Để xem các bài giải khác trong Sách Bài Tập Toán 6 Cánh Diều tập 1, bạn có thể truy cập các liên kết sau:

Bài 109 (trang 33 SBT Toán lớp 6 Tập 1 Cánh Diều)
a) Số nào là ước chung của 15 và 105 trong các số sau: 1, 5, 13, 15, 35, 53?
b) Tìm ƯCLN(27, 156).
c) Tìm ƯCLN(106, 318), từ đó tìm các ước chung của 424 và 636.

Nguồn: Trang 33 SBT Toán lớp 6 Tập 1 Cánh Diều
Lời giải:
a) Các ước của 15 là: 1, 3, 5, 15.
Các ước của 105 là: 1, 3, 5, 7, 15, 21, 35, 105.
Ước chung của 15 và 105 là các số có mặt trong cả hai tập hợp ước, tức là {1, 3, 5, 15}.
Trong các số đã cho (1, 5, 13, 15, 35, 53), các số là ước chung của 15 và 105 là 1, 5, 15.
b) Để tìm ƯCLN(27, 156), ta phân tích các số ra thừa số nguyên tố:
27 = 33
156 = 22 . 3 . 13
Thừa số nguyên tố chung là 3 với số mũ nhỏ nhất là 1.
Vậy, ƯCLN(27, 156) = 3.
c) Để tìm ƯCLN(106, 318), ta phân tích các số ra thừa số nguyên tố:
106 = 2 . 53
318 = 2 . 3 . 53
Thừa số nguyên tố chung là 2 và 53. Số mũ nhỏ nhất của 2 là 1, của 53 là 1.
Vậy, ƯCLN(106, 318) = 2 . 53 = 106.
Các ước chung của 424 và 636: để tìm các ước chung của 424 và 636, ta cần tìm ƯCLN(424, 636).
424 = 23 . 53
636 = 22 . 3 . 53
ƯCLN(424, 636) = 22 . 53 = 4 . 53 = 212.
Các ước chung của 424 và 636 chính là các ước của ƯCLN(424, 636) = 212.
Các ước của 212 là: 1, 2, 4, 53, 106, 212.
Bài 110 (trang 33 SBT Toán lớp 6 Tập 1 Cánh Diều)
a) Tìm các ước chung của 18, 27, 30, từ đó tìm ước chung lớn nhất của chúng.
b) Tìm ước chung lớn nhất của 51, 102, 144, từ đó tìm các ước chung của chúng.

Nguồn: Trang 33 SBT Toán lớp 6 Tập 1 Cánh Diều
Lời giải:
a) Phân tích các số ra thừa số nguyên tố:
18 = 2 . 32
27 = 33
30 = 2 . 3 . 5
Thừa số nguyên tố chung là 3 với số mũ nhỏ nhất là 1.
ƯCLN(18, 27, 30) = 3.
Các ước chung của 18, 27, 30 chính là các ước của ƯCLN(18, 27, 30) = 3.
Các ước của 3 là: 1, 3.
Vậy, các ước chung của 18, 27, 30 là 1 và 3.
b) Phân tích các số ra thừa số nguyên tố:
51 = 3 . 17
102 = 2 . 3 . 17
144 = 24 . 32
Thừa số nguyên tố chung là 3 với số mũ nhỏ nhất là 1.
ƯCLN(51, 102, 144) = 3.
Các ước chung của 51, 102, 144 chính là các ước của ƯCLN(51, 102, 144) = 3.
Các ước của 3 là: 1, 3.
Vậy, các ước chung của 51, 102, 144 là 1 và 3.
Bài 111 (trang 33 SBT Toán lớp 6 Tập 1 Cánh Diều)
Một lớp học có 27 học sinh nam và 18 học sinh nữ. Có bao nhiêu cách chia lớp đó thành các tổ sao cho số học sinh nam và học sinh nữ ở mỗi tổ là như nhau? Cách chia nào để mỗi tổ có số học sinh ít nhất?

