Đây là phần giải chi tiết các bài tập trong sách giáo khoa Tiếng Việt lớp 5 tập 1, Bài 21: Thế giới trong trang sách (Trang 105-109) thuộc bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống.
Giải SGK Tiếng Việt lớp 5 tập 1 Kết nối tri thức


Giải Mục Đọc
Thế giới diệu kì mà sách mang đến cho người đọc được thể hiện qua những hình ảnh:
- Trên bầu trời những vì sao lấp lánh
- Mặt biển xanh, cánh buồm nâu trong nắng
- Sau cơn mưa hiện bảy sắc cầu vồng.
- Vũ trụ bao la bao điều bí mật
- Trái đất rộng có chân người chinh phục
- Mặt trăng hiện giấu chú Cuội ở đâu?
Dựa vào khổ thơ thứ hai và những trải nghiệm đọc sách, em hiểu câu thơ “Trang sách trả lời câu hỏi tuổi thơ” nghĩa là: Sách không chỉ đơn thuần là những trang giấy chứa chữ, mà còn là kho tàng tri thức khổng lồ, giải đáp mọi thắc mắc, băn kho khoăn của tuổi thơ về thế giới xung quanh. Sách mở ra cánh cửa đến với những điều mới lạ, giúp chúng ta khám phá những bí ẩn của vũ trụ, tìm hiểu về Trái Đất, hay những câu chuyện cổ tích huyền bí.
Khổ thơ thứ ba giúp em cảm nhận được rằng những trang sách có ý nghĩa vô cùng to lớn đối với tuổi thơ. Sách giúp nuôi dưỡng những ước mơ, hoài bão, và mở rộng con đường tương lai cho các em. Những ước mơ đó sẽ luôn rộng mở, không bị giới hạn, giúp tuổi thơ bay cao, bay xa.
Đáp án đúng nhất là: A. Nhân nghĩa là lẽ sống đẹp của dân tộc mà mỗi con người cần hướng tới.
Lý giải: Khổ thơ cuối với câu “Nhân nghĩa bao đời cha ông gìn giữ / Như dòng sông sẽ chảy về biển cả / Lớn khôn rồi vẫn nhớ tiếng mẹ ru.” nhấn mạnh rằng giá trị nhân nghĩa, tình yêu thương con người là một truyền thống quý báu của dân tộc ta, được cha ông ta gìn giữ qua nhiều thế hệ. Nó như dòng chảy bất tận, thấm nhuần vào mỗi con người từ khi còn nhỏ qua lời ru của mẹ, để rồi khi lớn lên vẫn mãi khắc ghi và phát huy.
(Học sinh tự trả lời theo cảm nhận cá nhân. Dưới đây là một ví dụ)
Em thích khổ thơ thứ tư nhất:
Bài học nào trong trang sách thiết tha
Nhân nghĩa bao đời cha ông gìn giữ
Như dòng sông sẽ chảy về biển cả
Lớn khôn rồi vẫn nhớ tiếng mẹ ru.
Lý do: Khổ thơ này gợi cho em rất nhiều cảm xúc. Nó không chỉ nói về những kiến thức, thông tin mà sách mang lại, mà còn đề cập đến những giá trị đạo đức cao đẹp, đặc biệt là nhân nghĩa. Hình ảnh “dòng sông chảy về biển cả” rất đẹp và ý nghĩa, cho thấy sự truyền thừa và gìn giữ những giá trị tốt đẹp từ thế hệ này sang thế hệ khác. Câu “Lớn khôn rồi vẫn nhớ tiếng mẹ ru” làm em nhớ đến những lời dạy bảo, những câu chuyện mẹ kể khi còn bé, thấm đẫm tình yêu thương và lẽ sống.
Mua trọn bộ tài liệu lớp 5
- Giải trọn bộ 1 môn: 49K
- Giải 3 môn bất kỳ: 99K
- Full bộ giải tất cả môn: 199K
- Đề kiểm tra 15 phút: 19K
- Đề 1 tiết / giữa kỳ có đáp án: 29K
- Đề cuối kỳ có đáp án chi tiết: 39K
Liên hệ/Zalo: Zalo 0936381214 để nhận file PDF hoặc bản in

Giải Mục Luyện từ và câu: Dấu gạch ngang
- “Ngày Sách và Văn học Việt Nam – sự kiện văn hoá quan trọng đối với người yêu thích sách – được tổ chức vào ngày 21 tháng 4 hằng năm.”
→ Dùng để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích.
