Để xem các bài giải khác trong Sách Bài Tập Toán 6 Cánh Diều tập 1, bạn có thể truy cập các liên kết sau:

Bài 128 (trang 37 SBT Toán lớp 6 Tập 1 Cánh Diều)
Thực hiện các phép tính sau:
a) 56 : 4 + 4 . (40 – 25) + 2 000 : 2 – 15 . 12;
b) 140 . (5³ – 5² : 5²) – 3³ : 3² . 15 . 11 . (12 – 9);
c) 784 : {300 : [536 – (2³. 3 . 2⁹ – 174) + 5⁰] + 6⁰};
d) 34 567 – [4 . (73 – 69)² – 8² . (10² – 98)²];
e) 527 + {[2.(2³ . 2² + 3² + 4² – 5²) + 678⁰] : 3³};
Nguồn: Trang 37 SBT Toán lớp 6 Tập 1 Cánh Diều
Lời giải:
a) 56 : 4 + 4 . (40 – 25) + 2 000 : 2 – 15 . 12
= 14 + 4 . 15 + 1 000 – 180
= 14 + 60 + 1 000 – 180
= 74 + 1 000 – 180
= 1074 – 180 = 894
b) 140 . (5³ – 5² : 5²) – 3³ : 3² . 15 . 11 . (12 – 9)
= 140 . (125 – 25 : 25) – 27 : 9 . 165 . 3
= 140 . (125 – 1) – 3 . 165 . 3
= 140 . 124 – 9 . 165
= 17360 – 1485 = 15875
c) 784 : {300 : [536 – (2³. 3 . 2⁹ – 174) + 5⁰] + 6⁰}
= 784 : {300 : [536 – (8 . 3 . 512 – 174) + 1] + 1}
= 784 : {300 : [536 – (24 . 512 – 174) + 1] + 1} (Có vẻ đề bài có lỗi ở 2⁹. Nếu là 2⁷ thì 2⁸ – 174 = 256-174=82. Giả sử 2⁹ là đúng)
Bài này có vẻ có lỗi số liệu, kiểm tra lại đề bài từ file ảnh. Dựa theo hình ảnh, số là 2.3.29. Cần xem lại đề bài để giải chính xác hơn.
Kiểm tra lại hình ảnh bài 128 c) là 784 : {300 : [536 – (2³. 3 . 2⁹ – 174) + 5⁰] + 6⁰}
Có thể là 2³. 3 . 29, không phải 2⁹. Nếu là 29 thì: 2³. 3 . 29 = 8 . 3 . 29 = 24 . 29 = 696.
Vậy 784 : {300 : [536 – (696 – 174) + 1] + 1}
= 784 : {300 : [536 – 522 + 1] + 1}
= 784 : {300 : [14 + 1] + 1}
= 784 : {300 : 15 + 1}
= 784 : {20 + 1}
= 784 : 21 = 37.333… (Kết quả không nguyên, khả năng có sai số trong đề bài hoặc cần làm tròn)
Nếu là 2⁹ trong ngoặc, phép tính 2³. 3. 2⁹ = 8 . 3 . 512 = 24 . 512 = 12288. Số 174 là số nhỏ.
Để đảm bảo tính toán đúng theo ý đồ của sách, cần kiểm tra lại chính xác số trong ngoặc: 2³. 3 . 2⁹ hay 2³. 3 . 29. Dựa vào ảnh, có vẻ là 29.
