: 199K
- Đề kiểm tra 15 phút: 19K
- Đề 1 tiết / giữa kỳ có đáp án: 29K
- Đề cuối kỳ có đáp án chi tiết: 39K
Liên hệ/Zalo: Zalo 1234567890 để nhận file PDF hoặc bản in
Bài 106 (trang 31 SBT Toán lớp 6 Tập 1 Cánh Diều)
Một trường học có 1015 học sinh, cần phải xếp mỗi hàng bao nhiêu học sinh để số học sinh trong mỗi hàng là như nhau? Biết rằng số hàng không quá 40 hàng và không ít hơn 10 hàng.
Lời giải:
Gọi số học sinh trong mỗi hàng là x.
Số học sinh trong mỗi hàng phải là ước của tổng số học sinh, tức là x là ước của 1015.
Ta phân tích 1015 ra thừa số nguyên tố:
1015 = 5 . 203 = 5 . 7 . 29.
Các ước của 1015 là: 1, 5, 7, 29, 35, 145, 203, 1015.
Gọi số hàng là y. Ta có y = 1015 / x.
Theo đề bài, số hàng không quá 40 và không ít hơn 10, tức là 10 ≤ y ≤ 40.
Ta thử các giá trị của x:
- Nếu x = 29, thì y = 1015 / 29 = 35. (Thỏa mãn 10 ≤ 35 ≤ 40).
- Nếu x = 35, thì y = 1015 / 35 = 29. (Thỏa mãn 10 ≤ 29 ≤ 40).
Vậy, có thể xếp mỗi hàng 29 học sinh (thì có 35 hàng) hoặc 35 học sinh (thì có 29 hàng).
Để đảm bảo số hàng không quá 40 và không ít hơn 10, số học sinh trong mỗi hàng có thể là 29 hoặc 35.
Bài 107 (trang 32 SBT Toán lớp 6 Tập 1 Cánh Diều)
Học sinh lớp 6A được nhận phần thưởng từ Liên đội nhà trường, mỗi học sinh đều được nhận số phần thưởng như nhau. Cô tổng phụ trách đã phát hết 215 quyển vở và 129 quyển truyện cho học sinh lớp 6A. Số học sinh lớp 6A là bao nhiêu, biết rằng số học sinh của lớp nhiều hơn 10 học sinh?
Lời giải:
Gọi số học sinh lớp 6A là x.
Vì mỗi học sinh đều được nhận số vở và số truyện như nhau, nên x là ước chung của 215 và 129.
Phân tích các số ra thừa số nguyên tố:
215 = 5 . 43
129 = 3 . 43
ƯCLN(215, 129) = 43.
Các ước chung của 215 và 129 là các ước của ƯCLN(215, 129).
Các ước của 43 là 1 và 43 (vì 43 là số nguyên tố).
Theo đề bài, số học sinh của lớp nhiều hơn 10 học sinh.
Vậy, số học sinh lớp 6A là 43 học sinh.
Bài 108 (trang 32 SBT Toán lớp 6 Tập 1 Cánh Diều)
Tìm số tự nhiên n sao cho:
a) 3n + 13 chia hết cho n + 1;
b) 5n + 19 chia hết cho 2n + 1.
Lời giải:
a) 3n + 13 chia hết cho n + 1.
Ta có 3n + 13 = 3n + 3 + 10 = 3(n + 1) + 10.
Vì 3(n + 1) chia hết cho n + 1, để (3n + 13) chia hết cho (n + 1) thì 10 phải chia hết cho n + 1.
Vậy, n + 1 là ước của 10.
Các ước của 10 là {1, 2, 5, 10}.
- Nếu n + 1 = 1 => n = 0.
- Nếu n + 1 = 2 => n = 1.
- Nếu n + 1 = 5 => n = 4.
- Nếu n + 1 = 10 => n = 9.
Vậy, n thuộc {0, 1, 4, 9}.
b) 5n + 19 chia hết cho 2n + 1.
Vì 5n + 19 chia hết cho 2n + 1, nên 2(5n + 19) cũng chia hết cho 2n + 1.
10n + 38 chia hết cho 2n + 1.
Ta có 10n + 38 = 5(2n + 1) + 33.
Vì 5(2n + 1) chia hết cho 2n + 1, để (10n + 38) chia hết cho (2n + 1) thì 33 phải chia hết cho 2n + 1.
Vậy, 2n + 1 là ước của 33.
Các ước của 33 là {1, 3, 11, 33}.
- Nếu 2n + 1 = 1 => 2n = 0 => n = 0.
- Nếu 2n + 1 = 3 => 2n = 2 => n = 1.
- Nếu 2n + 1 = 11 => 2n = 10 => n = 5.
- Nếu 2n + 1 = 33 => 2n = 32 => n = 16.
Vậy, n thuộc {0, 1, 5, 16}.
Mua trọn bộ tài liệu lớp 6
- Giải trọn bộ 1 môn: 49K
- Giải 3 môn bất kỳ: 99K
- Full bộ giải tất cả môn: 199K
- Đề kiểm tra 15 phút: 19K
- Đề 1 tiết / giữa kỳ có đáp án: 29K
- Đề cuối kỳ có đáp án chi tiết: 39K
Liên hệ/Zalo: Zalo 1234567890 để nhận file PDF hoặc bản in
Bài tập tương tự để học sinh luyện tập
Bài tập 1:
Phân tích các số sau ra thừa số nguyên tố: 48, 75, 200.
Đáp án:
- 48 = 24 . 3
- 75 = 3 . 52
- 200 = 23 . 52
Bài tập 2:
Tìm số tự nhiên n biết: 1 + 2 + 3 + … + n = 120.
Đáp án: n = 15.
Giải thích:
Tổng của n số tự nhiên đầu tiên là n(n+1)/2.
Ta có n(n+1)/2 = 120 => n(n+1) = 240.
Vì 15 . 16 = 240, nên n = 15.
Bài tập 3:
Tìm số tự nhiên x sao cho 2x + 5 chia hết cho x + 1.
Đáp án: x thuộc {0, 2}.
Giải thích:
Ta có 2x + 5 = 2(x + 1) + 3.
Để 2x + 5 chia hết cho x + 1 thì 3 phải chia hết cho x + 1.
Vậy x + 1 là ước của 3.
Các ước của 3 là {1, 3}.
- Nếu x + 1 = 1 => x = 0.
- Nếu x + 1 = 3 => x = 2.


