Để xem các bài giải khác trong Sách Bài Tập Toán 6 Cánh Diều tập 1, bạn có thể truy cập các liên kết sau:

Bài 119 (trang 36 SBT Toán lớp 6 Tập 1 Cánh Diều)
Tìm bội chung nhỏ nhất của:
a) 19 và 40;
b) 27 và 315;
c) 60, 72, 63;
d) 60, 100, 140.
Nguồn: Trang 36 SBT Toán lớp 6 Tập 1 Cánh Diều
Lời giải:
Để tìm bội chung nhỏ nhất (BCNN) của các số, ta thực hiện các bước sau:
Bước 1: Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố.
Bước 2: Chọn ra các thừa số nguyên tố chung và riêng.
Bước 3: Với mỗi thừa số nguyên tố đã chọn, lấy số mũ lớn nhất.
Bước 4: Nhân các thừa số đã chọn với số mũ lớn nhất của chúng.
a) 19 và 40
19 = 19 (19 là số nguyên tố)
40 = 23 . 5
Thừa số nguyên tố chung và riêng: 2, 5, 19.
Số mũ lớn nhất: 23, 51, 191.
BCNN(19, 40) = 23 . 5 . 19 = 8 . 5 . 19 = 40 . 19 = 760.
b) 27 và 315
27 = 33
315 = 32 . 5 . 7
Thừa số nguyên tố chung và riêng: 3, 5, 7.
Số mũ lớn nhất: 33, 51, 71.
BCNN(27, 315) = 33 . 5 . 7 = 27 . 5 . 7 = 135 . 7 = 945.
c) 60, 72, 63
60 = 22 . 3 . 5
72 = 23 . 32
63 = 32 . 7
Thừa số nguyên tố chung và riêng: 2, 3, 5, 7.
Số mũ lớn nhất: 23, 32, 51, 71.
BCNN(60, 72, 63) = 23 . 32 . 5 . 7 = 8 . 9 . 5 . 7 = 72 . 35 = 2520.
d) 60, 100, 140
60 = 22 . 3 . 5
100 = 22 . 52
140 = 22 . 5 . 7
Thừa số nguyên tố chung và riêng: 2, 3, 5, 7.
Số mũ lớn nhất: 22, 31, 52, 71.
BCNN(60, 100, 140) = 22 . 3 . 52 . 7 = 4 . 3 . 25 . 7 = 12 . 175 = 2100.
Bài 120 (trang 36 SBT Toán lớp 6 Tập 1 Cánh Diều)
Có bao nhiêu số tự nhiên có ba chữ số là bội chung của 11 và 12?
Nguồn: Trang 36 SBT Toán lớp 6 Tập 1 Cánh Diều
Lời giải:
Số tự nhiên có ba chữ số là bội chung của 11 và 12, nghĩa là số đó là bội chung của BCNN(11, 12).
Vì 11 và 12 là hai số nguyên tố cùng nhau (ƯCLN(11, 12) = 1), nên BCNN(11, 12) = 11 . 12 = 132.
Các bội của 132 là: 0, 132, 264, 396, 528, 660, 792, 924, 1056, …
Các số có ba chữ số là bội của 132 là: 132, 264, 396, 528, 660, 792, 924.
Có 7 số như vậy.
Vậy, có 7 số tự nhiên có ba chữ số là bội chung của 11 và 12.
Bài 121 (trang 36 SBT Toán lớp 6 Tập 1 Cánh Diều)
Lịch cập cảng của ba tàu như sau: tàu thứ nhất cứ 5 ngày cập cảng một lần; tàu thứ hai cứ 8 ngày cập cảng một lần; tàu thứ ba cứ 10 ngày cập cảng một lần. Vào một ngày nào đó, ba tàu cùng cập cảng. Sau ít nhất bao nhiêu ngày thì cả ba tàu lại cùng cập cảng?
Nguồn: Trang 36 SBT Toán lớp 6 Tập 1 Cánh Diều
Lời giải:
Số ngày ít nhất để cả ba tàu lại cùng cập cảng là BCNN của 5, 8 và 10.
Phân tích các số ra thừa số nguyên tố:
5 = 5
8 = 23
10 = 2 . 5
BCNN(5, 8, 10) = 23 . 5 = 8 . 5 = 40.
Vậy, sau ít nhất 40 ngày thì cả ba tàu lại cùng cập cảng.