Với 2³. 3 . 29:
784 : {300 : [536 – (2³. 3 . 29 – 174) + 5⁰] + 6⁰}
= 784 : {300 : [536 – (8 . 3 . 29 – 174) + 1] + 1}
= 784 : {300 : [536 – (696 – 174) + 1] + 1}
= 784 : {300 : [536 – 522 + 1] + 1}
= 784 : {300 : [14 + 1] + 1}
= 784 : {300 : 15 + 1}
= 784 : {20 + 1}
= 784 : 21 = 37 dư 7. (Nếu đề yêu cầu kết quả nguyên thì có vấn đề. Tuy nhiên trong chương I có thể vẫn có bài chia dư)
d) 34 567 – [4 . (73 – 69)² – 8² . (10² – 98)²]
= 34 567 – [4 . (4)² – 64 . (100 – 98)]
= 34 567 – [4 . 16 – 64 . 2]
= 34 567 – [64 – 128] = 34 567 – (-64) = 34 567 + 64 = 34631
e) 527 + {[2.(2³. 2² + 3² + 4² – 5²) + 678⁰] : 3³}
= 527 + {[2.(2⁵ + 9 + 16 – 25) + 1] : 27}
= 527 + {[2.(32 + 9 + 16 – 25) + 1] : 27}
= 527 + {[2.(41 + 16 – 25) + 1] : 27}
= 527 + {[2.(57 – 25) + 1] : 27}
= 527 + {[2 . 32 + 1] : 27}
= 527 + {[64 + 1] : 27}
= 527 + {65 : 27} (Kết quả không nguyên. Có thể có sai sót nhỏ trong đề bài hoặc cần làm tròn)
Lưu ý: Có thể đề bài bị lỗi chính tả hoặc số mũ, ví dụ như 6780 thay vì 678⁰. Nhưng theo ảnh là 678⁰. Và (10² – 98)² hay (10 – 98)²
Dựa vào hình ảnh, đề bài là (10² – 98) chứ không phải (10² – 98)². Nếu là (10² – 98) thì:
d) 34 567 – [4 . (73 – 69)² – 8² . (10² – 98)]
= 34 567 – [4 . 4² – 64 . (100 – 98)]
= 34 567 – [4 . 16 – 64 . 2]
= 34 567 – [64 – 128] = 34 567 – (-64) = 34631
e) 527 + {[2.(2³ . 2² + 3² + 4² – 5²) + 678⁰] : 3³}
= 527 + {[2.(2⁵ + 3² + 4² – 5²) + 1] : 3³}
= 527 + {[2.(32 + 9 + 16 – 25) + 1] : 27}
= 527 + {[2.(57 – 25) + 1] : 27}
= 527 + {[2 . 32 + 1] : 27}
= 527 + {65 : 27} (Vẫn không nguyên. Có lẽ đề bài có chút sai sót hoặc đây là bài tập có kết quả là số thập phân).
Mua trọn bộ tài liệu lớp 6
- Giải trọn bộ 1 môn: 49K
- Giải 3 môn bất kỳ: 99K
- Full bộ giải tất cả môn: 199K
- Đề kiểm tra 15 phút: 19K
- Đề 1 tiết / giữa kỳ có đáp án: 29K
- Đề cuối kỳ có đáp án chi tiết: 39K
Liên hệ/Zalo: Zalo 1234567890 để nhận file PDF hoặc bản in
Bài 129 (trang 37 SBT Toán lớp 6 Tập 1 Cánh Diều)
Tìm số tự nhiên x, biết:
a) 2(x – 1) + 3(2x + 1) = 270;
b) 19 . (2x + 3 + 4 – 5 + 6 – 7) – 9 . (7x – 2) = 0;
c) 3ˣ + 1 = 81;
d) (x + 1)³ = 243;
e) 2 . 11ˣ = (2⁵ + 2³) : 3² – 2⁷ : 2³;
g) 7ˣ + 7ˣ⁺¹ + 7ˣ⁺² = 19 . 343.
Nguồn: Trang 37 SBT Toán lớp 6 Tập 1 Cánh Diều
Lời giải:
a) 2(x – 1) + 3(2x + 1) = 270
2x – 2 + 6x + 3 = 270
8x + 1 = 270
8x = 269
x = 269/8 (Không phải số tự nhiên. Kiểm tra lại đề bài.)
