Chào mừng các em học sinh và quý phụ huynh đến với bài giải chi tiết SGK Tiếng Việt lớp 5 tập 1 sách Kết nối tri thức, phần Ôn tập Giữa học kì I (Tiết 1-5) từ trang 80 đến 84. Bài viết này sẽ cung cấp hướng dẫn giải đầy đủ các câu hỏi đọc hiểu, từ vựng, và tập làm văn, giúp các em củng cố kiến thức đã học và chuẩn bị tốt cho kì thi giữa học kì.
Để tìm hiểu thêm về các bài giải khác, các em có thể truy cập:
- Giải SGK Tiếng Việt lớp 5 tập 1 Kết nối tri thức
- Giải SGK Tiếng Việt lớp 5 tập 1 Kết nối tri thức Bài 16: Xin chào Xa-ha-ra (Trang 76-79)
- Giải SGK Tiếng Việt lớp 5 tập 1 Kết nối tri thức Bài 15: Bài ca về mặt trời (Trang 72-75)
- Giải SGK Tiếng Việt lớp 5 tập 1 Kết nối tri thức Bài 14: Những ngọn núi nóng rẫy (Trang 68-71)

Giải Tiết 1 – 2: Ôn tập (Trang 80-81)

1. Chọn 1 trong 2 nhiệm vụ dưới đây:
a. Đọc 1 câu chuyện đã học và thực hiện yêu cầu.
- Tóm tắt câu chuyện.
- Nêu 1 – 2 chi tiết em yêu thích.
Trả lời: (Học sinh tự chọn câu chuyện và thực hiện)
Gợi ý: Câu chuyện “Thanh âm của gió”
- Tóm tắt câu chuyện: Câu chuyện kể về một cậu bé sống trong rừng, có khả năng nghe được “thanh âm của gió” và hiểu được những thông điệp mà gió mang lại. Nhờ đó, cậu giúp mọi người trong làng tránh được thiên tai và tìm thấy những điều kì diệu của thiên nhiên.
- Chi tiết em yêu thích:
- Chi tiết cậu bé có thể nghe và hiểu được tiếng gió nói, cho thấy sự kết nối đặc biệt giữa con người và thiên nhiên.
- Chi tiết cậu bé giúp dân làng tránh được cơn bão nhờ nghe tiếng gió, thể hiện sự thông minh và lòng tốt của cậu.
b. Đọc 1 bài dưới đây và trả lời câu hỏi.
- Cảnh vật nào được giới thiệu, miêu tả trong bài?
- Em nhớ nhất hình ảnh nào?
Trả lời: (Học sinh tự chọn bài đọc và thực hiện)
Gợi ý: Bài đọc “Bài ca về mặt trời”
- Cảnh vật được giới thiệu, miêu tả trong bài: Bài thơ miêu tả hình ảnh mặt trời, các tia nắng mặt trời và tác động của nó đến vạn vật trên Trái Đất (từ cây cỏ, hoa lá đến con người, sự sống).
- Em nhớ nhất hình ảnh: “Mặt trời như quả bóng lửa khổng lồ, sưởi ấm vạn vật, mang lại sự sống cho muôn loài.” (Hình ảnh này cho thấy sự vĩ đại và vai trò quan trọng của mặt trời).
Liên hệ/Zalo: Zalo 0936381214 để nhận file PDF hoặc bản inMua trọn bộ tài liệu lớp 5

2. Chơi trò chơi: Tìm từ đồng nghĩa
Cách chơi:
- Mỗi đội chuẩn bị 1 bộ thẻ từ và 3 chiếc hộp. Trên mỗi hộp đã gắn 1 từ.
- Từng bạn rút thẻ, xem từ trên thẻ đồng nghĩa với từ ở hộp nào thì thả thẻ vào hộp đó.
- Đội nào xếp đúng và nhanh nhất là đội chiến thắng.
Trả lời:
- Hộp “chăm chỉ”: siêng năng, cần mẫn, chịu khó, chuyên cần, cần cù.
- Hộp “chăm sóc”: chăm chút, trông nom, săn sóc.
- Hộp “che chở”: bảo vệ, bênh, bênh vực.
3. Đặt 2 – 3 câu có từ đồng nghĩa em tìm được ở bài tập 2.
