Để xem thêm các bài giải khác của SGK Tiếng Việt lớp 5 tập 1 Kết nối tri thức, bạn có thể truy cập các đường dẫn sau:
- Giải SGK Tiếng Việt lớp 5 tập 1 Kết nối tri thức
- Giải SGK Tiếng Việt lớp 5 tập 1 Kết nối tri thức Ôn tập cuối Học kì I Tiết 1-5 (Trang 158-162)
- Giải SGK Tiếng Việt lớp 5 tập 1 Kết nối tri thức Bài 32: Sự tích chú Tễu (Trang 153-157)
- Giải SGK Tiếng Việt lớp 5 tập 1 Kết nối tri thức Bài 31: Một ngôi chùa độc đáo (Trang 149-152)

Phần 2 – Đánh giá cuối Học kì I (Tiết 6-7)

A. Đọc
I. Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi.
BỐ ĐỨNG NHÌN BIỂN CẢ
Bố đứng nhìn biển cả
Con xếp giấy thả diều
Bố trôi chiều bóng ngả
Con sóng sớm bừng reo.
Chuyện bố bổ con con
Dập dồn như lớp sóng
Biển bổ phía biển tròn
Diều bay trong gió lộng.
Bố dạy con hình học
Đo góc biển chân trời
Khi vừng dương mới mọc
Nhuộm tím mau xa khơi.
Ông nhòm theo biển dài
Thầy buồm lên thích quá!
Theo con nhìn tương lai
Khắp khởi mừng dạ.
Trên bờ tàu gió mát
Trên biển cá sóng cồn
Diều con lên bát ngát
Tương mọc vững vàng non.
(Huy Cận)
Từ ngữ:
- Vừng dương (hay vầng dương): mặt trời.
1. Khi ra biển cùng bố, người con thường làm những gì?
Khi ra biển cùng bố, người con thường làm những việc sau: xếp giấy thả diều, nhìn biển tròn, nhìn diều bay trong gió lộng, học hình học, đo góc biển chân trời, nhìn tương lai.
2. Câu thơ nào thể hiện niềm vui, sự tin tưởng của bố về tương lai con?
Câu thơ thể hiện niềm vui, sự tin tưởng của bố về tương lai con là:
“Theo con nhìn tương lai
Khắp khởi mừng dạ.”
Mua trọn bộ tài liệu lớp 5
- Giải trọn bộ 1 môn: 49K
- Giải 3 môn bất kỳ: 99K
- Full bộ giải tất cả môn: 199K
- Đề kiểm tra 15 phút: 19K
- Đề 1 tiết / giữa kỳ có đáp án: 29K
- Đề cuối kỳ có đáp án chi tiết: 39K
Liên hệ/Zalo: Zalo 0936381214 để nhận file PDF hoặc bản in

II. Đọc hiểu.
NHỮNG ĐIỀU THÚ VỊ VỀ CHIM DI CƯ
Nhiều loài chim như diều hâu, bồ nông, nhạn biển, hải âu,… thường di chuyển nơi ở đều đặn theo mùa và theo những đường bay cụ thể. Vậy vì sao loài chim lại có tập tính này, thay vì sống cố định một chỗ? Làm sao chúng định hướng được đường bay?
Trước hết, chim di cư để tránh sự lạnh giá của mùa đông. Thời tiết khắc nghiệt khiến chim mất nhiều năng lượng nhưng lại tìm được nguồn thức ăn dồi dào. Mùa đông cũng là thời điểm chúng sinh sản và nuôi con. Như vậy, năng lượng, thức ăn và sự sinh sản chính là chìa khoá để các nhà khoa học giải mã hành vi thú vị này ở loài chim.
Loài chim không có la bàn hoặc thiết bị GPS, nhưng chúng có thể tự định hướng bằng cách quan sát vị trí của Mặt Trời vào ban ngày và các vì sao vào ban đêm. Chúng cũng có thể dựa vào những mốc lớn như bờ biển, dãy núi và thậm chí cả đường cao tốc,… Nhờ có những kĩ năng đặc biệt trong việc tìm đường như vậy, các loài chim di cư dù đi rất xa vẫn quay trở về đúng “nhà” của mình.
(Hà Phan tổng hợp)
Từ ngữ:
- Di cư: di chuyển đến một miền đất mới hoặc khác để sinh sống.
- Tập tính: đặc tính hoặc thói quen hoạt động có tính chất tự nhiên hay bản năng.
- Thiết bị GPS: hệ thống định vị toàn cầu dùng để xác định vị trí.
