Chào mừng các em học sinh và quý phụ huynh đến với phần hướng dẫn giải chi tiết bài tập trong Sách giáo khoa Tiếng Việt lớp 5 tập 1, bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống. Bài 5: Tiếng hạt nảy mầm sẽ giúp các em khám phá vẻ đẹp của âm thanh trong cuộc sống và củng cố kiến thức về Đại từ.
Xem toàn bộ Giải Sách giáo khoa Tiếng Việt lớp 5 tập 1 Kết nối tri thức
Giải Bài 4: Bến sông tuổi thơ – Tiếng Việt lớp 5 tập 1 Kết nối tri thức (Trang 23-27)
Giải Bài 3: Tuổi ngựa – Tiếng Việt lớp 5 tập 1 Kết nối tri thức (Trang 18-22)

Giải Mục Đọc bài 5 trang 28 SGK Tiếng Việt lớp 5 tập 1 Kết nối tri thức
Trao đổi: Trò chơi Nghe từ ngữ, đoán âm thanh (Trang 28)
Cách chơi: Một bạn nêu từ ngữ chỉ âm thanh, một bạn đoán đó là âm thanh của sự vật, hiện tượng nào.
Gợi ý trò chơi:
- Bạn A: “Lạch bạch!”
- Bạn B: “Tiếng vịt đi!”
- Bạn A: “Gầm gừ!”
- Bạn B: “Tiếng hổ, tiếng chó!”
- Bạn A: “Vo ve!”
- Bạn B: “Tiếng ruồi, tiếng muỗi!”
- Bạn A: “Róc rách!”
- Bạn B: “Tiếng suối chảy!”
Hình ảnh trang 28: Bài đọc “Tiếng hạt nảy mầm” từ SGK Tiếng Việt lớp 5 tập 1 Kết nối tri thức.
Bài đọc: Tiếng hạt nảy mầm (Theo Tô Hoài) (Trang 28)
(Văn bản “Tiếng hạt nảy mầm” được hiển thị trong ảnh trang 28 của Sách giáo khoa Tiếng Việt 5 tập 1 KNTT)
Hình ảnh trang 29: Tiếp nối bài đọc và các câu hỏi đọc hiểu của Bài 5 Tiếng hạt nảy mầm.
Trả lời câu hỏi đọc hiểu (Trang 29)
1. Khổ thơ thứ nhất, chi tiết nào giúp em nhận ra đây là lớp học của trẻ khiếm thính (mất khả năng nghe hoặc nghe kém)?
Gợi ý trả lời:
Chi tiết giúp em nhận ra đây là lớp học của trẻ khiếm thính (mất khả năng nghe hoặc nghe kém) là: “Mắt sáng, nhìn lên bảng / Lớp mười nụ môi hồng / Đôi tay cụp mở / Bão bưng bưng thanh âm.” Đặc biệt là cụm từ “Bão bưng bưng thanh âm” diễn tả sự khó khăn trong việc cảm nhận âm thanh, hoặc không nghe được âm thanh một cách rõ ràng như người bình thường.
Mua trọn bộ tài liệu lớp 5
- Giải trọn bộ 1 môn: 49K
- Giải 3 môn bất kỳ: 99K
- Full bộ giải tất cả môn: 199K
- Đề kiểm tra 15 phút: 19K
- Đề 1 tiết / giữa kỳ có đáp án: 29K
- Đề cuối kỳ có đáp án chi tiết: 39K
Liên hệ/Zalo: Zalo 0936381214 để nhận file PDF hoặc bản in
2. Theo em, những khó khăn, thiệt thòi của các bạn học sinh trong bài thơ là gì?
Gợi ý trả lời:
Theo em, những khó khăn, thiệt thòi của các bạn học sinh trong bài thơ là:
- Các bạn không thể nghe được những âm thanh bình thường của cuộc sống: tiếng chim hót, tiếng gió thổi, tiếng mưa rơi,…
- Các bạn phải học cách “nghe” bằng mắt (“Mắt sáng, nhìn lên bảng”), bằng tay (“Đôi tay cụp mở”) để cảm nhận thế giới.
- Sự thiếu thốn âm thanh khiến các bạn phải “mãi nhìn ra biển buồn” và có những “nghi suy vất vả” trong lòng.
- Các bạn phải nỗ lực rất nhiều để “từng âm có nghĩa” và “bật lên từ mỗi em”.