- “Ha-ri Pốt-tơ – bộ truyện của nhà văn Giô-ân Rô-linh – có sức hấp dẫn kì lạ với nhiều trẻ em trên thế giới.”
→ Dùng để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích.
Chọn đáp án đúng: D. Đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích.

- a. Lê Quý Đôn – tên lúc nhỏ là Lê Danh Phương – nổi tiếng ham học, thông minh, có trí nhớ tốt. (Thế An)
Vị trí: Đứng giữa hai bộ phận trong câu.
Công dụng: Đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích.
- b. Thế giới biết ơn những nhà phát minh đã góp phần thay đổi cuộc sống:
– Lát-xlo Bi-rô chế tạo nên bút bi.
– Lu-i Brai tìm ra chữ nổi dành cho người mù.
– Giôn Đun-lốp sáng chế ra lốp xe rỗng bơm hơi thay cho lốp cao su đặc.
(Bùi Diệp Anh)
Vị trí: Đứng ở đầu dòng.
Công dụng: Đánh dấu các ý liệt kê.
- c. Đến Phong Nha – Kẻ Bàng, chúng tôi thích thú ngắm nhìn động Thiên Đường kì vĩ với các nhũ đá đẹp lộng lẫy. (Đặng Đức)
Vị trí: Đứng giữa hai từ hoặc cụm từ.
Công dụng: Nối các từ ngữ từ một liên danh.
Ghi nhớ:
Ngoài việc dùng để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật, đánh dấu các ý liệt kê, nối các từ ngữ trong một liên danh, dấu gạch ngang có thể được đặt ở giữa câu để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong câu.
Dấu gạch ngang dùng để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong câu:
“(1) Ghiuyn Véc-nơ – một trong những người được gọi là “cha đẻ của khoa học viễn tưởng” – rất thích du lịch tới các miền xa xôi.
(2) Năm mười một tuổi, cậu định đi theo một chiếc thuyền Ấn Độ – chiếc thuyền mà cậu hi vọng sẽ căng buồm đi khắp đó đây.
(3) Khi cha phản đối, cậu đã hứa:
– Từ nay, con chỉ du lịch tưởng tượng thôi.
(4) Nhờ những chuyến “du lịch” đó, Ghiuyn Véc-nơ đã viết nên nhiều truyện khoa học viễn tưởng:
– Hai vạn dặm dưới biển,
– Vòng quanh thế giới trong 80 ngày,…
(Theo Thảo Bảo Ngọc)
Câu (1): Dấu gạch ngang dùng để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích về Ghiuyn Véc-nơ.
- Phạm Nhật Vượng – tỉ phú người Việt Nam – là người sáng lập và Chủ tịch Tập đoàn Vingroup.
- Võ Nguyên Giáp – vị Đại tướng tài ba của Quân đội nhân dân Việt Nam – đã góp phần làm nên nhiều chiến thắng lịch sử.
- Nguyễn Du – đại thi hào dân tộc – là tác giả của kiệt tác Truyện Kiều.
Mua trọn bộ tài liệu lớp 5
- Giải trọn bộ 1 môn: 49K
- Giải 3 môn bất kỳ: 99K
- Full bộ giải tất cả môn: 199K
- Đề kiểm tra 15 phút: 19K
- Đề 1 tiết / giữa kỳ có đáp án: 29K
- Đề cuối kỳ có đáp án chi tiết: 39K
Liên hệ/Zalo: Zalo 0936381214 để nhận file PDF hoặc bản in

Giải Mục Viết: Tìm hiểu cách viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một câu chuyện
Không nên phá tổ chim
Trên cành cây có một tổ chim chích choè, ba con chim non mới nở, tôi liền trèo lên cây, bắt chim non xuống để chơi. Chị tôi thấy vậy, nhẹ nhàng bảo: “Chim non đang sống với mẹ, sao em nỡ bắt nó? Lát nữa chim mẹ về, không thấy con, sẽ buồn lắm đấy. Còn lũ chim non xa mẹ, chúng sẽ chết. Hãy đặt lại chim vào tổ. Sau này chim lớn, chim sẽ hót ca, bay lượn, ăn sâu bọ giúp ích con người.”
Nghe lời chị, tôi đem những chú chim non đặt lại vào tổ.
(Theo Quốc văn giáo khoa thư)
Người chị khuyên em không nên phá tổ chim vì chị hiểu rằng chim mẹ sẽ buồn khi mất con, và chim non xa mẹ sẽ chết. Hơn nữa, chim lớn lên sẽ hót ca, bay lượn, ăn sâu bọ giúp ích cho con người, nên không nên bắt chúng.