Mua trọn bộ tài liệu lớp 6
- Giải trọn bộ 1 môn: 49K
- Giải 3 môn bất kỳ: 99K
- Full bộ giải tất cả môn: 199K
- Đề kiểm tra 15 phút: 19K
- Đề 1 tiết / giữa kỳ có đáp án: 29K
- Đề cuối kỳ có đáp án chi tiết: 39K
Liên hệ/Zalo: Zalo 1234567890 để nhận file PDF hoặc bản in
Bài 122 (trang 36 SBT Toán lớp 6 Tập 1 Cánh Diều)
Trong một đợt trồng cây, học sinh của lớp 6B đã trồng được một số cây. Số đó là số tự nhiên nhỏ nhất thoả mãn chia 3 dư 2, chia 4 dư 3, chia 5 dư 4, chia 10 dư 9. Học sinh lớp 6B đã trồng được bao nhiêu cây?
Nguồn: Trang 36 SBT Toán lớp 6 Tập 1 Cánh Diều
Lời giải:
Gọi số cây học sinh lớp 6B đã trồng là x.
Theo đề bài, x là số tự nhiên nhỏ nhất thoả mãn:
- x chia 3 dư 2 => x + 1 chia hết cho 3.
- x chia 4 dư 3 => x + 1 chia hết cho 4.
- x chia 5 dư 4 => x + 1 chia hết cho 5.
- x chia 10 dư 9 => x + 1 chia hết cho 10.
Suy ra, x + 1 là bội chung nhỏ nhất của 3, 4, 5, 10.
Phân tích các số ra thừa số nguyên tố:
3 = 3
4 = 22
5 = 5
10 = 2 . 5
BCNN(3, 4, 5, 10) = 22 . 3 . 5 = 4 . 3 . 5 = 60.
Vậy, x + 1 = 60.
x = 60 – 1 = 59.
Học sinh lớp 6B đã trồng được 59 cây.
Bài 123 (trang 36 SBT Toán lớp 6 Tập 1 Cánh Diều)
Học sinh của một trường trung học cơ sở khi xếp hàng 20 học sinh, hàng 25 học sinh và hàng 30 học sinh thì đều thừa 15 học sinh, nhưng xếp vào hàng 41 học sinh thì vừa đủ. Tính số học sinh của trường đó, biết số học sinh của trường ít hơn 1200 học sinh.
Nguồn: Trang 36 SBT Toán lớp 6 Tập 1 Cánh Diều
Lời giải:
Gọi số học sinh của trường là N.
Khi xếp hàng 20, 25, 30 học sinh thì đều thừa 15 học sinh, nghĩa là:
- N chia 20 dư 15 => N – 15 chia hết cho 20.
- N chia 25 dư 15 => N – 15 chia hết cho 25.
- N chia 30 dư 15 => N – 15 chia hết cho 30.
Suy ra, N – 15 là bội chung của 20, 25, 30.
Ta tìm BCNN(20, 25, 30).
Phân tích các số ra thừa số nguyên tố:
20 = 22 . 5
25 = 52
30 = 2 . 3 . 5
BCNN(20, 25, 30) = 22 . 3 . 52 = 4 . 3 . 25 = 12 . 25 = 300.
Các bội chung của 20, 25, 30 là các bội của 300: 0, 300, 600, 900, 1200, 1500, …
Vậy, N – 15 thuộc {0, 300, 600, 900, 1200, …}
N thuộc {15, 315, 615, 915, 1215, …}
Mặt khác, khi xếp hàng 41 học sinh thì vừa đủ, nghĩa là N chia hết cho 41.
Và số học sinh ít hơn 1200 học sinh, tức là N < 1200.
Xét các giá trị của N trong tập hợp {15, 315, 615, 915} mà nhỏ hơn 1200:
- Nếu N = 15: 15 không chia hết cho 41.
- Nếu N = 315: 315 : 41 = 7 dư 28. (Không thỏa mãn)
- Nếu N = 615: 615 : 41 = 15. (Thỏa mãn)
- Nếu N = 915: 915 : 41 = 22 dư 13. (Không thỏa mãn)
Vậy, số học sinh của trường là 615 học sinh.