3. Cô giáo đã gợi trong tâm trí học trò những hình ảnh và âm thanh nào của cuộc sống?
Gợi ý trả lời:
Cô giáo đã gợi trong tâm trí học trò những hình ảnh và âm thanh của cuộc sống như:
- Hình ảnh: “biển buồn”, “ngọn sao mọc rừng chiều”, “võ ngựa ran vách đá”, “ánh nắng vàng ói”, “cánh chim hót líu lo”.
- Âm thanh: “tiếng đời sâu vợi”, “võ ngựa ran vách đá”, “tiếng chim hót líu lo”.
- Những hình ảnh và âm thanh này được cô giáo truyền đạt bằng cách đặc biệt, có thể thông qua ngôn ngữ kí hiệu, hình ảnh trực quan, hoặc cảm nhận khác để các bạn học sinh khiếm thính có thể hình dung và “nghe” được bằng tâm hồn.
4. Những chi tiết nào cho thấy các bạn học sinh rất chăm chú? Vì sao giờ học của cô giáo cuốn hút được các bạn?
Gợi ý trả lời:
- Chi tiết cho thấy các bạn học sinh rất chăm chú: “Mắt sáng, nhìn lên bảng”, “Lớp mười nụ môi hồng”, “Đôi tay cụp mở”, “Nắng vàng ánh ói / Các bé vẫn lặng chăm.”
- Giờ học của cô giáo cuốn hút được các bạn vì:
- Cô giáo đã đưa các bạn đến với “tiếng đời sâu vợi”, giúp các bạn “nghe” được những âm thanh của cuộc sống mà bình thường các bạn không cảm nhận được.
- Cô đã giúp các bạn hiểu “từng âm có nghĩa”, biến những điều trừu tượng thành những hình ảnh, cảm xúc cụ thể.
- Cô đã mở ra một thế giới đầy màu sắc, âm thanh cho các bạn, giúp các bạn cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên và cuộc sống.
5. Em có suy nghĩ gì về cô giáo của lớp học đặc biệt này qua 2 khổ thơ cuối?
- Học thuộc lòng bài thơ.
Gợi ý suy nghĩ:
Qua hai khổ thơ cuối, em thấy cô giáo của lớp học đặc biệt này là một người:
- Yêu thương học trò sâu sắc: Cô đã dành rất nhiều tâm huyết và tình yêu thương để giúp các em học sinh khiếm thính cảm nhận được thế giới bằng một cách đặc biệt, giúp các em “Nghe cánh chim non / Trước diệu kì tiếng hót / Giữa hồn nhiên lớp học / Ai nụ cười rưng rưng.”
- Kiên nhẫn và sáng tạo: Cô không chỉ dạy chữ mà còn dạy các em “nghe” cuộc sống bằng các giác quan khác, bằng tâm hồn. Cô đã tìm cách truyền đạt những điều tưởng chừng như không thể nghe được cho các em.
- Là nguồn cảm hứng và niềm hy vọng: Cô đã giúp các em vượt qua thiệt thòi, tìm thấy niềm vui trong học tập và trong cuộc sống, giúp “tiếng hạt nảy mầm” trong tâm hồn các em.
Mua trọn bộ tài liệu lớp 5
- Giải trọn bộ 1 môn: 49K
- Giải 3 môn bất kỳ: 99K
- Full bộ giải tất cả môn: 199K
- Đề kiểm tra 15 phút: 19K
- Đề 1 tiết / giữa kỳ có đáp án: 29K
- Đề cuối kỳ có đáp án chi tiết: 39K
Liên hệ/Zalo: Zalo 0936381214 để nhận file PDF hoặc bản in
Giải Mục Luyện từ và câu trang 29 SGK Tiếng Việt lớp 5 tập 1 Kết nối tri thức
Hình ảnh trang 29: Phần Luyện từ và câu, chuyên đề Luyện tập về Đại từ trong SGK Tiếng Việt lớp 5.
1. Tìm các từ dùng để xưng hô trong mỗi đoạn dưới đây. Nhận xét về thái độ của người nói qua các từ đó.
a. Trong thầy tôi theo mẹ vào đến cổng, bà buông cái chổi, chạy ra nắm tay tôi.
– Cu Dũng lớn ngần này rồi ư?
[…]
Bà bưng xới xuống bếp lấy dao ra vườn chặt mía đem vào.
– Mía ngọt lắm, mẹ con ăn đi cho đỡ khát.