Theo lời người chị, loài chim có ích lợi là: khi lớn lên, chim sẽ hót ca, bay lượn, và ăn sâu bọ giúp ích cho con người (bảo vệ cây trồng).
Câu chuyện này giúp em nhận ra rằng chúng ta cần phải yêu thương, bảo vệ các loài vật, đặc biệt là các loài vật non yếu. Chúng ta không nên làm hại chúng mà hãy để chúng được sống tự do trong môi trường tự nhiên, vì chúng cũng là một phần của sự sống và mang lại nhiều lợi ích cho con người.
Không nên phá tổ chim là một câu chuyện giản dị nhưng lại mang đến cho tôi nhiều cảm xúc khó quên. Câu chuyện kể về một em nhỏ vì tò mò mà trèo lên cây, bắt ba con chim non xuống để chơi. Nhưng lời khuyên của chị gái đã làm cho em tỉnh ngộ. Chị đã nói về nỗi buồn của chim mẹ khi không thấy con, số phận của những con chim non khi bị tách ra khỏi mẹ. Chị còn nói về lợi ích mà loài chim mang lại cho con người. Lời khuyên của chị thật nhẹ nhàng mà thấm thía. Nó giúp người em có một hành động đáng khen: đem những con chim non đặt lại tổ của chúng. Câu chuyện tuy ngắn nhưng thật xúc động bởi ý nghĩa nhân văn cao đẹp: Cuộc đời sẽ tốt đẹp hơn, hạnh phúc hơn nếu chúng ta biết yêu quý và trân trọng sự sống của muôn loài. Gấp trang sách lại, hình ảnh những chú chim non bé bỏng quấn quýt bên mẹ vẫn in đậm trong tâm trí tôi.
(Phan Nguyên)
Mua trọn bộ tài liệu lớp 5
- Giải trọn bộ 1 môn: 49K
- Giải 3 môn bất kỳ: 99K
- Full bộ giải tất cả môn: 199K
- Đề kiểm tra 15 phút: 19K
- Đề 1 tiết / giữa kỳ có đáp án: 29K
- Đề cuối kỳ có đáp án chi tiết: 39K
Liên hệ/Zalo: Zalo 0936381214 để nhận file PDF hoặc bản in

Qua đoạn văn trên, người viết muốn nói lên cảm nhận và suy nghĩ của bản thân về câu chuyện “Không nên phá tổ chim”. Người viết nhấn mạnh rằng đây là một câu chuyện giản dị nhưng mang lại nhiều cảm xúc và ý nghĩa nhân văn sâu sắc về tình yêu thương, sự trân trọng đối với sự sống của muôn loài.
- Mở đầu: “Không nên phá tổ chim là một câu chuyện giản dị nhưng lại mang đến cho tôi nhiều cảm xúc khó quên.”
→ Nội dung: Nhấn mạnh ấn tượng của câu chuyện đối với bản thân.
- Triển khai: “Câu chuyện kể về một em nhỏ vì tò mò mà trèo lên cây, bắt ba con chim non xuống để chơi. Nhưng lời khuyên của chị gái đã làm cho em tỉnh ngộ. Chị đã nói về nỗi buồn của chim mẹ khi không thấy con, số phận của những con chim non khi bị tách ra khỏi mẹ. Chị còn nói về lợi ích mà loài chim mang lại cho con người. Lời khuyên của chị thật nhẹ nhàng mà thấm thía. Nó giúp người em có một hành động đáng khen: đem những con chim non đặt lại tổ của chúng.”
→ Nội dung: Nêu nội dung chính, những chi tiết gây ấn tượng trong câu chuyện.
- Kết thúc: “Câu chuyện tuy ngắn nhưng thật xúc động bởi ý nghĩa nhân văn cao đẹp: Cuộc đời sẽ tốt đẹp hơn, hạnh phúc hơn nếu chúng ta biết yêu quý và trân trọng sự sống của muôn loài. Gấp trang sách lại, hình ảnh những chú chim non bé bỏng quấn quýt bên mẹ vẫn in đậm trong tâm trí tôi.”
→ Nội dung: Bộc lộ cảm xúc trước ý nghĩa nhân văn cao đẹp của câu chuyện.