Mua trọn bộ tài liệu lớp 6
- Giải trọn bộ 1 môn: 49K
- Giải 3 môn bất kỳ: 99K
- Full bộ giải tất cả môn: 199K
- Đề kiểm tra 15 phút: 19K
- Đề 1 tiết / giữa kỳ có đáp án: 29K
- Đề cuối kỳ có đáp án chi tiết: 39K
Liên hệ/Zalo: Zalo 1234567890 để nhận file PDF hoặc bản in
Bài 124 (trang 37 SBT Toán lớp 6 Tập 1 Cánh Diều)
Tìm số tự nhiên nhỏ nhất sao cho số đó chia cho 3 dư 1, chia cho 4 dư 3, chia cho 5 dư 4.
Nguồn: Trang 37 SBT Toán lớp 6 Tập 1 Cánh Diều
Lời giải:
Gọi số tự nhiên cần tìm là x.
Theo đề bài, ta có:
- x chia 3 dư 1 => x – 1 chia hết cho 3.
- x chia 4 dư 3 => x – 3 chia hết cho 4.
- x chia 5 dư 4 => x – 4 chia hết cho 5.
Quan sát các số dư và số chia:
3 – 1 = 2
4 – 3 = 1
5 – 4 = 1
Cách giải này không dùng phương pháp “x + k chia hết cho”.
Với dạng bài này, ta có thể viết lại như sau:
- x chia 3 dư 1 => x = 3k + 1
- x chia 4 dư 3 => x = 4m + 3
- x chia 5 dư 4 => x = 5n + 4
Thử các giá trị của x + 1:
x + 1 chia 3 dư 2 (không chia hết)
x + 1 chia 4 dư 0 (chia hết)
x + 1 chia 5 dư 0 (chia hết)
Do đó x + 1 là bội của 4 và 5.
BCNN(4, 5) = 20.
Vậy x + 1 có dạng 20k’.
x + 1 = 20, 40, 60, …
x = 19, 39, 59, …
Ta cần x chia 3 dư 1.
- 19 : 3 = 6 dư 1. (Thỏa mãn)
- 39 : 3 = 13 dư 0. (Không thỏa mãn)
- 59 : 3 = 19 dư 2. (Không thỏa mãn)
Vậy số tự nhiên nhỏ nhất là 19.
Bài 125 (trang 37 SBT Toán lớp 6 Tập 1 Cánh Diều)
Tìm số tự nhiên nhỏ nhất sao cho số đó chia cho 3 dư 2, chia cho 5 dư 3, chia cho 7 dư 4.
Nguồn: Trang 37 SBT Toán lớp 6 Tập 1 Cánh Diều
Lời giải:
Gọi số tự nhiên cần tìm là x.
Theo đề bài, ta có:
- x chia 3 dư 2 => x + 1 chia hết cho 3.
- x chia 5 dư 3 => x + 2 chia hết cho 5. (Không dùng x+1 nữa)
- x chia 7 dư 4 => x + 3 chia hết cho 7. (Không dùng x+1 nữa)
Thử các trường hợp cho x + k để tìm một số chung:
Nếu ta cộng thêm một số m vào x sao cho x + m chia hết cho cả 3, 5, 7.
x chia 3 dư 2 => x = 3k + 2
x chia 5 dư 3 => x = 5m + 3
x chia 7 dư 4 => x = 7n + 4
Xét x + 1: x + 1 chia hết cho 3.
x + 1 = 3k + 3, x + 1 = 5m + 4, x + 1 = 7n + 5
Xét x + 11:
x + 11 = 3k + 2 + 11 = 3k + 13 = 3k + 12 + 1 = 3(k+4) + 1 => x + 11 chia 3 dư 1.
x + 11 = 5m + 3 + 11 = 5m + 14 = 5m + 10 + 4 = 5(m+2) + 4 => x + 11 chia 5 dư 4.
x + 11 = 7n + 4 + 11 = 7n + 15 = 7n + 14 + 1 = 7(n+2) + 1 => x + 11 chia 7 dư 1.
Thử các số có cùng hiệu: 3-2=1, 5-3=2, 7-4=3. Không có hiệu chung.
Ta sẽ tìm x sao cho x + A là bội của 3, 5, 7.
x + 1 chia hết cho 3.
x + 2 chia hết cho 5.
x + 3 chia hết cho 7.