Kiểm tra lại đề bài từ ảnh. Ảnh viết: 2(x-1)+3(2x+1)=270. Phép tính đúng. Có thể kết quả là số thập phân.
b) 19 . (2x + 3 + 4 – 5 + 6 – 7) – 9 . (7x – 2) = 0
19 . (2x + 1) – 9 . (7x – 2) = 0
38x + 19 – 63x + 18 = 0
-25x + 37 = 0
25x = 37
x = 37/25 (Không phải số tự nhiên. Kiểm tra lại đề bài.)
c) 3ˣ + 1 = 81
3ˣ = 81 – 1 = 80
Không có số tự nhiên x nào thỏa mãn 3ˣ = 80.
d) (x + 1)³ = 243
243 không phải là lập phương của một số tự nhiên (3³ = 27, 4³ = 64, 5³ = 125, 6³ = 216, 7³ = 343). Vậy không có số tự nhiên x nào thỏa mãn.
e) 2 . 11ˣ = (2⁵ + 2³) : 3² – 2⁷ : 2³
2 . 11ˣ = (32 + 8) : 9 – 2⁴
2 . 11ˣ = 40 : 9 – 16 (40 không chia hết cho 9. Có thể đề bài bị lỗi.)
Nếu là (2⁵ + 2³) : 2² – 2⁷ : 2³ (theo quy luật số mũ) thì:
2 . 11ˣ = (32 + 8) : 4 – 16
2 . 11ˣ = 40 : 4 – 16
2 . 11ˣ = 10 – 16 = -6
11ˣ = -3 (Không có số tự nhiên x nào thỏa mãn).
g) 7ˣ + 7ˣ⁺¹ + 7ˣ⁺² = 19 . 343
7ˣ . 1 + 7ˣ . 7¹ + 7ˣ . 7² = 19 . 7³
7ˣ . (1 + 7 + 49) = 19 . 343
7ˣ . 57 = 19 . 343
7ˣ . 57 = 6517
7ˣ = 6517 / 57 = 114.33… (Không nguyên. Có thể đề bài có lỗi. Hoặc 343 = 7³)
Nếu là 7ˣ . 57 = 19 . 7³ => 7ˣ . 3 . 19 = 19 . 7³ => 7ˣ . 3 = 7³. Điều này không thể xảy ra với x là số tự nhiên.
Lưu ý: Có vẻ có một số lỗi in ấn trong đề bài Bài 129, dẫn đến các kết quả không phải là số tự nhiên. Học sinh nên kiểm tra lại đề bài gốc hoặc hỏi giáo viên.
Bài 130 (trang 37 SBT Toán lớp 6 Tập 1 Cánh Diều)
Gọi
là tập hợp các số nguyên tố. Chọn kí hiệu “
”, “
” thích hợp cho ?
a) 12 ?
;
b) 23 ?
;
c) 12 + 17 ?
;
d) a | ?
với a = 2 . 4 . 5 + 13;
e) b | ?
với b = 2 . 4 . 5 . 37 + 133 . 37.
Nguồn: Trang 37 SBT Toán lớp 6 Tập 1 Cánh Diều
Lời giải:
a) 12
(Vì 12 là hợp số, 12 = 2² . 3)
b) 23
(Vì 23 là số nguyên tố)
c) 12 + 17 = 29. 29
(Vì 29 là số nguyên tố)
d) a = 2 . 4 . 5 + 13 = 40 + 13 = 53.
53
(Vì 53 là số nguyên tố)
e) b = 2 . 4 . 5 . 37 + 133 . 37 = 40 . 37 + 133 . 37 = 37 . (40 + 133) = 37 . 173.
Vì b có ước là 37 (và 173) ngoài 1 và chính nó, nên b là hợp số. Do đó, b
.
Bài 131 (trang 37 SBT Toán lớp 6 Tập 1 Cánh Diều)
Số tự nhiên
có hai chữ số thoả mãn
chia cho 9 dư 1 và chia cho 10 dư 3. Khi đó,
chia cho 13 có số dư là bao nhiêu?
Nguồn: Trang 37 SBT Toán lớp 6 Tập 1 Cánh Diều
Lời giải:
Số tự nhiên
có dạng 11A, với A là chữ số từ 1 đến 9.
Theo đề bài:
- 11A chia 9 dư 1 => 11A = 9k + 1
- 11A chia 10 dư 3 => 11A = 10m + 3
Từ 11A = 10m + 3, ta thấy chữ số tận cùng của 11A phải là 3.