Nguồn: Trang 33 SBT Toán lớp 6 Tập 1 Cánh Diều
Lời giải:
Gọi số tổ là x.
Vì số học sinh nam và học sinh nữ ở mỗi tổ là như nhau, nên x phải là ước chung của số học sinh nam và số học sinh nữ.
Số học sinh nam là 27, số học sinh nữ là 18.
Ta tìm ƯCLN(27, 18).
27 = 33
18 = 2 . 32
ƯCLN(27, 18) = 32 = 9.
Các ước chung của 27 và 18 là các ước của 9.
Các ước của 9 là: 1, 3, 9.
Vậy, có 3 cách chia lớp thành các tổ: 1 tổ, 3 tổ hoặc 9 tổ.
Để mỗi tổ có số học sinh ít nhất, số tổ phải là lớn nhất.
Vậy, chia thành 9 tổ.
Khi đó, mỗi tổ có:
- Số học sinh nam: 27 : 9 = 3 (học sinh)
- Số học sinh nữ: 18 : 9 = 2 (học sinh)
- Tổng số học sinh mỗi tổ: 3 + 2 = 5 (học sinh).
Cách chia để mỗi tổ có số học sinh ít nhất là chia thành 9 tổ.
Mua trọn bộ tài liệu lớp 6
- Giải trọn bộ 1 môn: 49K
- Giải 3 môn bất kỳ: 99K
- Full bộ giải tất cả môn: 199K
- Đề kiểm tra 15 phút: 19K
- Đề 1 tiết / giữa kỳ có đáp án: 29K
- Đề cuối kỳ có đáp án chi tiết: 39K
Liên hệ/Zalo: Zalo 1234567890 để nhận file PDF hoặc bản in
Bài 112 (trang 33 SBT Toán lớp 6 Tập 1 Cánh Diều)
Ba khối 6, 7 và 8 lần lượt có 300 học sinh, 276 học sinh và 252 học sinh xếp thành các hàng dọc để diễu hành sao cho số hàng dọc của mỗi khối như nhau. Có thể xếp nhiều nhất thành mấy hàng dọc để mỗi khối đều không có ai lẻ hàng? Khi đó ở mỗi hàng dọc của mỗi khối có bao nhiêu học sinh?

Nguồn: Trang 33 SBT Toán lớp 6 Tập 1 Cánh Diều
Lời giải:
Gọi số hàng dọc nhiều nhất có thể xếp là x.
Vì số hàng dọc của mỗi khối là như nhau và không có ai lẻ hàng, nên x là ước chung lớn nhất của 300, 276 và 252.
Ta tìm ƯCLN(300, 276, 252).
Phân tích các số ra thừa số nguyên tố:
300 = 22 . 3 . 52
276 = 22 . 3 . 23
252 = 22 . 32 . 7
Thừa số nguyên tố chung là 2 và 3.
Số mũ nhỏ nhất của 2 là 2 (từ 22), số mũ nhỏ nhất của 3 là 1 (từ 3).
ƯCLN(300, 276, 252) = 22 . 3 = 4 . 3 = 12.
Vậy, có thể xếp nhiều nhất thành 12 hàng dọc.
Khi đó, số học sinh ở mỗi hàng dọc của mỗi khối là:
- Khối 6: 300 : 12 = 25 (học sinh)
- Khối 7: 276 : 12 = 23 (học sinh)
- Khối 8: 252 : 12 = 21 (học sinh)
Bài 113 (trang 33 SBT Toán lớp 6 Tập 1 Cánh Diều)
Tìm số tự nhiên a, biết:
a) 388 chia cho a thì dư 38, còn 508 chia cho a thì dư 18;
b) 1012 và 1178 khi chia cho a đều cho số dư bằng 16.