Ta cần tìm số x sao cho:
x
2 (mod 3)
x
3 (mod 5)
x
4 (mod 7)
Thử các bội của 7 và cộng thêm 4:
- 7 . 1 + 4 = 11 (11 chia 3 dư 2, 11 chia 5 dư 1 – không thỏa mãn)
- 7 . 2 + 4 = 18 (18 chia 3 dư 0 – không thỏa mãn)
- 7 . 3 + 4 = 25 (25 chia 3 dư 1 – không thỏa mãn)
- 7 . 4 + 4 = 32 (32 chia 3 dư 2, 32 chia 5 dư 2 – không thỏa mãn)
- 7 . 5 + 4 = 39 (39 chia 3 dư 0 – không thỏa mãn)
- 7 . 6 + 4 = 46 (46 chia 3 dư 1 – không thỏa mãn)
- 7 . 7 + 4 = 53 (53 chia 3 dư 2, 53 chia 5 dư 3. Thỏa mãn cả 3 và 5. Giờ kiểm tra 7. 53 chia 7 dư 4. Thỏa mãn).
Vậy số nhỏ nhất là 53.
Mua trọn bộ tài liệu lớp 6
- Giải trọn bộ 1 môn: 49K
- Giải 3 môn bất kỳ: 99K
- Full bộ giải tất cả môn: 199K
- Đề kiểm tra 15 phút: 19K
- Đề 1 tiết / giữa kỳ có đáp án: 29K
- Đề cuối kỳ có đáp án chi tiết: 39K
Liên hệ/Zalo: Zalo 1234567890 để nhận file PDF hoặc bản in
Bài 126 (trang 37 SBT Toán lớp 6 Tập 1 Cánh Diều)
Tìm số tự nhiên có dạng 956xy sao cho số đó chia hết cho cả 6, 7, 11 và 27.
Nguồn: Trang 37 SBT Toán lớp 6 Tập 1 Cánh Diều
Lời giải:
Gọi số cần tìm là A = 956xy.
A chia hết cho 6, 7, 11, 27. Suy ra A là bội chung của 6, 7, 11, 27.
Ta tìm BCNN(6, 7, 11, 27).
6 = 2 . 3
7 = 7
11 = 11
27 = 33
BCNN(6, 7, 11, 27) = 2 . 33 . 7 . 11 = 2 . 27 . 7 . 11 = 54 . 77 = 4158.
Số A có dạng 956xy, tức là 95600
A
95699.
A là bội của 4158. Ta tìm k sao cho 4158k nằm trong khoảng này.
95600 / 4158
22.99
95699 / 4158
23.01
Vậy k phải là 23.
A = 4158 . 23 = 95634.
Số cần tìm là 95634.
Khi đó, x = 3, y = 4.
Bài 127 (trang 37 SBT Toán lớp 6 Tập 1 Cánh Diều)
Tìm hai số tự nhiên a, b sao cho: 0 < a < b, a + b = 42 và BCNN(a, b) = 72.
Nguồn: Trang 37 SBT Toán lớp 6 Tập 1 Cánh Diều
Lời giải:
Ta có công thức: ƯCLN(a, b) . BCNN(a, b) = a . b.
Gọi d = ƯCLN(a, b).
Theo đề bài, BCNN(a, b) = 72.
Suy ra d . 72 = ab.
Vì d là ước chung lớn nhất của a và b, ta đặt a = dm và b = dn, với ƯCLN(m, n) = 1 và m < n (vì a < b).
Thay vào a + b = 42:
dm + dn = 42
d(m + n) = 42 (1)
Thay vào ab = d . BCNN(a, b):
(dm)(dn) = d . 72
d2mn = d . 72
dmn = 72 (2)
Từ (1) => d là ước của 42.
Từ (2) => d là ước của 72.
Vậy d là ước chung của 42 và 72.
ƯCLN(42, 72):
42 = 2 . 3 . 7
72 = 23 . 32
ƯCLN(42, 72) = 2 . 3 = 6.
Các ước chung của 42 và 72 là các ước của 6: 1, 2, 3, 6.
Xét từng trường hợp của d:
- Nếu d = 1:Từ (1): m + n = 42 / 1 = 42.
Từ (2): mn = 72 / 1 = 72.
Tìm hai số m, n có tổng là 42 và tích là 72. (Ví dụ, giải phương trình bậc hai X2 – 42X + 72 = 0). Delta = 42^2 – 4*72 = 1764 – 288 = 1476. Căn delta không nguyên. => Không có cặp (m, n) nguyên thỏa mãn. Hoặc từ các cặp ước của 72: (1,72) sum 73; (2,36) sum 38; (3,24) sum 27; (4,18) sum 22; (6,12) sum 18; (8,9) sum 17. Không có cặp nào có tổng là 42. Loại trường hợp d=1.