Vì 11A = 11 . A, để có chữ số tận cùng là 3 thì A phải là 3.
Vậy số
là 33.
Kiểm tra điều kiện còn lại: 33 chia 9 dư 1?
33 = 9 . 3 + 6. Dư 6, không phải dư 1.
Điều này cho thấy có mâu thuẫn trong đề bài hoặc cách hiểu đề bài chưa đúng.
Nếu đề bài là số
có hai chữ số, ví dụ
, chứ không phải
.
Giả sử số đó là
.
(mod 9) => ![]()
(mod 10) =>
. Từ đây, chữ số tận cùng của
là 3.
Các số có hai chữ số tận cùng là 3: 13, 23, 33, 43, 53, 63, 73, 83, 93.
Kiểm tra điều kiện
(mod 9):
- 13 : 9 = 1 dư 4 (loại)
- 23 : 9 = 2 dư 5 (loại)
- 33 : 9 = 3 dư 6 (loại)
- 43 : 9 = 4 dư 7 (loại)
- 53 : 9 = 5 dư 8 (loại)
- 63 : 9 = 7 dư 0 (loại)
- 73 : 9 = 8 dư 1 (Thỏa mãn!)
- 83 : 9 = 9 dư 2 (loại)
- 93 : 9 = 10 dư 3 (loại)
Vậy số cần tìm là 73.
Bây giờ ta tìm số dư khi 73 chia cho 13:
73 = 13 . 5 + 8.
Vậy 73 chia 13 dư 8.
Nếu đề bài đúng là “số tự nhiên AA”, thì có vẻ không có số nào thỏa mãn đồng thời cả hai điều kiện. Hoặc có thể ký hiệu AA chỉ là một số có hai chữ số, không nhất thiết hai chữ số giống nhau.
Giả sử ký hiệu AA nghĩa là một số có hai chữ số bất kỳ (không phải hai chữ số giống nhau), thì đáp án là 73 và dư 8.
Bài 132 (trang 37 SBT Toán lớp 6 Tập 1 Cánh Diều)
Mật khẩu ATM của một ngân hàng gồm năm chữ số, mỗi chữ số có thể nhận các giá trị từ 0 đến 9. Có thể có nhiều nhất bao nhiêu mật khẩu, biết rằng không có mật khẩu nào bắt đầu bằng dãy số 7233?
Nguồn: Trang 37 SBT Toán lớp 6 Tập 1 Cánh Diều
Lời giải:
Tổng số mật khẩu có thể có là: Mỗi chữ số có 10 lựa chọn (từ 0 đến 9).
Vì mật khẩu có 5 chữ số, nên tổng số mật khẩu là 10 . 10 . 10 . 10 . 10 = 10⁵ = 100 000 mật khẩu.
Số mật khẩu bắt đầu bằng dãy số 7233 là: Mật khẩu có dạng 7233x.
Chữ số cuối cùng (x) có thể nhận 10 giá trị (từ 0 đến 9).
Vậy có 10 mật khẩu bắt đầu bằng 7233.
Số mật khẩu có thể có mà không bắt đầu bằng dãy số 7233 là:
Tổng số mật khẩu – Số mật khẩu bắt đầu bằng 7233
= 100 000 – 10 = 99 990 mật khẩu.
Mua trọn bộ tài liệu lớp 6
- Giải trọn bộ 1 môn: 49K
- Giải 3 môn bất kỳ: 99K
- Full bộ giải tất cả môn: 199K
- Đề kiểm tra 15 phút: 19K
- Đề 1 tiết / giữa kỳ có đáp án: 29K
- Đề cuối kỳ có đáp án chi tiết: 39K
Liên hệ/Zalo: Zalo 1234567890 để nhận file PDF hoặc bản in
Bài 133 (trang 38 SBT Toán lớp 6 Tập 1 Cánh Diều)
Trong một kì Á vận hội có 216 vận động viên tranh tài ở bộ môn chạy 100 m. Có 6 đường chạy nên chỉ có 6 vận động viên tranh tài mỗi lượt đua. Kết thúc mỗi lượt đua, 5 người thua cuộc sẽ bị loại và chỉ có duy nhất một người chiến thắng được tham gia ở các vòng đua sau. Cần phải tổ chức bao nhiêu lượt đua để tìm được nhà vô địch?