Trả lời:
- Bạn Lan rất siêng năng trong học tập. (đồng nghĩa với chăm chỉ)
- Mẹ luôn chăm chút cho em từ bữa ăn đến giấc ngủ. (đồng nghĩa với chăm sóc)
- Người anh hùng đã dũng cảm bảo vệ dân làng khỏi giặc ngoại xâm. (đồng nghĩa với che chở)
4. Đọc đoạn văn dưới đây và trả lời câu hỏi.
Mùa đông, giữa ngày mùa, làng quê toàn màu vàng – những màu vàng rất khác nhau.
[…] Màu lúa chín dưới đồng vàng xuộm lại. Nắng nhạt ngả màu vàng hoe. Trong vườn, lác lư những chùm quả xoan vàng lịm không trồng trẫy xuống, như những chuỗi tràng hạt bồ đề treo lơ lửng. Từng chiếc lá mít vàng ói. Tàu đu đủ, chiếc lá sắn héo lại mỡ màng cánh tươi. Buồng chuối đốm quả chín vàng. Những tàu lá chuối vàng ói xoà xuống như những đuôi áo, vạt áo. Nắng lửng chuối vương ở gió lẩn với lá vàng như những vạt áo nắng, đuôi áo nắng, vẩy vẩy. Bụi mía vàng xọng, đốt ngầu phấn trắng. Dưới sân, rơm và thóc vàng giòn. Quanh đó, con gà, con chó cũng vàng mượt. Mái nhà phú một màu rơm vàng mới. Lác đác cây lụi có mấy chiếc lá đỏ. Qua khe giậu, ló ra mấy quả ớt đỏ chói.(Theo Tô Hoài)
Trả lời câu hỏi (do câu hỏi bị cắt):
Nội dung: Đoạn văn miêu tả sắc vàng của cảnh vật làng quê vào mùa đông, giữa ngày mùa.
Nhận xét về cách sử dụng từ ngữ chỉ màu sắc của nhà văn:
Nhà văn Tô Hoài đã sử dụng rất nhiều từ ngữ miêu tả sắc thái khác nhau của màu vàng (vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm, vàng ói, vàng giòn, vàng mượt, vàng xọng) để làm nổi bật vẻ đẹp đặc trưng của làng quê vào mùa gặt. Việc này giúp người đọc hình dung rõ ràng, cụ thể và cảm nhận được sự phong phú, đa dạng của sắc vàng, từ đó cảm nhận được vẻ đẹp no ấm, trù phú của làng quê.
5. Viết đoạn văn (3 – 5 câu) tả cảnh thiên nhiên, trong đó có ít nhất 2 từ ngữ chỉ màu xanh.
Trả lời:
Sáng sớm, khu vườn nhà em ngập tràn sắc xanh tươi mát. Những chiếc lá non mơn mởn, đón những giọt sương đêm còn đọng lại, xanh biếc một màu. Xa xa, bầu trời cũng trong xanh, không một gợn mây. Em hít thở thật sâu, cảm nhận không khí trong lành và sự bình yên mà thiên nhiên ban tặng.
Liên hệ/Zalo: Zalo 0936381214 để nhận file PDF hoặc bản inMua trọn bộ tài liệu lớp 5
Giải Tiết 3 – 4: Ôn tập (Trang 82-83)

1. Đọc thuộc lòng đoạn thơ (khoảng 100 chữ) trong một bài thơ đã học dưới đây và trả lời câu hỏi.
Tuổi Ngựa
Bài thơ muốn nói gì và nói về ai qua hình ảnh chú ngựa con?
Tiếng hạt nảy mầm
Tác giả muốn nói điều gì qua bài thơ và nhan đề của bài thơ?
Trước cổng trời
Em yêu thích những hình ảnh nào trong bài thơ? Vì sao?
Mầm non
Sự kì thú của thiên nhiên được thể hiện ở những chi tiết nào?
Trả lời: (Học sinh tự chọn bài thơ và thực hiện)
Gợi ý: Bài thơ “Mầm non”
Đoạn thơ có thể đọc thuộc lòng: (học sinh tự chọn đoạn mình thích, ví dụ đoạn đầu)
“Mầm non vừa nhú lên,
Xanh non một màu tươi.
Nằm im trong lòng đất,
Nghe hơi ấm mặt trời.”
Sự kì thú của thiên nhiên được thể hiện ở những chi tiết:
- Hình ảnh “mầm non vừa nhú lên” từ lòng đất, cho thấy sự sống mãnh liệt, kì diệu của thiên nhiên.
- Màu “xanh non tươi” của mầm non tượng trưng cho sự khởi đầu, hy vọng và sức sống mới.