- “nhiều cảm xúc khó quên”
- “thật nhẹ nhàng mà thấm thía”
- “hành động đáng khen”
- “thật xúc động”
- “ý nghĩa nhân văn cao đẹp”
- “Cuộc đời sẽ tốt đẹp hơn, hạnh phúc hơn nếu chúng ta biết yêu quý và trân trọng sự sống của muôn loài.”
- “hình ảnh những chú chim non bé bỏng quấn quýt bên mẹ vẫn in đậm trong tâm trí tôi.”
G:
- Đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về một câu chuyện thường có mấy phần?
→ Thường có 3 phần: Mở đầu, Triển khai, Kết thúc.
- Nội dung chính của mỗi phần là gì?
→ Mở đầu: Giới thiệu tên câu chuyện, tên tác giả và nêu ấn tượng chung về câu chuyện.
→ Triển khai: Tóm tắt nội dung câu chuyện, nêu những điều yêu thích ở câu chuyện (nhân vật, sự việc, ý nghĩa của câu chuyện,…) và thể hiện tình cảm, cảm xúc đối với câu chuyện.
→ Kết thúc: Khẳng định một lần nữa giá trị, ý nghĩa của câu chuyện hoặc nhấn mạnh tình cảm, cảm xúc đối với câu chuyện.
- Người viết thể hiện tình cảm, cảm xúc như thế nào?
→ Người viết sử dụng những từ ngữ, câu văn biểu cảm để thể hiện trực tiếp cảm xúc, suy nghĩ của mình về câu chuyện và các nhân vật, sự việc trong đó.
Ghi nhớ:
Đoạn văn thể hiện tình cảm, sự việc của một câu chuyện thường có 3 phần:
- Mở đầu: Giới thiệu tên câu chuyện, tên tác giả và nêu ấn tượng chung về câu chuyện.
- Triển khai: Tóm tắt nội dung câu chuyện, nêu những điều yêu thích ở câu chuyện (nhân vật, sự việc, ý nghĩa của câu chuyện,…) và thể hiện tình cảm, cảm xúc đối với câu chuyện.
- Kết thúc: Khẳng định một lần nữa giá trị, ý nghĩa của câu chuyện hoặc nhấn mạnh tình cảm, cảm xúc đối với câu chuyện.
3 bài tập tương tự để luyện tập:
Gợi ý đáp án:
- “Dế Mèn phiêu lưu kí” – tác phẩm nổi tiếng của nhà văn Tô Hoài – đã đưa em đến thế giới của những loài côn trùng.
- “Hoàng tử bé” – một cuốn sách kinh điển của văn học Pháp – mang đến nhiều bài học sâu sắc về cuộc sống và tình bạn.
- “Truyện cổ tích Việt Nam” – kho tàng văn học dân gian phong phú – luôn là những câu chuyện em thích nghe nhất.
“Để bảo vệ môi trường, chúng ta cần thực hiện nhiều biện pháp: – Hạn chế rác thải nhựa. – Tiết kiệm năng lượng. – Tham gia các hoạt động trồng cây.”
Gợi ý đáp án: Dấu gạch ngang được dùng để đánh dấu các ý liệt kê những biện pháp cần thực hiện để bảo vệ môi trường.
Gợi ý đáp án:
“Cây tre trăm đốt” là một trong những câu chuyện cổ tích Việt Nam mà em rất yêu thích. Câu chuyện kể về anh Khoai hiền lành, thật thà bị lão phú ông gian xảo lừa gạt. Tuy nhiên, nhờ sự giúp đỡ của Bụt, anh Khoai đã có được cây tre trăm đốt và lấy được con gái phú ông. Em đặc biệt ấn tượng với sự công bằng và trí tuệ của Bụt, cũng như tinh thần kiên trì của anh Khoai. Câu chuyện dạy em rằng người hiền lành, lương thiện sẽ luôn nhận được điều tốt đẹp, còn kẻ ác sẽ bị trừng trị. “Cây tre trăm đốt” không chỉ giải trí mà còn gieo vào lòng em niềm tin vào lẽ phải và sự công bằng trong cuộc sống.
Giải SGK Tiếng Việt lớp 5 tập 1 Kết nối tri thức Bài 20: Khó luyện thành tài (Trang 102-104)
Giải SGK Tiếng Việt lớp 5 tập 1 Kết nối tri thức Bài 19: Trải nghiệm để sáng tạo (Trang 98-101)
Giải SGK Tiếng Việt lớp 5 tập 1 Kết nối tri thức Bài 18: Tấm gương tự học (Trang 94-97)