Nguồn: Trang 33 SBT Toán lớp 6 Tập 1 Cánh Diều
Lời giải:
a) 388 chia cho a thì dư 38, nghĩa là (388 – 38) chia hết cho a, hay 350 chia hết cho a.
508 chia cho a thì dư 18, nghĩa là (508 – 18) chia hết cho a, hay 490 chia hết cho a.
Vì 388 chia a dư 38 nên a > 38.
Vì 508 chia a dư 18 nên a > 18.
Kết hợp hai điều kiện, ta có a > 38.
a là ước chung của 350 và 490.
Ta tìm ƯCLN(350, 490).
350 = 2 . 52 . 7
490 = 2 . 5 . 72
ƯCLN(350, 490) = 2 . 5 . 7 = 70.
Các ước của 70 là: 1, 2, 5, 7, 10, 14, 35, 70.
Vì a > 38, nên a = 70.
b) 1012 và 1178 khi chia cho a đều cho số dư bằng 16.
Nghĩa là (1012 – 16) chia hết cho a, hay 996 chia hết cho a.
Và (1178 – 16) chia hết cho a, hay 1162 chia hết cho a.
Vì số dư là 16 nên a > 16.
a là ước chung của 996 và 1162.
Ta tìm ƯCLN(996, 1162).
996 = 22 . 3 . 83
1162 = 2 . 72 . 83
ƯCLN(996, 1162) = 2 . 83 = 166.
Các ước của 166 là: 1, 2, 83, 166.
Vì a > 16, nên a có thể là 83 hoặc 166.
Bài 114 (trang 33 SBT Toán lớp 6 Tập 1 Cánh Diều)
Tìm số tự nhiên n để hai số sau nguyên tố cùng nhau:
a) n + 2 và n + 3;
b) 2n + 1 và 9n + 4.

Nguồn: Trang 33 SBT Toán lớp 6 Tập 1 Cánh Diều
Lời giải:
a) Để n + 2 và n + 3 nguyên tố cùng nhau, ƯCLN(n + 2, n + 3) = 1.
Gọi d = ƯCLN(n + 2, n + 3).
Suy ra (n + 2) chia hết cho d và (n + 3) chia hết cho d.
Từ đó, (n + 3) – (n + 2) chia hết cho d, tức là 1 chia hết cho d.
Vậy d = 1.
Do đó, n + 2 và n + 3 luôn nguyên tố cùng nhau với mọi số tự nhiên n.
b) Để 2n + 1 và 9n + 4 nguyên tố cùng nhau, ƯCLN(2n + 1, 9n + 4) = 1.
Gọi d = ƯCLN(2n + 1, 9n + 4).
Suy ra (2n + 1) chia hết cho d và (9n + 4) chia hết cho d.
Do đó 9(2n + 1) chia hết cho d và 2(9n + 4) chia hết cho d.
Hay (18n + 9) chia hết cho d và (18n + 8) chia hết cho d.
Từ đó, (18n + 9) – (18n + 8) chia hết cho d, tức là 1 chia hết cho d.
Vậy d = 1.
Do đó, 2n + 1 và 9n + 4 luôn nguyên tố cùng nhau với mọi số tự nhiên n.
Bài 115 (trang 33 SBT Toán lớp 6 Tập 1 Cánh Diều)
Tìm các số tự nhiên a, b, biết:
a) a + b = 192 và ƯCLN(a, b) = 24;
b) ab = 216 và ƯCLN(a, b) = 6.