- Chi tiết mầm non “nghe hơi ấm mặt trời” thể hiện sự tương tác, kết nối giữa thiên nhiên và môi trường xung quanh để phát triển.
2. Từ *ngọn* và từ *gốc* trong mỗi câu dưới đây mang nghĩa gốc hay nghĩa chuyển?
a. ngọn
- Bầy chim ríu rít làm tổ trên ngọn cây.
- Ngọn lửa bập bùng xua đi cái lạnh đầu đông.
- Những ngọn núi ẩn hiện trong mây trời.
b. gốc
- Ông tôi mới trồng thêm 5 gốc cam ở góc vườn.
- Các bạn nhỏ ngồi chơi dưới gốc cây đa đầu làng.
- Nhiều người gốc Việt đã về Việt Nam làm việc.
Trả lời:
a. ngọn
- Bầy chim ríu rít làm tổ trên ngọn cây. (Nghĩa gốc: phần trên cùng của cây)
- Ngọn lửa bập bùng xua đi cái lạnh đầu đông. (Nghĩa chuyển: phần trên cùng, hình dáng của ngọn lửa)
- Những ngọn núi ẩn hiện trong mây trời. (Nghĩa chuyển: phần cao nhất, đỉnh của núi)
b. gốc
- Ông tôi mới trồng thêm 5 gốc cam ở góc vườn. (Nghĩa gốc: phần dưới cùng của cây, rễ)
- Các bạn nhỏ ngồi chơi dưới gốc cây đa đầu làng. (Nghĩa gốc: phần dưới cùng của cây)
- Nhiều người gốc Việt đã về Việt Nam làm việc. (Nghĩa chuyển: nguồn gốc, xuất xứ ban đầu)
3. Đặt câu để phân biệt nghĩa gốc và nghĩa chuyển của mỗi từ dưới đây:
- là
- nụ
Trả lời:
- là
- Nghĩa gốc (là động từ chỉ sự tồn tại, đánh dấu): Em là học sinh lớp 5.
- Nghĩa chuyển (là động từ chỉ sự hiện diện, xảy ra): Tiếng lá rụng là soạt ngoài sân.
- nụ
- Nghĩa gốc (chỉ chồi hoa chưa nở): Trên cành hồng có một nụ hoa chúm chím.
- Nghĩa chuyển (chỉ nét cười kín đáo): Trên môi em bé nở một nụ cười thật xinh.
4. Đọc đoạn văn dưới đây và trả lời câu hỏi.

Đêm Trung thu, (1)bà tôi trải một chiếc chiếu ngoài hiên. Bố tôi bẻ ra một đĩa to, nào bưởi, hồng, kẹo,… lại còn cả bánh đa nữa.
– Châu ra đây rồi (2)bà nào!
Tôi chạy ra, bóc mấy cái kẹo nhét vào túi. (3)Bà hỏi:
– Sao chưa ăn đã để dành vậy cháu?
– Cháu cất đi, đến mai đưa cho em Tâm. Bạn này, cháu làm nó ngã.
(4)Bà ôm tôi vào lòng, thơm lên tóc tôi, không nói.
(Theo Cao Sơn)
a. Từ bà ở vị trí nào được dùng để xưng hô?
b. Trong đoạn văn, con danh từ nào cũng được dùng để xưng hô?
Trả lời:
a. Từ “bà” ở vị trí (2) “bà nào!” được dùng để xưng hô. (Ở vị trí (1) và (3), “bà” là danh từ chỉ người, không phải dùng để xưng hô).
b. Trong đoạn văn, ngoài từ “bà”, còn có từ “cháu” cũng được dùng để xưng hô. (Ví dụ: “Sao chưa ăn đã để dành vậy cháu?”, “Bạn này, cháu làm nó ngã.”)
5. Tìm đại từ thay thế phù hợp thay cho mỗi bông hoa.

Ngày xưa, trên cao nguyên có một đồng cỏ ở rất xa chỗ sinh sống của loài người. Nơi ✿ có một dòng suối trong như pha lê và những tảng đá vân nằm giữa những đám hoa bướm bướm, hoa thạch thảo màu hồng, màu tím. Muôn tới ✿ phải vượt qua những cánh rừng, những dãy núi, những dòng sông… Muồng thú gọi ✿ là làng Hươu.