Bà rót, bà bưng chén múc dứa đưa cho tôi:
– Ăn đi! Cháu ăn đi! Rằng bà yếu rồi, bà chả nhai được đâu.
(Theo Vũ Tú Nam)
Gợi ý trả lời:
- Các từ dùng để xưng hô: **tôi, mẹ, con, cháu, bà.**
- Nhận xét thái độ:
- “tôi”: người kể chuyện (là Cu Dũng), xưng “tôi” thể hiện sự khiêm tốn, gần gũi.
- “Cu Dũng”: Bà gọi, thể hiện sự yêu thương, cưng chiều với cháu trai.
- “mẹ, con”: cách xưng hô thân mật giữa bà và mẹ Cu Dũng, thể hiện tình cảm gia đình.
- “cháu”: Bà gọi Cu Dũng, thể hiện sự thân thương, trìu mến.
- “bà”: Cách Cu Dũng gọi, thể hiện sự tôn kính, kính trọng.
- Thái độ chung của người nói rất **thân mật, yêu thương, trìu mến**, đặc biệt là từ phía bà dành cho cháu và con gái.
b. Cảnh cam vùng chạy, nhìn nhác tìm lối thoát. Chuột cuống cuồng phả lên:
– Ha ha! Ta đã cho bọn kia tắt cả lối ra vào. Nhà ngươi chớ có nhọc công vô ích! Tất cả các ngươi đã trở thành nô lệ của ta. Dưới cống này, ta là chúa tể, các ngươi không biết sao?
(Vũ Tú Nam)
Gợi ý trả lời:
- Các từ dùng để xưng hô: **ta, ngươi, các ngươi.**
- Nhận xét thái độ:
- “ta”: Chuột cuống cuồng tự xưng, thể hiện sự **kiêu ngạo, tự mãn, coi thường** đối phương.
- “ngươi”, “các ngươi”: Chuột cuống cuồng gọi những con chuột khác, thể hiện thái độ **khinh thường, ra vẻ bề trên, đe dọa, thống trị**.
- Thái độ chung của Chuột cuống cuồng là **độc ác, hống hách, tự phụ**, muốn áp đặt quyền lực lên kẻ khác.
2. Chọn các đại từ thay thế thích hợp với mỗi bông hoa và cho biết chúng được dùng để thay cho từ ngữ nào?
Gồm các từ: **đó, ấy, thế, vậy, này.**
a. Cô dạy mình động tác bơi ếch. Động tác _____ thật lạ.
b. Cây lạc tiên ra quả quanh năm. Vì _____, con đường luôn phẳng phất mùi lạc tiên chín.
c. Mây đen đã kéo đến đầy trời. Nhưng bọn trẻ chẳng chú ý đến điều ____.
Gợi ý trả lời:
- a. Cô dạy mình động tác bơi ếch. Động tác **ấy** thật lạ. (Thay cho “động tác bơi ếch”)
- b. Cây lạc tiên ra quả quanh năm. Vì **vậy**, con đường luôn phẳng phất mùi lạc tiên chín. (Thay cho “cây lạc tiên ra quả quanh năm”)
- c. Mây đen đã kéo đến đầy trời. Nhưng bọn trẻ chẳng chú ý đến điều **đó**. (Thay cho “mây đen đã kéo đến đầy trời”)
3. Tìm đại từ nghi vấn trong các câu dưới đây và xác định mục đích sử dụng tương ứng với mỗi đại từ đó.
| Câu | Đại từ nghi vấn | Mục đích sử dụng |
|---|---|---|
| a. Anh muốn gặp ai? | (1) Hỏi về số lượng | |
| b. Sao con về muộn thế? | (2) Hỏi về người | |
| c. Bạn làm được mấy bài tập rồi? | (3) Hỏi về thời gian | |
| d. Bao giờ cháu về quê? | (4) Hỏi về địa điểm | |
| e. Nó ngồi ở đâu? | (5) Hỏi về nguyên nhân |
Gợi ý trả lời:
| Câu | Đại từ nghi vấn | Mục đích sử dụng |
|---|---|---|
| a. Anh muốn gặp **ai**? | ai | (2) Hỏi về người |
| b. **Sao** con về muộn thế? | Sao | (5) Hỏi về nguyên nhân |
| c. Bạn làm được **mấy** bài tập rồi? | mấy | (1) Hỏi về số lượng |
| d. **Bao giờ** cháu về quê? | Bao giờ | (3) Hỏi về thời gian |
| e. Nó ngồi ở **đâu**? | đâu | (4) Hỏi về địa điểm |
Mua trọn bộ tài liệu lớp 5
- Giải trọn bộ 1 môn: 49K
- Giải 3 môn bất kỳ: 99K
- Full bộ giải tất cả môn: 199K
- Đề kiểm tra 15 phút: 19K
- Đề 1 tiết / giữa kỳ có đáp án: 29K
- Đề cuối kỳ có đáp án chi tiết: 39K
Liên hệ/Zalo: Zalo 0936381214 để nhận file PDF hoặc bản in
Giải Mục Viết trang 29-30 SGK Tiếng Việt lớp 5 tập 1 Kết nối tri thức
Hình ảnh trang 29: Hướng dẫn phần Viết – Đánh giá, chỉnh sửa bài văn kể chuyện sáng tạo.
