Chào mừng các em học sinh và quý phụ huynh đến với bài giải chi tiết Hoạt động trải nghiệm hướng nghiệp lớp 6 trong sách Cánh Diều, Chủ đề 8: “An toàn lao động ở các làng nghề” (Trang 56-59). Bài học này sẽ giúp các em tìm hiểu về các công cụ, nguyên liệu của các nghề truyền thống, nhận diện các nguy cơ và biết cách đảm bảo an toàn lao động, đặc biệt là trong môi trường làng nghề.
Tài liệu tham khảo thêm:
- Giải SGK Hoạt động trải nghiệm hướng nghiệp lớp 6 Cánh Diều – Tổng hợp
- Giải Hoạt động trải nghiệm hướng nghiệp lớp 6 Cánh Diều Chủ đề 8 Bài 1: Giữ gìn nghề xưa (Trang 53-55)
- Giải Hoạt động trải nghiệm hướng nghiệp lớp 6 Cánh Diều Chủ đề 7 Bài 2: Cộng đồng quanh em (Trang 49-51)

Bài 2: AN TOÀN LAO ĐỘNG Ở CÁC LÀNG NGHỀ
Em cần chuẩn bị những gì?
- Tìm kiếm, đọc tài liệu về các công cụ, nguyên liệu của một số nghề truyền thống của Việt Nam như: nghề dệt lụa ở Vạn Phúc, nghề làm tranh ở Đông Hồ, nghề làm trống ở Đọi Tam, nghề chằm nón lá ở Thới Tân, nghề khảm trai ở Chuôn Ngọ….
- Tìm hiểu, đọc thông tin về các yêu cầu an toàn lao động nói chung và an toàn lao động đối với các nghề truyền thống nói riêng.
1. Tìm hiểu công cụ, nguyên liệu của một số nghề truyền thống
Nhận diện một số công cụ, nguyên liệu lao động của nghề truyền thống qua tranh ảnh sau:
Chia sẻ cách sử dụng công cụ, nguyên liệu lao động của các nghề truyền thống đó.

Gợi ý trả lời:
- Hình 1 (Thợ làm gốm):
- Công cụ: Bàn xoay, dụng cụ tạo hình (que tre, gỗ, dây cắt).
- Nguyên liệu: Đất sét.
- Cách sử dụng: Đất sét được đặt lên bàn xoay, người thợ dùng tay và các dụng cụ để nặn, tạo hình sản phẩm khi bàn xoay quay.
- Hình 2 (Thợ dệt lụa):
- Công cụ: Khung cửi (máy dệt thủ công).
- Nguyên liệu: Sợi tơ tằm.
- Cách sử dụng: Người thợ điều khiển khung cửi bằng chân và tay để đưa thoi dệt, tạo ra những tấm lụa từ các sợi tơ.
- Hình 3 (Thợ mộc/Chạm khắc gỗ):
- Công cụ: Đục, dao khắc, búa, cưa.
- Nguyên liệu: Gỗ.
- Cách sử dụng: Dùng đục, dao khắc và búa để tạo hình, chạm trổ hoa văn trên các khối gỗ theo thiết kế.
- Hình 4 (Thợ làm nón lá):
- Công cụ: Kim, kéo, khuôn nón, dây.
- Nguyên liệu: Lá cọ/lá tre/lá nón, sợi cước.
- Cách sử dụng: Lá được làm phẳng, xếp chồng lên nhau trên khuôn nón, sau đó dùng kim và sợi cước để khâu từng đường chỉ một cách tỉ mỉ.
2. Sử dụng công cụ lao động an toàn trong nghề truyền thống
Thảo luận về việc sử dụng công cụ lao động an toàn trong các nghề truyền thống:
- Mỗi nhóm tự chọn một công cụ hoặc nguyên liệu của nghề truyền thống ở hoạt động 1 và mô tả tóm tắt cách sử dụng.
- Xác định những nguy cơ về an toàn lao động cho người sử dụng công cụ, nguyên liệu đó và cách sử dụng chúng một cách an toàn khi làm nghề.