(Theo Vũ Hùng)
Trả lời:
Ngày xưa, trên cao nguyên có một đồng cỏ ở rất xa chỗ sinh sống của loài người. Nơi **đó** có một dòng suối trong như pha lê và những tảng đá vân nằm giữa những đám hoa bướm bướm, hoa thạch thảo màu hồng, màu tím. Muốn tới **đó** phải vượt qua những cánh rừng, những dãy núi, những dòng sông… Muồng thú gọi **nơi này** là làng Hươu.
(Hoặc: Muồng thú gọi **ấy** là làng Hươu.)
Giải Tiết 5: Ôn tập (Trang 83-84)

1. Đọc câu chuyện dưới đây và trả lời câu hỏi.
Tôi sống độc lập từ thuở bé
(Trích)
Tôi sống độc lập từ thuở bé. Ấy là tục lệ đời trong họ dế nhà tôi.
Vả lại, mẹ thường bảo chúng tôi rằng: “Phải như thế, để các con biết kiếm ăn một mình cho quen đi, không nên ỷ lại.” Bởi thế, lứa sinh nào cũng vậy, dế con vừa mở mắt thì đã nghi ngay đến việc thu xếp cho con cái ra ở riêng.
Lứa sinh ấy, chúng tôi có cả thảy ba anh em. Ba anh em chúng tôi chỉ ở với mẹ hai hôm. Tới hôm thứ ba, mẹ đi trước, ba đứa tôi tấp tểnh, khấp khởi, nửa lo nửa vui theo sau. Mẹ dẫn chúng tôi đi và mẹ đem đặt

mỗi đứa vào một cái hang đất ở bờ ruộng phía bên kia, chỗ trống ra đám nước mà không biết mẹ đã chịu khó đào bới, be đắp tinh tươm thành hang, thành nhà cho chúng tôi từ bao giờ.
Tôi là em út, bé nhất, nên được mẹ tôi, sau khi dắt vào hang, lại bế theo một ít ngọn non non trước cửa, để tôi nếu còn bỡ ngỡ, thì đã có thức ăn sẵn trong vài ngày.
Rồi mẹ tôi trở về.
Tôi cũng không buồn. Trái lại, còn lấy làm khoan khoái vì được ở một mình nơi thoáng đãng, mát mẻ. Tôi vừa thầm cảm ơn mẹ, vừa sực sao thảm tất cả cái hang mẹ đưa đến ở. Khi đã xem xét cẩn thận rồi, tôi ra đứng ngoài cửa, ngửng mặt lên nhìn trời. Qua những ngọn cỏ ầu nhọn và sắc, tôi thấy mây trời trong xanh. Tôi dọn giọng, vỗ đôi cánh nhỏ mới ngằn đến nách, rồi cao hứng gáy lên mấy tiếng rõ to.
(Theo Tô Hoài, Dế Mèn phiêu lưu kí)
a. Ba bạn dế em để được mẹ giảng giải thế nào về tục lệ lâu đời của họ dế nhà?
b. Chú dế út có cảm nghĩ thế nào trước việc mẹ cho ra ở riêng?
- Lúc theo mẹ đi trên đường
- Lúc mẹ đặt vào chỗ ở riêng
c. Vì sao chú dế út thầm cảm ơn mẹ?
d. Em có nhận xét gì về tính cách của chú dế út qua đoạn kết của câu chuyện?
Trả lời:
a. Ba bạn dế em được mẹ giảng giải về tục lệ lâu đời của họ dế nhà là: “Phải như thế, để các con biết kiếm ăn một mình cho quen đi, không nên ỷ lại.” Tức là tục lệ sống độc lập từ nhỏ, tự lập kiếm ăn, không dựa dẫm.
b. Chú dế út có cảm nghĩ trước việc mẹ cho ra ở riêng:
- Lúc theo mẹ đi trên đường: “tấp tểnh, khấp khởi, nửa lo nửa vui theo sau”. Chú vừa hồi hộp, hào hứng nhưng cũng có chút lo lắng.
- Lúc mẹ đặt vào chỗ ở riêng: “không buồn. Trái lại, còn lấy làm khoan khoái vì được ở một mình nơi thoáng đãng, mát mẻ.” Chú cảm thấy thích thú, thoải mái với sự độc lập này.
c. Chú dế út thầm cảm ơn mẹ vì mẹ đã chu đáo chuẩn bị cho chú một cái hang đất tinh tươm, lại còn để sẵn ít ngọn non non trước cửa để chú không bị đói trong vài ngày đầu, thể hiện sự quan tâm và lo lắng của mẹ cho chú dù đã cho chú ra ở riêng.
d. Qua đoạn kết, chú dế út bộc lộ tính cách mạnh mẽ, tự tin, yêu thích sự độc lập và có tinh thần lạc quan. Dù là em út và bé nhất, chú không hề buồn bã mà ngược lại, còn khoan khoái và gáy lên tiếng to, thể hiện sự vui vẻ và niềm hứng khởi với cuộc sống tự lập.