Đánh giá, chỉnh sửa bài văn kể chuyện sáng tạo (Trang 29-30)
1. Nghe thầy cô giáo nhận xét chung.
2. Đọc lại bài làm của em và nhận xét của thầy cô để biết ưu điểm và hạn chế trong bài.
3. Trao đổi bài làm với bạn để học tập các ưu điểm trong bài của bạn.
Gợi ý các mặt cần trao đổi: Cách viết mở bài, kết bài ấn tượng; Cách lựa chọn và kể các chi tiết sáng tạo trong câu chuyện; Cách sử dụng từ ngữ hay, sinh động.
4. Sửa lỗi trong bài (nếu có) hoặc viết lại một đoạn cho hay hơn.
Gợi ý thực hiện các bước đánh giá và chỉnh sửa bài văn sáng tạo:
- Bước 1: Nghe nhận xét chung từ thầy cô. Thầy cô sẽ chỉ ra những lỗi phổ biến, những điểm mạnh chung của lớp. Học sinh cần lắng nghe để nắm được các tiêu chí và định hướng chỉnh sửa.
- Bước 2: Đọc lại bài của mình và nhận xét của thầy cô. Học sinh đọc kỹ bài viết của mình, đối chiếu với nhận xét cụ thể của thầy cô (nếu có). Ghi lại những điểm cần cải thiện về nội dung, bố cục, cách dùng từ, chi tiết sáng tạo, và lỗi chính tả, ngữ pháp.
- Bước 3: Trao đổi với bạn bè. Chia sẻ bài viết với bạn, lắng nghe góp ý từ bạn bè về:
- Cách mở bài, kết bài đã ấn tượng chưa?
- Các chi tiết sáng tạo đã độc đáo, phù hợp và làm câu chuyện hấp dẫn hơn chưa?
- Sử dụng từ ngữ đã hay, sinh động, giàu hình ảnh chưa?
- Cách xưng hô và cảm xúc của nhân vật khi đóng vai đã hợp lý chưa?
- Bước 4: Sửa lỗi và viết lại đoạn. Dựa trên tất cả các góp ý và nhận xét, học sinh tiến hành chỉnh sửa bài viết. Ưu tiên sửa các lỗi ngữ pháp, chính tả trước. Sau đó, tập trung cải thiện các đoạn văn chưa hay, thêm bớt chi tiết, hoặc viết lại hoàn chỉnh để bài văn hoàn thiện hơn.
1. Ghi vào sổ tay những điều em học được về cách viết bài văn kể lại câu chuyện với các chi tiết sáng tạo.
2. Tìm đọc một bài thơ viết về trẻ em.
Gợi ý thực hiện:
1. **Ghi vào sổ tay những điều học được về cách viết bài văn kể chuyện sáng tạo:**
- Bài văn kể chuyện sáng tạo là bài văn kể lại một câu chuyện có sẵn nhưng thêm các chi tiết mới, thay đổi cách kết thúc hoặc đóng vai nhân vật để kể.
- Mở bài cần giới thiệu và dẫn dắt câu chuyện một cách hấp dẫn.
- Thân bài kể diễn biến câu chuyện theo trình tự hợp lí, có sáng tạo chi tiết (lời kể, lời tả, lời thoại, v.v.).
- Kết bài nêu suy nghĩ, cảm xúc hoặc kết thúc câu chuyện dưới góc nhìn của nhân vật (nếu đóng vai).
- Khi đóng vai, cần chọn cách xưng hô và thể hiện cảm xúc phù hợp với nhân vật.
- Cần đọc soát, chỉnh sửa lỗi ngữ pháp, chính tả và làm cho bài văn thêm hay, sinh động.