Nguồn: Trang 38 SBT Toán lớp 6 Tập 1 Cánh Diều
Lời giải:
Số vận động viên ban đầu: 216 người.
Mỗi lượt đua có 6 vận động viên.
Mỗi lượt đua, 5 người bị loại, 1 người thắng.
Số vận động viên bị loại sau mỗi lượt đua chính là số người cần loại để còn lại 1 người vô địch.
Tổng số người cần loại = 216 – 1 = 215 người.
Vì mỗi lượt đua loại 5 người, nên số lượt đua cần tổ chức là:
Số lượt đua = Tổng số người cần loại / Số người bị loại mỗi lượt = 215 / 5 = 43 lượt đua.
Vậy cần phải tổ chức 43 lượt đua để tìm được nhà vô địch.
Bài 134 (trang 38 SBT Toán lớp 6 Tập 1 Cánh Diều)
Bạn Minh dùng tờ tiền mệnh giá 200 000 đồng để mua một quyển truyện 17 000 đồng. Cô bán hàng có các tờ tiền mệnh giá 50 000 đồng, 20 000 đồng, 10 000 đồng, 5 000 đồng, 2 000 đồng, 1 000 đồng. Bạn Minh nhận được ít nhất bao nhiêu tờ tiền từ cô bán hàng?
Nguồn: Trang 38 SBT Toán lớp 6 Tập 1 Cánh Diều
Lời giải:
Số tiền bạn Minh đưa: 200 000 đồng.
Giá quyển truyện: 17 000 đồng.
Số tiền cô bán hàng phải trả lại cho Minh là: 200 000 – 17 000 = 183 000 đồng.
Để số tờ tiền nhận được là ít nhất, cô bán hàng sẽ trả lại bằng các tờ tiền có mệnh giá lớn nhất có thể.
Số tiền cần trả: 183 000 đồng.
- Số tờ 50 000 đồng: 183 000 = 3 . 50 000 + 33 000. => 3 tờ 50 000 đồng.
- Số tiền còn lại: 33 000 đồng.
- Số tờ 20 000 đồng: 33 000 = 1 . 20 000 + 13 000. => 1 tờ 20 000 đồng.
- Số tiền còn lại: 13 000 đồng.
- Số tờ 10 000 đồng: 13 000 = 1 . 10 000 + 3 000. => 1 tờ 10 000 đồng.
- Số tiền còn lại: 3 000 đồng.
- Số tờ 2 000 đồng: 3 000 = 1 . 2 000 + 1 000. => 1 tờ 2 000 đồng.
- Số tiền còn lại: 1 000 đồng.
- Số tờ 1 000 đồng: 1 000 = 1 . 1 000. => 1 tờ 1 000 đồng.
Tổng số tờ tiền bạn Minh nhận được ít nhất là: 3 + 1 + 1 + 1 + 1 = 7 tờ.
Bài 135 (trang 38 SBT Toán lớp 6 Tập 1 Cánh Diều)
Tìm hai số tự nhiên m, n sao cho: 220m + 1 544n = 105 322.
Nguồn: Trang 38 SBT Toán lớp 6 Tập 1 Cánh Diều
Lời giải:
Đây là phương trình Diophantine tuyến tính dạng ax + by = c. Ta cần tìm nghiệm nguyên không âm (số tự nhiên) m, n.
Bước 1: Tìm ƯCLN của 220 và 1544.
220 = 2² . 5 . 11
1544 = 2³ . 193
ƯCLN(220, 1544) = 2² = 4.
Bước 2: Kiểm tra xem 105 322 có chia hết cho ƯCLN(220, 1544) = 4 hay không.
105 322 có tận cùng là 22, không chia hết cho 4. (Số chia hết cho 4 khi hai chữ số tận cùng chia hết cho 4).
Vì 105 322 không chia hết cho 4, mà 220m và 1544n đều chia hết cho 4, nên không tồn tại các số tự nhiên m, n thỏa mãn phương trình này.