Nguồn: Trang 33-34 SBT Toán lớp 6 Tập 1 Cánh Diều
Lời giải:
a) Vì ƯCLN(a, b) = 24, đặt a = 24m và b = 24n (với m, n là số tự nhiên, ƯCLN(m, n) = 1).
Ta có a + b = 192.
24m + 24n = 192
24(m + n) = 192
m + n = 192 : 24 = 8.
Vì ƯCLN(m, n) = 1 và m + n = 8, các cặp (m, n) có thể là:
- (1, 7) => a = 24 . 1 = 24; b = 24 . 7 = 168.
- (3, 5) => a = 24 . 3 = 72; b = 24 . 5 = 120.
- (5, 3) => a = 24 . 5 = 120; b = 24 . 3 = 72.
- (7, 1) => a = 24 . 7 = 168; b = 24 . 1 = 24.
Vậy, các cặp số (a, b) là (24, 168), (72, 120), (120, 72), (168, 24).
b) Vì ƯCLN(a, b) = 6, đặt a = 6m và b = 6n (với m, n là số tự nhiên, ƯCLN(m, n) = 1).
Ta có ab = 216.
(6m) . (6n) = 216
36mn = 216
mn = 216 : 36 = 6.
Vì ƯCLN(m, n) = 1 và mn = 6, các cặp (m, n) có thể là:
- (1, 6) => a = 6 . 1 = 6; b = 6 . 6 = 36.
- (2, 3) => a = 6 . 2 = 12; b = 6 . 3 = 18.
- (3, 2) => a = 6 . 3 = 18; b = 6 . 2 = 12.
- (6, 1) => a = 6 . 6 = 36; b = 6 . 1 = 6.
Vậy, các cặp số (a, b) là (6, 36), (12, 18), (18, 12), (36, 6).
Bài 116 (trang 33 SBT Toán lớp 6 Tập 1 Cánh Diều)
Cho a, b là hai số nguyên tố cùng nhau. Chứng tỏ rằng 5a + 2b và 7a + 3b cũng là hai số nguyên tố cùng nhau.

Nguồn: Trang 33-34 SBT Toán lớp 6 Tập 1 Cánh Diều
Lời giải:
Gọi d = ƯCLN(5a + 2b, 7a + 3b).
Suy ra (5a + 2b) chia hết cho d và (7a + 3b) chia hết cho d.
=> 3(5a + 2b) chia hết cho d và 2(7a + 3b) chia hết cho d.
=> (15a + 6b) chia hết cho d và (14a + 6b) chia hết cho d.
=> (15a + 6b) – (14a + 6b) chia hết cho d.
=> a chia hết cho d.
Tương tự, ta có:
7(5a + 2b) chia hết cho d và 5(7a + 3b) chia hết cho d.
=> (35a + 14b) chia hết cho d và (35a + 15b) chia hết cho d.
=> (35a + 15b) – (35a + 14b) chia hết cho d.
=> b chia hết cho d.
Vì a chia hết cho d và b chia hết cho d, nên d là ước chung của a và b.
Mà a và b là hai số nguyên tố cùng nhau, nên ƯCLN(a, b) = 1.
Do đó d = 1.
Vậy, 5a + 2b và 7a + 3b là hai số nguyên tố cùng nhau.
Mua trọn bộ tài liệu lớp 6
- Giải trọn bộ 1 môn: 49K
- Giải 3 môn bất kỳ: 99K
- Full bộ giải tất cả môn: 199K
- Đề kiểm tra 15 phút: 19K
- Đề 1 tiết / giữa kỳ có đáp án: 29K
- Đề cuối kỳ có đáp án chi tiết: 39K
Liên hệ/Zalo: Zalo 1234567890 để nhận file PDF hoặc bản in
Bài 117 (trang 33-34 SBT Toán lớp 6 Tập 1 Cánh Diều)
Rút gọn các phân số sau về phân số tối giản:
a) 12/24, 13/39, 35/105;
b) 120/245, 134/402, 213/852;
c) 252/1176, 1221/3663, 2153/31995.