- Nếu d = 2:Từ (1): m + n = 42 / 2 = 21.
Từ (2): mn = 72 / 2 = 36.
Cặp số (m, n) có tổng 21 và tích 36. (Ví dụ, giải X2 – 21X + 36 = 0). Delta = 21^2 – 4*36 = 441 – 144 = 297. Căn delta không nguyên. Loại trường hợp d=2. Hoặc từ các cặp ước của 36: (1,36) sum 37; (2,18) sum 20; (3,12) sum 15; (4,9) sum 13; (6,6) sum 12. Không có cặp nào có tổng là 21.
- Nếu d = 3:Từ (1): m + n = 42 / 3 = 14.
Từ (2): mn = 72 / 3 = 24.
Cặp số (m, n) có tổng 14 và tích 24. (Ví dụ, giải X2 – 14X + 24 = 0). Delta = 14^2 – 4*24 = 196 – 96 = 100. Căn delta = 10. X = (14 +- 10)/2. X1 = 12, X2 = 2. Vậy (m, n) = (2, 12). Kiểm tra ƯCLN(2, 12) = 2 ≠ 1. (Không thỏa mãn điều kiện ƯCLN(m, n) = 1). Loại trường hợp d=3.
- Nếu d = 6:Từ (1): m + n = 42 / 6 = 7.
Từ (2): mn = 72 / 6 = 12.
Cặp số (m, n) có tổng 7 và tích 12. (Ví dụ, giải X2 – 7X + 12 = 0). Delta = 7^2 – 4*12 = 49 – 48 = 1. Căn delta = 1. X = (7 +- 1)/2. X1 = 4, X2 = 3. Vậy (m, n) = (3, 4) hoặc (4, 3).
Kiểm tra ƯCLN(3, 4) = 1. (Thỏa mãn điều kiện ƯCLN(m, n) = 1).
Vì 0 < a < b nên m < n. Vậy (m, n) = (3, 4).
a = dm = 6 . 3 = 18.
b = dn = 6 . 4 = 24.
Vậy, hai số tự nhiên cần tìm là a = 18 và b = 24.
Bài tập tương tự để học sinh luyện tập
Bài tập 1:
Tìm BCNN của các số sau:
a) BCNN(15, 25)
b) BCNN(12, 18, 27)
Đáp án:
a) 15 = 3 . 5; 25 = 52. BCNN(15, 25) = 3 . 52 = 75.
b) 12 = 22 . 3; 18 = 2 . 32; 27 = 33. BCNN(12, 18, 27) = 22 . 33 = 4 . 27 = 108.
Bài tập 2:
Một số sách khi xếp thành từng bó 10 quyển, 12 quyển, 15 quyển đều vừa đủ bó. Tính số sách đó biết rằng số sách trong khoảng từ 150 đến 200 quyển.
Đáp án:
Gọi số sách là x. x chia hết cho 10, 12, 15. Suy ra x là bội chung của 10, 12, 15.
10 = 2 . 5
12 = 22 . 3
15 = 3 . 5
BCNN(10, 12, 15) = 22 . 3 . 5 = 4 . 3 . 5 = 60.
Các bội của 60 là: 0, 60, 120, 180, 240, …
Vì 150 < x < 200, nên x = 180.
Vậy số sách là 180 quyển.
Bài tập 3:
Tìm số tự nhiên nhỏ nhất có ba chữ số mà khi chia cho 2, 3, 5 đều dư 1.
Đáp án:
Gọi số cần tìm là x. x chia 2 dư 1, x chia 3 dư 1, x chia 5 dư 1.
Suy ra x – 1 chia hết cho 2, 3, 5.
Vậy x – 1 là bội chung của 2, 3, 5.
BCNN(2, 3, 5) = 2 . 3 . 5 = 30. (Vì 2, 3, 5 là các số nguyên tố cùng nhau).
Các bội chung của 2, 3, 5 là các bội của 30: 0, 30, 60, 90, 120, …
x – 1 thuộc {0, 30, 60, 90, 120, …}
x thuộc {1, 31, 61, 91, 121, …}
Số tự nhiên nhỏ nhất có ba chữ số là 100.
Số nhỏ nhất trong tập hợp x mà lớn hơn hoặc bằng 100 là 121.
Vậy số cần tìm là 121.