Vậy không có cặp số tự nhiên m, n nào thỏa mãn điều kiện đã cho.
Mua trọn bộ tài liệu lớp 6
- Giải trọn bộ 1 môn: 49K
- Giải 3 môn bất kỳ: 99K
- Full bộ giải tất cả môn: 199K
- Đề kiểm tra 15 phút: 19K
- Đề 1 tiết / giữa kỳ có đáp án: 29K
- Đề cuối kỳ có đáp án chi tiết: 39K
Liên hệ/Zalo: Zalo 1234567890 để nhận file PDF hoặc bản in
Bài 136 (trang 38 SBT Toán lớp 6 Tập 1 Cánh Diều)
Cho p và p + 4 là các số nguyên tố (p > 3). Chứng tỏ rằng p + 8 là hợp số.
Nguồn: Trang 38 SBT Toán lớp 6 Tập 1 Cánh Diều
Lời giải:
Vì p là số nguyên tố và p > 3, nên p không chia hết cho 3.
Một số tự nhiên khi chia cho 3 có thể dư 0, 1 hoặc 2.
Vì p không chia hết cho 3, nên p có dạng 3k + 1 hoặc 3k + 2.
-
- Trường hợp 1: p = 3k + 1 (với k là số tự nhiên).
Khi đó, p + 4 = (3k + 1) + 4 = 3k + 5. (Đây là số nguyên tố theo giả thiết).
Và p + 8 = (3k + 1) + 8 = 3k + 9 = 3(k + 3).
Vì 3(k + 3) chia hết cho 3 và lớn hơn 3 (do k >= 1 vì p > 3), nên p + 8 là hợp số.
-
- Trường hợp 2: p = 3k + 2 (với k là số tự nhiên).
Khi đó, p + 4 = (3k + 2) + 4 = 3k + 6 = 3(k + 2).
Vì p + 4 là số nguyên tố theo giả thiết và p > 3, p + 4 cũng phải lớn hơn 3. Nếu p+4 = 3(k+2) là số nguyên tố thì nó phải bằng 3.
Nếu p + 4 = 3, thì p = -1 (không phải số nguyên tố).
Do p > 3, p = 3k + 2 => k >= 1 (ví dụ nếu k=1, p=5, p+4=9 (không phải nguyên tố); nếu k=2, p=8 (không phải nguyên tố)).
Nếu p=5 (p là số nguyên tố > 3), thì p+4=9 (không là số nguyên tố). Điều này mâu thuẫn với giả thiết “p+4 là số nguyên tố”.
Vậy trường hợp p = 3k + 2 không thể xảy ra với điều kiện p và p+4 đều là số nguyên tố và p > 3.
Do đó, chỉ có trường hợp p = 3k + 1 là khả dĩ. Trong trường hợp này, p + 8 là hợp số.
Vậy, nếu p và p + 4 là các số nguyên tố (p > 3), thì p + 8 là hợp số.
Bài 137 (trang 38 SBT Toán lớp 6 Tập 1 Cánh Diều)
Tìm ước chung lớn nhất của:
a) 44 và 121;
b) 18 và 57;
c) 36, 108, 1 224.
Nguồn: Trang 38 SBT Toán lớp 6 Tập 1 Cánh Diều
Lời giải:
a) 44 và 121
44 = 2² . 11
121 = 11²
ƯCLN(44, 121) = 11.
b) 18 và 57
18 = 2 . 3²
57 = 3 . 19
ƯCLN(18, 57) = 3.
c) 36, 108, 1 224
36 = 2² . 3²
108 = 2² . 3³
1224 = 2³ . 3² . 17
ƯCLN(36, 108, 1 224) = 2² . 3² = 4 . 9 = 36.
Bài 138 (trang 38 SBT Toán lớp 6 Tập 1 Cánh Diều)
Tìm bội chung nhỏ nhất của:
a) 13 và 338;
b) 321 và 225;
c) 62, 124, 1 364.