Nguồn: Trang 33-34 SBT Toán lớp 6 Tập 1 Cánh Diều
Lời giải:
a)
- 12/24: ƯCLN(12, 24) = 12. Rút gọn: 12 : 12 / 24 : 12 = 1/2.
- 13/39: ƯCLN(13, 39) = 13. Rút gọn: 13 : 13 / 39 : 13 = 1/3.
- 35/105: ƯCLN(35, 105) = 35. Rút gọn: 35 : 35 / 105 : 35 = 1/3.
b)
- 120/245: Phân tích 120 = 23 . 3 . 5, 245 = 5 . 72. ƯCLN(120, 245) = 5. Rút gọn: 120 : 5 / 245 : 5 = 24/49.
- 134/402: Phân tích 134 = 2 . 67, 402 = 2 . 3 . 67. ƯCLN(134, 402) = 2 . 67 = 134. Rút gọn: 134 : 134 / 402 : 134 = 1/3.
- 213/852: Phân tích 213 = 3 . 71, 852 = 22 . 3 . 71. ƯCLN(213, 852) = 3 . 71 = 213. Rút gọn: 213 : 213 / 852 : 213 = 1/4.
c)
- 252/1176: Phân tích 252 = 22 . 32 . 7, 1176 = 23 . 3 . 72. ƯCLN(252, 1176) = 22 . 3 . 7 = 84. Rút gọn: 252 : 84 / 1176 : 84 = 3/14.
- 1221/3663: Phân tích 1221 = 3 . 11 . 37, 3663 = 32 . 11 . 37. ƯCLN(1221, 3663) = 3 . 11 . 37 = 1221. Rút gọn: 1221 : 1221 / 3663 : 1221 = 1/3.
- 2153/31995: Phân tích 2153 = 17 . 126 + 11 (2153 là số nguyên tố), 31995 = 3 . 5 . 2133 = 3 . 5 . 3 . 711 = 33 . 5 . 3 . 237 = 34 . 5 . 3 . 79 = 35 . 5 . 79. Cần kiểm tra lại đề bài hoặc dữ liệu. Giả sử 2153 là số nguyên tố không có ước chung với 31995. Nếu không có thông tin rõ hơn về mối quan hệ của 2153 với 31995, phân số này có thể đã tối giản hoặc có một ước số lớn. Tuy nhiên, nếu đề bài có ý đồ 2153 chia hết cho một trong các ước của 31995 hoặc ngược lại, cần thêm thông tin. Nếu không, phân số này là tối giản nếu 2153 là số nguyên tố và 31995 không chia hết cho 2153. Ta có thể thử chia 31995 cho 2153, ta được 14.86…, không phải số nguyên. Vậy, nếu 2153 là số nguyên tố thì phân số này đã tối giản. (Kiểm tra lại 2153, nó không phải là số nguyên tố. 2153 = 2153*1. Tuy nhiên 2153 không chia hết cho 3,5,7,11,13,17,19,23,29,31,37,41,43,47. Cần kiểm tra với các số nguyên tố lớn hơn. Giả sử đề bài muốn 2153/31995 tối giản, thì nó có thể đã là tối giản. Tuy nhiên, với dạng bài tập này, thường sẽ có ước chung. Giả định có thể là lỗi đề bài hoặc có số lớn hơn.
Giả sử, nếu 2153 = 71 * 30 + 23, không có ước số nhỏ.Kiểm tra lại số 2153:
2153 / 7 = 307.5
2153 / 17 = 126.6
2153 / 43 = 50.06
2153 / 79 = 27.25
2153 là một số nguyên tố.
Vì 2153 là số nguyên tố và 31995 không chia hết cho 2153, nên phân số 2153/31995 là phân số tối giản.
Bài 118 (trang 34 SBT Toán lớp 6 Tập 1 Cánh Diều)
Một số học sinh đứng nắm tay nhau xếp thành vòng tròn lớn tham gia hoạt động tập thể. Thầy An đi quanh vòng tròn và gắn cho mỗi học sinh một số thứ tự 1, 2, 3, 4, 5,… (Hình 4) và nhận thấy học sinh được gắn số 12 đứng đối diện với học sinh được gắn số 30. Thầy tách các học sinh được gắn số từ số 1 đến số 12 vào nhóm 1, từ số 13 đến số cuối cùng trên vòng tròn vào nhóm 2. Thầy muốn chia các học sinh của mỗi nhóm vào các câu lạc bộ (số câu lạc bộ nhiều hơn 1) sao cho số học sinh ở từng nhóm của mỗi câu lạc bộ là như nhau.
a) Thầy An có bao nhiêu cách để chia học sinh vào các câu lạc bộ?
b) Số câu lạc bộ nhiều nhất mà thầy An có thể chia là bao nhiêu?