2. Kể thêm một đoạn cho câu chuyện Tôi sống độc lập từ thuở bé theo tưởng tượng của em.
G: Có thể kể diễn biến tâm trạng của chú dế ở trong đêm đầu tiên xa mẹ, xa các anh.
Trả lời:
Đêm đầu tiên ở riêng, tôi nằm trong hang, cảm nhận hơi đất ẩm mát. Xung quanh tĩnh mịch lạ thường, không còn tiếng gáy của anh hai hay tiếng lào xào của mẹ. Ban đầu, tôi có chút bỡ ngỡ, nhưng rồi cảm giác tự do, tự tại ập đến. Tôi nhấm nháp ngọn cỏ mẹ để lại, thấy ngon lạ thường. Ngước lên, qua khe hở của cửa hang, tôi thấy ánh trăng vằng vặc chiếu sáng cả khoảng sân nhỏ. Lòng tôi tràn ngập niềm vui và sự háo hức về những cuộc phiêu lưu sắp tới.
3 Bài tập luyện tập tương tự có đáp án
Bài tập 1: Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi.
Đoạn văn:
Mùa xuân đến, những chồi non xanh biếc bắt đầu nhú ra trên cành cây khô khẳng. Tiết trời ấm áp, những cơn mưa phùn lất phất làm cho vạn vật bừng tỉnh sau giấc ngủ đông dài. Hoa đào, hoa mai đua nhau khoe sắc thắm. Tiếng chim hót líu lo trên cành, báo hiệu một mùa mới tràn đầy sức sống.
Câu hỏi:
1. Đoạn văn miêu tả cảnh gì? Vào mùa nào?
2. Những chi tiết nào cho thấy sự thay đổi của thiên nhiên khi mùa đó đến?
3. Em cảm nhận được điều gì từ đoạn văn?
Đáp án Bài tập 1:
1. Đoạn văn miêu tả cảnh thiên nhiên vào mùa xuân.
2. Những chi tiết cho thấy sự thay đổi của thiên nhiên: “chồi non xanh biếc bắt đầu nhú ra”, “Tiết trời ấm áp”, “những cơn mưa phùn lất phất”, “vạn vật bừng tỉnh”, “Hoa đào, hoa mai đua nhau khoe sắc”, “Tiếng chim hót líu lo”.
3. Em cảm nhận được sự tươi mới, tràn đầy sức sống và niềm vui của thiên nhiên khi mùa xuân đến.
Bài tập 2: Xác định nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ “tai” trong các câu sau:
1. Bé Lan có đôi tai rất thính.
2. Chú mèo đang ngồi nghe ngóng trên tai ngói.
3. Anh ấy có tai nghe nhạc rất tốt.
Đáp án Bài tập 2:
1. Bé Lan có đôi **tai** rất thính. (Nghĩa gốc: bộ phận cơ thể dùng để nghe)
2. Chú mèo đang ngồi nghe ngóng trên **tai** ngói. (Nghĩa chuyển: phần nhô ra, giống hình cái tai của vật)
3. Anh ấy có **tai** nghe nhạc rất tốt. (Nghĩa chuyển: khả năng cảm thụ âm nhạc)
Bài tập 3: Viết một đoạn văn (4-5 câu) kể về một hoạt động em yêu thích và vì sao em thích hoạt động đó.
Đáp án Bài tập 3 (Gợi ý):
Em rất thích đọc sách vào mỗi buổi tối trước khi đi ngủ. Em thường chọn những cuốn truyện phiêu lưu, khám phá thế giới. Khi đọc sách, em như được sống trong thế giới của các nhân vật, cùng họ trải qua những cuộc phiêu lưu kì thú. Đọc sách giúp em mở rộng kiến thức, hiểu biết thêm về nhiều điều thú vị trong cuộc sống. Đó là lí do em luôn dành thời gian cho việc đọc sách mỗi ngày.
Hy vọng bài giải này sẽ giúp ích cho các em trong quá trình học tập và ôn luyện! Chúc các em luôn học tốt!