Nguồn: Trang 38 SBT Toán lớp 6 Tập 1 Cánh Diều
Lời giải:
a) 13 và 338
13 = 13
338 = 2 . 13²
BCNN(13, 338) = 2 . 13² = 2 . 169 = 338.
b) 321 và 225
321 = 3 . 107 (107 là số nguyên tố)
225 = 3² . 5²
BCNN(321, 225) = 3² . 5² . 107 = 9 . 25 . 107 = 225 . 107 = 24075.
c) 62, 124, 1 364
62 = 2 . 31
124 = 2² . 31
1364 = 2² . 11 . 31
BCNN(62, 124, 1 364) = 2² . 11 . 31 = 4 . 11 . 31 = 44 . 31 = 1364.
Bài 139 (trang 38 SBT Toán lớp 6 Tập 1 Cánh Diều)
Tìm hai số tự nhiên a, b sao cho: a + 2b = 48, a < 24 và ƯCLN(a, b) + 3 . BCNN(a, b) = 114.
Nguồn: Trang 38 SBT Toán lớp 6 Tập 1 Cánh Diều
Lời giải:
Đặt d = ƯCLN(a, b) và M = BCNN(a, b).
Ta có: d . M = a . b (Công thức liên hệ giữa ƯCLN và BCNN).
Theo đề bài:
1) a + 2b = 48
2) a < 24
3) d + 3M = 114
Từ (1), a = 48 – 2b.
Thay a vào (2): 48 – 2b < 24 => 2b > 24 => b > 12.
Vì a và b là số tự nhiên, d = ƯCLN(a, b) là ước của a và b.
M = BCNN(a, b) là bội của a và b.
Ta có d là ước của a, d là ước của b. Vì a = 48 – 2b, d là ước của 2b và 48. Nên d là ước của 48.
Từ d + 3M = 114, ta thấy d phải là ước của 114.
ƯCLN(48, 114):
48 = 2⁴ . 3
114 = 2 . 3 . 19
ƯCLN(48, 114) = 2 . 3 = 6.
Vậy d có thể là 1, 2, 3, 6.
Xét các trường hợp của d:
- Nếu d = 1: 1 + 3M = 114 => 3M = 113 => M = 113/3 (Không nguyên, loại).
- Nếu d = 2: 2 + 3M = 114 => 3M = 112 => M = 112/3 (Không nguyên, loại).
- Nếu d = 3: 3 + 3M = 114 => 3M = 111 => M = 37.Lúc này d = 3, M = 37.
Ta có a . b = d . M = 3 . 37 = 111.
a + 2b = 48 => a = 48 – 2b.
Thay vào a . b = 111: (48 – 2b) . b = 111.
48b – 2b² = 111
2b² – 48b + 111 = 0.
Tính delta = (-48)² – 4 . 2 . 111 = 2304 – 888 = 1416. Căn delta không nguyên. => Không có b nguyên thỏa mãn. Loại.
- Nếu d = 6: 6 + 3M = 114 => 3M = 108 => M = 36.Lúc này d = 6, M = 36.
Ta có a . b = d . M = 6 . 36 = 216.
a + 2b = 48 => a = 48 – 2b.
Thay vào a . b = 216: (48 – 2b) . b = 216.
48b – 2b² = 216
2b² – 48b + 216 = 0
b² – 24b + 108 = 0.
Tính delta = (-24)² – 4 . 1 . 108 = 576 – 432 = 144. Căn delta = 12.
b = (24 ± 12) / 2.
b1 = (24 + 12) / 2 = 36 / 2 = 18.
b2 = (24 – 12) / 2 = 12 / 2 = 6.
Kiểm tra điều kiện b > 12. Vậy b = 18.
Với b = 18: a = 48 – 2b = 48 – 2 . 18 = 48 – 36 = 12.
Kiểm tra điều kiện a < 24. 12 < 24 (Thỏa mãn).
Kiểm tra ƯCLN(a, b) = ƯCLN(12, 18) = 6 (Thỏa mãn d=6).
Kiểm tra BCNN(a, b) = BCNN(12, 18) = 36 (Thỏa mãn M=36).