2. **Tìm đọc một bài thơ viết về trẻ em (Gợi ý):**
- Bài thơ: “Mẹ và quả” của Nguyễn Khoa Điềm.
- Bài thơ: “Hạt gạo làng ta” của Trần Đăng Khoa.
- Bài thơ: “Em bé” của Tố Hữu.
Mua trọn bộ tài liệu lớp 5
- Giải trọn bộ 1 môn: 49K
- Giải 3 môn bất kỳ: 99K
- Full bộ giải tất cả môn: 199K
- Đề kiểm tra 15 phút: 19K
- Đề 1 tiết / giữa kỳ có đáp án: 29K
- Đề cuối kỳ có đáp án chi tiết: 39K
Liên hệ/Zalo: Zalo 0936381214 để nhận file PDF hoặc bản in
Bài tập tương tự để học sinh luyện tập
Bài tập 1: Đọc hiểu văn bản
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:
“Buổi sáng, tôi cùng ông nội ra vườn. Ông chỉ cho tôi xem những bông hoa đang hé nở. Ông nói: ‘Cháu thấy không, mỗi bông hoa đều có một vẻ đẹp riêng, dù là hoa hồng kiêu sa hay bông cúc giản dị. Chúng đều mang lại niềm vui cho đời.’ Nghe ông nói, tôi bỗng thấy yêu hơn khu vườn nhỏ bé của mình.”
Câu hỏi:
- Ông nội đã chỉ cho “tôi” xem gì trong vườn vào buổi sáng?
- Câu nói của ông nội về những bông hoa mang ý nghĩa sâu sắc gì?
- “Tôi” đã cảm nhận được điều gì đặc biệt sau khi lắng nghe những lời của ông nội?
Đáp án Bài tập 1:
- Ông nội đã chỉ cho “tôi” xem những bông hoa đang hé nở trong vườn.
- Câu nói của ông nội mang ý nghĩa: mỗi sự vật, dù giản dị hay lộng lẫy, đều có giá trị và vẻ đẹp riêng, tất cả đều góp phần làm cuộc sống thêm tươi đẹp. Đồng thời, nó dạy “tôi” cách trân trọng những điều nhỏ bé xung quanh.
- Sau khi nghe ông nội nói, “tôi” bỗng thấy yêu hơn khu vườn nhỏ bé của mình, và có lẽ yêu hơn cả những giá trị giản dị của cuộc sống.
Bài tập 2: Luyện từ và câu (Xác định Đại từ)
Xác định các đại từ có trong đoạn văn sau và phân loại chúng (đại từ xưng hô, đại từ thay thế, đại từ nghi vấn) một cách chính xác:
“Chúng tôi đang đi dạo trên bờ biển. Bỗng một bạn hỏi: ‘Ai đã xây lâu đài cát đẹp thế này vậy?’. Một bạn khác đáp: ‘Nó chắc là của ai đó để lại từ hôm qua.’ ”
Đáp án Bài tập 2 (Gợi ý):
- **Chúng tôi**: Đại từ xưng hô (chỉ người nói, số nhiều).
- **Ai**: Đại từ nghi vấn (hỏi về người).
- **Nó**: Đại từ thay thế (thay thế cho “lâu đài cát”).
- **ai đó**: Đại từ thay thế (thay thế cho một người không xác định).
Bài tập 3: Viết văn kể chuyện sáng tạo (Chỉnh sửa và phát triển chi tiết)
Đọc đoạn văn sau và chỉnh sửa lại cho hay hơn, tập trung vào việc thêm chi tiết tả cảnh, hành động và cảm xúc của nhân vật để đoạn văn thêm sinh động và hấp dẫn:
“Sáng nay, em thấy một cây nấm mọc lên. Em rất vui.”
Đáp án Bài tập 3 (Gợi ý chỉnh sửa):
“Sáng nay, sau một đêm mưa rào tí tách, khi bước chân ra vườn, em bỗng phát hiện một điều bất ngờ. Dưới gốc cây bàng già sù sì, một cây nấm bé xíu, trắng muốt, đội chiếc mũ tròn xoe, đang nấm mình vươn lên từ lớp đất ẩm. Trông nó thật đáng yêu và mộc mạc! Lòng em bỗng tràn ngập một niềm vui lạ lùng, cứ ngỡ như mình vừa tìm thấy một báu vật nhỏ giữa khu vườn quen thuộc.”