Gợi ý trả lời:
(Học sinh chọn một công cụ và thảo luận. Ví dụ về nghề thêu ren):
- Công cụ/Nguyên liệu: Kim, chỉ, vải, khung thêu, kéo.
- Cách sử dụng: Dùng kim có xỏ chỉ để thêu các họa tiết lên vải được căng trên khung thêu. Kéo dùng để cắt chỉ.
- Nguy cơ về an toàn lao động:
- Bị kim đâm vào tay, gây chảy máu, nhiễm trùng.
- Đau mắt, mỏi mắt do phải tập trung nhìn lâu, làm việc trong điều kiện thiếu ánh sáng.
- Đau lưng, mỏi cổ do ngồi lâu, sai tư thế.
- Cách sử dụng an toàn:
- Cầm kim chắc chắn, cẩn thận khi đưa kim.
- Đảm bảo đủ ánh sáng khi làm việc, thỉnh thoảng cho mắt nghỉ ngơi.
- Ngồi đúng tư thế, thường xuyên vận động nhẹ nhàng để tránh mỏi mệt.
- Sử dụng kéo sắc bén và cẩn thận để tránh đứt tay.
Mua trọn bộ tài liệu lớp 6
- Giải trọn bộ 1 môn: 49K
- Giải 3 môn bất kỳ: 99K
- Full bộ giải tất cả môn: 199K
- Đề kiểm tra 15 phút: 19K
- Đề 1 tiết / giữa kỳ có đáp án: 29K
- Đề cuối kỳ có đáp án chi tiết: 39K
Liên hệ/Zalo: Zalo 1234567890 để nhận file PDF hoặc bản in
Bài tập tương tự 1:
1. Em hãy nêu 3 mối nguy hiểm có thể xảy ra khi làm việc với các vật sắc nhọn như dao, kéo, kim. Làm thế nào để phòng tránh?
Đáp án gợi ý:
1. **Mối nguy hiểm**: Đứt tay, chảy máu, nhiễm trùng.
2. **Cách phòng tránh**: Cầm chắc chắn, không đùa nghịch, dùng đúng cách, cất giữ cẩn thận sau khi dùng.
3. Giải ô chữ về an toàn lao động làng nghề
Thi giải ô chữ để tìm ra ô chữ hàng dọc về chủ đề an toàn khi tham gia lao động:
- Giải ô chữ theo nhóm, với các gợi ý trả lời ô chữ hàng ngang như dưới đây.
- Nhóm nào giải được ô chữ hàng dọc đầu tiên sẽ chiến thắng.
Chia sẻ suy nghĩ của em về ô chữ hàng dọc sau khi tham gia giải ô chữ.

Luật chơi và gợi ý để mở ô chữ:
- Ô chữ hàng dọc có 12 chữ cái: “Đây là yêu cầu rất quan trọng đối với lao động làng nghề.”
- Trong mỗi lượt chơi, các đội chơi dựa trên gợi ý đã cho để đoán ô hàng ngang. Các đội có thể sử dụng phương tiện hỗ trợ để tra cứu thông tin trong khi chơi (sách báo hoặc Internet).
- Sau khi đã mở hết các ô hàng ngang, những chữ cái xuất hiện trong ô hàng dọc (màu đỏ) sẽ là đáp án cuối cùng của cả ô chữ. Các đội chơi có thể đoán ô hàng dọc bất kì lúc nào nếu tìm ra đáp án sớm (không cần chờ đến khi mở hết các ô hàng ngang), nhưng nếu đội nào đoán sai ô hàng dọc sẽ bị mất lượt và không được chơi tiếp.
Gợi ý các ô chữ hàng ngang:

- Sáu chữ cái: Tên một huyện ở Kiên Giang, nơi có làng nghề nặn nồi đất.
- Sáu chữ cái: Tên một làng nghề dệt ở xã Nội Duệ (huyện Tiên Du, Bắc Ninh).
- Bảy chữ cái: Đây là hành động cần làm thường xuyên đối với mọi công cụ lao động để bảo đảm cho chúng vận hành an toàn.
- Bảy chữ cái: Đây là hai yếu tố góp phần gây ra ô nhiễm và nguy cơ với sức khoẻ người lao động ở các làng nghề, nhất là mắt và hệ hô hấp.
- Mười một chữ cái: Đây là một hướng sản xuất thân thiện với môi trường, góp phần đảm bảo an toàn sức khoẻ người lao động.
- Bảy chữ cái: Tên một làng thuộc quận Ngũ Hành Sơn (Đà Nẵng), nơi có nghề đá mĩ nghệ.
- Sáu chữ cái: Mọi người lao động đều cố gắng tránh để điều này xảy ra trong lúc làm việc.
- Bảy chữ cái: Tên một loại trang thiết bị bảo hộ lao động phổ biến để giữ an toàn cho người làm nghề.
- Bảy chữ cái: Đức tính mọi người lao động đều cần rèn luyện để bảo đảm an toàn khi sử dụng công cụ lao động.
- Sáu chữ cái: Khi tự mình không thể giải quyết sự cố mất an toàn xảy ra trong khi lao động thì người lao động cần… ngay cho người có trách nhiệm.
- Tám chữ cái: Tên một làng nghề truyền thống ở Hà Nội, nơi có nghề làm cốm.
- Sáu chữ cái: Tình trạng này sẽ làm cho môi trường của các làng nghề bị mất an toàn.
Gợi ý đáp án ô chữ:
- Hòn Đất (Huyện Hòn Đất, Kiên Giang có làng nghề nồi đất)
- Dệt Bái (Làng dệt Bái ở xã Nội Duệ, Tiên Du, Bắc Ninh)
- Bảo dưỡng (Hành động bảo dưỡng công cụ)
- Bụi Khói (Gây ô nhiễm và ảnh hưởng sức khỏe)
- Sản xuất sạch (Hướng sản xuất thân thiện môi trường)
- Non Nước (Làng đá Non Nước, Đà Nẵng)
- Tai nạn (Mọi người lao động đều cố gắng tránh tai nạn)
- Găng tay (Thiết bị bảo hộ lao động)
- Cẩn thận (Đức tính cần có khi sử dụng công cụ)
- Báo cáo (Khi xảy ra sự cố cần báo cáo)
- Mễ Trì (Làng cốm Mễ Trì, Hà Nội)
- Ô nhiễm (Tình trạng môi trường không an toàn)
Ô chữ hàng dọc (12 chữ cái): AN TOÀN LAO ĐỘNG
Chia sẻ suy nghĩ về ô chữ hàng dọc:
Ô chữ hàng dọc “AN TOÀN LAO ĐỘNG” là một thông điệp rất quan trọng. Nó nhắc nhở chúng ta rằng dù làm bất kỳ nghề gì, đặc biệt là các nghề truyền thống thường sử dụng công cụ thủ công và tiếp xúc với nhiều loại nguyên vật liệu, thì việc đảm bảo an toàn luôn phải đặt lên hàng đầu. An toàn lao động không chỉ bảo vệ sức khỏe, tính mạng của người làm nghề mà còn góp phần duy trì và phát triển làng nghề bền vững.
Mua trọn bộ tài liệu lớp 6
- Giải trọn bộ 1 môn: 49K
- Giải 3 môn bất kỳ: 99K
- Full bộ giải tất cả môn: 199K
- Đề kiểm tra 15 phút: 19K
- Đề 1 tiết / giữa kỳ có đáp án: 29K
- Đề cuối kỳ có đáp án chi tiết: 39K
Liên hệ/Zalo: Zalo 1234567890 để nhận file PDF hoặc bản in
Bài tập tương tự 2:
1. Em hãy kể tên 3 trang bị bảo hộ lao động phổ biến và công dụng của chúng.
Đáp án gợi ý:
1. **Găng tay**: Bảo vệ tay khỏi các vật sắc nhọn, hóa chất, hoặc nhiệt độ cao.
2. **Khẩu trang**: Ngăn chặn bụi, hóa chất, hoặc vi khuẩn xâm nhập vào đường hô hấp.
3. **Kính bảo hộ**: Bảo vệ mắt khỏi bụi bẩn, hóa chất bắn vào, hoặc tia lửa.
4. Tự đánh giá bản thân sau chủ đề
Đánh giá mức độ tham gia của em trong các hoạt động:
(Học sinh tự đánh giá dựa trên mức độ tham gia của mình. Đánh dấu vào ô phù hợp: Rất tích cực / Tích cực / Chưa tích cực).
Đánh giá kết quả thực hiện các nhiệm vụ của chủ đề:
- Em tìm hiểu được một số nghề truyền thống ở Việt Nam. (Hoàn thành tốt / Hoàn thành / Cần cố gắng)
- Em nêu được hoạt động đặc trưng, những yêu cầu cơ bản, trang thiết bị, dụng cụ lao động của các nghề truyền thống. (Hoàn thành tốt / Hoàn thành / Cần cố gắng)
- Em xác định được một số đặc điểm của bản thân phù hợp hoặc chưa phù hợp với công việc của nghề truyền thống. (Hoàn thành tốt / Hoàn thành / Cần cố gắng)
- Em nhận biết được về an toàn sử dụng công cụ lao động trong các nghề truyền thống. (Hoàn thành tốt / Hoàn thành / Cần cố gắng)
- Em nhận diện được giá trị của các nghề trong xã hội và có thái độ tôn trọng đối với lao động nghề nghiệp khác nhau. (Hoàn thành tốt / Hoàn thành / Cần cố gắng)
(Học sinh tự đánh giá bằng cách chọn mức độ phù hợp với bản thân).
Ví dụ mẫu về đánh giá với học sinh tốt tham gia đầy đủ hoạt động:
- Đánh giá mức độ tham gia của em trong các hoạt động: Rất tích cực
- Đánh giá kết quả thực hiện các nhiệm vụ của chủ đề:
- Em tìm hiểu được một số nghề truyền thống ở Việt Nam: Hoàn thành tốt
- Em nêu được hoạt động đặc trưng, những yêu cầu cơ bản, trang thiết bị, dụng cụ lao động của các nghề truyền thống: Hoàn thành tốt
- Em xác định được một số đặc điểm của bản thân phù hợp hoặc chưa phù hợp với công việc của nghề truyền thống: Hoàn thành tốt
- Em nhận biết được về an toàn sử dụng công cụ lao động trong các nghề truyền thống: Hoàn thành tốt
- Em nhận diện được giá trị của các nghề trong xã hội và có thái độ tôn trọng đối với lao động nghề nghiệp khác nhau: Hoàn thành tốt
Bài tập tương tự 3:
1. Theo em, vì sao việc đảm bảo an toàn lao động lại quan trọng đối với các làng nghề truyền thống?
Đáp án gợi ý:
Việc đảm bảo an toàn lao động rất quan trọng vì:
1. Giúp bảo vệ sức khỏe và tính mạng của nghệ nhân.
2. Góp phần duy trì, phát triển nghề bền vững, không bị gián đoạn do tai nạn.
3. Tạo môi trường làm việc lành mạnh, thu hút thế hệ trẻ đến với nghề.