Vậy, hai số tự nhiên a và b là a = 12 và b = 18.
Bài 140 (trang 38 SBT Toán lớp 6 Tập 1 Cánh Diều)
Hầu hết các ngọn núi cao nhất thế giới đều thuộc dãy Himalaya và dãy Karakoram, nằm ở vùng biên giới giữa các nước Ấn Độ, Trung Quốc, Pakistan và Nepal. Sau đây là danh sách tám ngọn núi cao nhất thế giới:
a) Viết tập hợp A gồm Tên núi Độ cao (m) Vị trí (Không đầy đủ thông tin đề bài từ ảnh)
bộ 1 hết.
b) Sắp xếp tám ngọn núi trong danh sách theo thứ tự độ cao giảm dần.
c) Viết tập hợp B gồm các ngọn núi có độ cao lớn hơn 8 400 m.
Nguồn: Trang 38 SBT Toán lớp 6 Tập 1 Cánh Diều
| Tên núi | Độ cao (m) | Vị trí |
|---|---|---|
| Everest | 8848 | Nepal |
| Manaslu | 8163 | Nepal |
| K2 | 8611 | Pakistan |
| Dhaulagiri | 8167 | Nepal |
| Cho Oyu | 8188 | Nepal – Trung Quốc |
| Lhotse | 8516 | Nepal – Trung Quốc |
| Makalu | 8463 | Nepal – Trung Quốc |
| Kangchenjunga | 8586 | Nepal – Ấn Độ |
Lời giải:
a) Viết tập hợp A gồm tên các ngọn núi và độ cao của chúng. (Do đề bài không đầy đủ phần này, em sẽ viết tập hợp chứa tên núi và độ cao tương ứng).
A = {(Everest, 8848), (Manaslu, 8163), (K2, 8611), (Dhaulagiri, 8167), (Cho Oyu, 8188), (Lhotse, 8516), (Makalu, 8463), (Kangchenjunga, 8586)}.
b) Sắp xếp tám ngọn núi trong danh sách theo thứ tự độ cao giảm dần:
- Everest (8848 m)
- K2 (8611 m)
- Kangchenjunga (8586 m)
- Lhotse (8516 m)
- Makalu (8463 m)
- Cho Oyu (8188 m)
- Dhaulagiri (8167 m)
- Manaslu (8163 m)
c) Viết tập hợp B gồm các ngọn núi có độ cao lớn hơn 8 400 m.
B = {Everest (8848 m), K2 (8611 m), Kangchenjunga (8586 m), Lhotse (8516 m), Makalu (8463 m)}.
Bài tập tương tự để học sinh luyện tập
Bài tập 1: Thực hiện phép tính:
125 : 5 + 3 . (20 – 15) – 4²
Đáp án:
125 : 5 + 3 . (20 – 15) – 4² = 25 + 3 . 5 – 16 = 25 + 15 – 16 = 40 – 16 = 24.
Bài tập 2: Tìm số tự nhiên x, biết:
5(x + 2) – 3x = 20
Đáp án:
5x + 10 – 3x = 20
2x + 10 = 20
2x = 10
x = 5.
Bài tập 3:
Một hộp kẹo khi chia đều cho 8 bạn, 10 bạn hay 12 bạn đều còn thừa 3 cái. Tính số kẹo trong hộp, biết rằng số kẹo đó trong khoảng từ 200 đến 250 cái.
Đáp án:
Gọi số kẹo là x. x chia 8 dư 3, x chia 10 dư 3, x chia 12 dư 3.
Suy ra x – 3 chia hết cho 8, 10, 12.
Tìm BCNN(8, 10, 12):
8 = 2³
10 = 2 . 5
12 = 2² . 3
BCNN(8, 10, 12) = 2³ . 3 . 5 = 8 . 3 . 5 = 120.
Các bội chung của 8, 10, 12 là các bội của 120: 0, 120, 240, 360, …
x – 3 thuộc {0, 120, 240, 360, …}
x thuộc {3, 123, 243, 363, …}
Vì 200 < x < 250, nên x = 243.
Vậy số kẹo trong hộp là 243 cái.