Nguồn: Trang 33-34 SBT Toán lớp 6 Tập 1 Cánh Diều
Lời giải:
Vì học sinh được gắn số 12 đứng đối diện với học sinh được gắn số 30, nên số học sinh trong vòng tròn là một số chẵn.
Số học sinh từ 12 đến 30 (theo chiều kim đồng hồ hoặc ngược chiều kim đồng hồ) là 30 – 12 = 18 học sinh.
Vì hai học sinh đối diện nhau, nên nửa vòng tròn có 18 học sinh.
Tổng số học sinh trong vòng tròn là 18 * 2 = 36 học sinh.
Nhóm 1 có các học sinh từ 1 đến 12, vậy có 12 học sinh.
Nhóm 2 có các học sinh từ 13 đến 36, vậy có 36 – 12 = 24 học sinh.
a) Gọi số câu lạc bộ là k.
Để số học sinh ở từng nhóm của mỗi câu lạc bộ là như nhau, k phải là ước chung của số học sinh nhóm 1 và số học sinh nhóm 2.
Tức là k là ước chung của 12 và 24.
Ta tìm ƯCLN(12, 24).
12 = 22 . 3
24 = 23 . 3
ƯCLN(12, 24) = 22 . 3 = 12.
Các ước của 12 là: 1, 2, 3, 4, 6, 12.
Theo đề bài, số câu lạc bộ nhiều hơn 1, nên k có thể là 2, 3, 4, 6, 12.
Vậy, Thầy An có 5 cách để chia học sinh vào các câu lạc bộ (2, 3, 4, 6 hoặc 12 câu lạc bộ).
b) Số câu lạc bộ nhiều nhất mà thầy An có thể chia là ƯCLN(12, 24) = 12 câu lạc bộ.
Mua trọn bộ tài liệu lớp 6
- Giải trọn bộ 1 môn: 49K
- Giải 3 môn bất kỳ: 99K
- Full bộ giải tất cả môn: 199K
- Đề kiểm tra 15 phút: 19K
- Đề 1 tiết / giữa kỳ có đáp án: 29K
- Đề cuối kỳ có đáp án chi tiết: 39K
Liên hệ/Zalo: Zalo 1234567890 để nhận file PDF hoặc bản in
Bài tập tương tự để học sinh luyện tập
Bài tập 1:
Tìm ƯCLN của các số sau:
a) ƯCLN(36, 60)
b) ƯCLN(45, 75, 105)
Đáp án:
a) 36 = 22 . 32; 60 = 22 . 3 . 5. ƯCLN(36, 60) = 22 . 3 = 12.
b) 45 = 32 . 5; 75 = 3 . 52; 105 = 3 . 5 . 7. ƯCLN(45, 75, 105) = 3 . 5 = 15.
Bài tập 2:
Rút gọn phân số 150/225 về phân số tối giản.
Đáp án:
150 = 2 . 3 . 52
225 = 32 . 52
ƯCLN(150, 225) = 3 . 52 = 75.
150/225 = 150 : 75 / 225 : 75 = 2/3.
Bài tập 3:
Một đội y tế có 24 bác sĩ và 108 y tá. Có thể chia đội y tế đó thành nhiều nhất bao nhiêu tổ để số bác sĩ và y tá ở mỗi tổ đều như nhau? Khi đó mỗi tổ có bao nhiêu bác sĩ, bao nhiêu y tá?
Đáp án:
Số tổ nhiều nhất là ƯCLN(24, 108).
24 = 23 . 3
108 = 22 . 33
ƯCLN(24, 108) = 22 . 3 = 12.
Vậy, có thể chia thành nhiều nhất 12 tổ.
Mỗi tổ có: 24 : 12 = 2 bác sĩ.
108 : 12 = 9 y tá.