1. Theo bài đọc, chim di cư có tập tính gì?
Theo bài đọc, chim di cư có tập tính di chuyển nơi ở đều đặn theo mùa và theo những đường bay cụ thể.
2. Kể tên một số loài chim di cư.
Một số loài chim di cư được kể tên là: diều hâu, bồ nông, nhạn biển, hải âu.
3. Có mấy lí do khiến chim di cư? Đó là những lí do nào?
Có ba lí do khiến chim di cư:
- Để tránh sự lạnh giá của mùa đông.
- Tìm được nguồn thức ăn dồi dào khi thời tiết khắc nghiệt.
- Thời điểm mùa đông là lúc chúng sinh sản và nuôi con.
4. Vì sao chim di cư bay rất xa nhưng vẫn tìm được đường về nhà?
Chim di cư bay rất xa nhưng vẫn tìm được đường về nhà nhờ khả năng tự định hướng bằng cách quan sát vị trí của Mặt Trời vào ban ngày và các vì sao vào ban đêm. Chúng cũng có thể dựa vào những mốc lớn như bờ biển, dãy núi và thậm chí cả đường cao tốc.
Mua trọn bộ tài liệu lớp 5
- Giải trọn bộ 1 môn: 49K
- Giải 3 môn bất kỳ: 99K
- Full bộ giải tất cả môn: 199K
- Đề kiểm tra 15 phút: 19K
- Đề 1 tiết / giữa kỳ có đáp án: 29K
- Đề cuối kỳ có đáp án chi tiết: 39K
Liên hệ/Zalo: Zalo 0936381214 để nhận file PDF hoặc bản in

5. Trong câu “Như vậy, năng lượng, thức ăn và sự sinh sản chính là chìa khoá để các nhà khoa học giải mã hành vi thú vị này ở loài chim.”, hành vi thú vị này là hành vi nào? Chọn đáp án đúng.
A. đi theo chuỗi thức ăn
B. sinh sản và nuôi con
C. di cư
D. tránh rét
Hành vi thú vị này là **C. di cư**.
6. Lập sơ đồ cấu trúc bài đọc theo mô hình sau:
Sơ đồ cấu trúc bài đọc “Những điều thú vị về chim di cư”:
Chủ đề: Chim di cư
- Đoạn 1: Giới thiệu chung về chim di cư (Các loài chim di cư, thói quen di chuyển đều đặn theo mùa và đường bay cụ thể, đặt vấn đề về lí do và cách định hướng).
- Đoạn 2: Lí do chim di cư (Tránh lạnh giá mùa đông, tìm kiếm thức ăn dồi dào, sinh sản và nuôi con).
- Đoạn 3: Cách chim di cư định hướng (Quan sát Mặt Trời, các vì sao, dựa vào các mốc địa lí như bờ biển, dãy núi, đường cao tốc).
7. Những từ ngữ nào được dùng để đánh dấu việc trình bày các lí do chim di cư?
Từ ngữ được dùng để đánh dấu việc trình bày các lí do chim di cư là: **”Trước hết”** và **”Một lí do nữa”**.
8. Dấu gạch ngang trong câu dưới đây được dùng để làm gì? Chọn đáp án đúng.
Các loại hoa trái, côn trùng, sâu bọ hoặc động vật cỡ nhỏ – “thức ăn” yêu thích của chim di cư – sẽ trở nên khan hiếm vào mùa đông.
A. Dùng để đánh dấu lời đối thoại.
B. Dùng để đánh dấu bộ phận chú thích.
C. Dùng để đánh dấu các ý liệt kê.
D. Dùng để nối các từ ngữ trong một liên danh.
Dấu gạch ngang trong câu được dùng để **B. Dùng để đánh dấu bộ phận chú thích.**
9. Có thể dùng từ ngữ nào để thay thế cho từ nhà trong câu dưới đây?
Nhờ có những kĩ năng đặc biệt trong việc tìm đường như vậy, các loài chim di cư dù đi rất xa vẫn quay trở về đúng “nhà” của mình.
Có thể dùng từ ngữ để thay thế cho từ “nhà” trong câu trên là: **tổ ấm, nơi ở, quê hương.**
Mua trọn bộ tài liệu lớp 5
- Giải trọn bộ 1 môn: 49K
- Giải 3 môn bất kỳ: 99K
- Full bộ giải tất cả môn: 199K
- Đề kiểm tra 15 phút: 19K
- Đề 1 tiết / giữa kỳ có đáp án: 29K
- Đề cuối kỳ có đáp án chi tiết: 39K
Liên hệ/Zalo: Zalo 0936381214 để nhận file PDF hoặc bản in
B. Viết
Chọn 1 trong 2 đề dưới đây:
Đề 1: Viết đoạn văn giới thiệu một nhân vật trong cuốn sách em đã đọc hoặc bộ phim hoạt hình em đã xem.
Đề 2: Viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một bài thơ ca ngợi tình cảm gia đình.
Gợi ý Đề 1: Viết đoạn văn giới thiệu một nhân vật trong bộ phim hoạt hình em đã xem.
Trong vô vàn nhân vật hoạt hình, em đặc biệt yêu thích chú mèo máy Doraemon trong bộ phim cùng tên. Doraemon là một chú mèo máy đến từ tương lai, có thân hình tròn trịa màu xanh dương và chiếc túi thần kỳ chứa đầy bảo bối. Chú có tính cách hiền lành, tốt bụng nhưng đôi khi cũng rất sợ chuột. Hoạt động chính của Doraemon trong phim là giúp đỡ cậu bạn Nobita hậu đậu bằng những bảo bối thần kì của mình. Em nhớ nhất cảnh Doraemon lấy “Cửa thần kì” để Nobita có thể đến bất cứ đâu mình muốn, hay dùng “Chong chóng tre” để bay lượn trên bầu trời. Chú mèo máy này không chỉ mang đến tiếng cười qua những tình huống dở khóc dở cười mà còn dạy cho em nhiều bài học về tình bạn, sự sẻ chia và cách đối mặt với khó khăn. Doraemon thực sự là một người bạn thân thiết của tuổi thơ em.
Gợi ý Đề 2: Viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về bài thơ “Bố đứng nhìn biển cả” (Huy Cận).
Bài thơ “Bố đứng nhìn biển cả” của nhà thơ Huy Cận đã để lại trong em nhiều cảm xúc sâu lắng về tình cảm gia đình. Em đặc biệt xúc động trước hình ảnh người bố đứng lặng lẽ nhìn biển, nhưng trong lòng lại luôn dõi theo và đặt niềm tin vào tương lai của con. Những câu thơ như “Ông nhòm theo biển dài / Thầy buồm lên thích quá! / Theo con nhìn tương lai / Khắp khởi mừng dạ.” đã khắc họa rõ nét niềm hy vọng lớn lao mà người cha dành cho con mình. Qua những hành động giản dị như cùng con xếp diều, dạy con hình học, người bố đã truyền cho con không chỉ kiến thức mà còn là niềm say mê khám phá thế giới, vun đắp ước mơ. Bài thơ không chỉ vẽ nên một bức tranh đẹp về tình cha con mà còn gợi cho em cảm nhận được sự bao la, vững chãi của tình yêu thương gia đình, giống như biển cả rộng lớn. Em thấy mình thật may mắn khi có bố mẹ luôn yêu thương, tin tưởng và là điểm tựa vững chắc trên con đường trưởng thành.
Bài tập luyện tập (có đáp án)
Bài tập 1: Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:
“Cánh đồng lúa chín vàng rực dưới ánh nắng. Gió thổi rì rào, những bông lúa uốn mình như những vũ công đang nhảy múa. Mùi hương lúa non thoang thoảng bay trong không khí, báo hiệu một mùa màng bội thu.”
Câu hỏi: Đoạn văn trên tả cảnh gì? Cảnh vật đó được miêu tả bằng những hình ảnh nào?
Đáp án:
Đoạn văn trên tả cảnh **cánh đồng lúa chín**.
Cảnh vật đó được miêu tả bằng những hình ảnh: “lúa chín vàng rực dưới ánh nắng”, “những bông lúa uốn mình như những vũ công đang nhảy múa”, “mùi hương lúa non thoang thoảng bay trong không khí”.
Bài tập 2: Gạch chân từ đồng nghĩa trong mỗi cặp câu sau:
a. Bé Na rất **thông minh**. Cô bé có trí tuệ **sắc sảo**.
b. Cảnh vật ở đây thật **hùng vĩ**. Núi non **tráng lệ** hiện ra trước mắt chúng tôi.
Đáp án:
a. Bé Na rất thông minh. Cô bé có trí tuệ sắc sảo.
b. Cảnh vật ở đây thật hùng vĩ. Núi non tráng lệ hiện ra trước mắt chúng tôi.
Bài tập 3: Đặt một câu với cặp kết từ “không chỉ… mà còn…”.
Đáp án:
Bạn Lan không chỉ hát hay mà còn nhảy rất đẹp.

