Chào mừng các em học sinh và quý phụ huynh đến với chuyên mục giải bài tập SGK Công nghệ lớp 5 sách Kết nối tri thức với cuộc sống. Bài viết này sẽ hướng dẫn các em giải chi tiết Bài 5: Sử dụng điện thoại, từ trang 19 đến trang 25.
Để tìm hiểu thêm các bài giải khác của bộ sách này, các em có thể truy cập:
- Giải SGK Công nghệ lớp 5 Kết nối tri thức
- Giải SGK Công nghệ lớp 5 Kết nối tri thức Phần 1 Bài 4 Thiết kế sản phẩm (trang 17-18)
- Giải SGK Công nghệ lớp 5 Kết nối tri thức Phần 1 Bài 3 Tìm hiểu thiết kế (trang 14-16)
- Giải SGK Công nghệ lớp 5 Kết nối tri thức Phần 1 Bài 2 Nhà sáng chế (trang 9-13)

Hình ảnh trang 19 SGK Công nghệ lớp 5 – Bài 5 Sử dụng điện thoại
1. Tác dụng của điện thoại
Giải câu hỏi 1 trang 19 SGK Công nghệ lớp 5 Kết nối tri thức: Quan sát Hình 1 và cho biết tác dụng của điện thoại.

Hình 1: Tác dụng của điện thoại
Trả lời:
Quan sát Hình 1, chúng ta thấy điện thoại có các tác dụng chính sau:
- Liên lạc: Điện thoại giúp con người nói chuyện, trao đổi thông tin với nhau dù ở xa. Ví dụ: hình a, b, c đều thể hiện việc gọi điện và nghe điện thoại.
- Duy trì kết nối gia đình, bạn bè: Giúp người thân, bạn bè hỏi thăm sức khỏe, chia sẻ thông tin.
- Học tập và làm việc: Ngày nay, điện thoại còn hỗ trợ tra cứu thông tin, học online, làm việc từ xa.
Điện thoại dùng để liên lạc. Điện thoại di động hiện đại còn hỗ trợ các tiện ích khác như: nghe nhạc, xem phim, định vị, truy cập internet… Điện thoại có thể để bàn (điện thoại cố định) hoặc mang theo người (điện thoại di động).
Hình ảnh trang 20 SGK Công nghệ lớp 5 – Hình 2 và 3
2. Một số bộ phận cơ bản của điện thoại
Giải câu hỏi 2 trang 20 SGK Công nghệ lớp 5 Kết nối tri thức: Em hãy gọi tên một số bộ phận cơ bản trên điện thoại cố định và điện thoại di động ở Hình 3.

Hình 3: Các bộ phận cơ bản của điện thoại
Trả lời:
- Đối với điện thoại cố định (a):
- Ống nghe và nói (tay cầm)
- Bàn phím số
- Dây xoắn (nối ống nghe với thân máy)
- Thân máy
- Dây điện thoại (nối vào ổ cắm điện thoại)
- Đối với điện thoại di động (b):
- Màn hình
- Loa (ở phía trên màn hình)
- Camera trước (gần loa)
- Phím âm lượng (ở cạnh bên)
- Nút nguồn (ở cạnh bên)
- Cổng sạc (ở đáy)
- Micro (ở đáy)
Điện thoại cố định thường gồm hai bộ phận cơ bản là ống nghe và nói, bàn phím. Điện thoại di động thường có các bộ phận cơ bản như: loa, micro, phím, màn hình, camera, cổng cắm nguồn, đèn pin,…
Hình ảnh trang 21 SGK Công nghệ lớp 5 – Hình 4
3. Thực hiện cuộc gọi
a) Biểu tượng thể hiện trạng thái, chức năng hoạt động của điện thoại
Giải câu hỏi 3 trang 21 SGK Công nghệ lớp 5 Kết nối tri thức: Em hãy lựa chọn chọn mô tả ở cột B sao cho phù hợp với biểu tượng, trạng thái điện thoại ở cột A.

Ghép biểu tượng với mô tả
Trả lời:
- 1. a) Chế độ máy bay
- 2. b) Máy ảnh
- 3. c) Pin yếu
- 4. d) Danh bạ điện thoại
- 5. e) Mức sóng điện thoại
- 6. g) Kết thúc cuộc gọi
- 7. h) Điện thoại đang sạc pin
- 8. i) Mức sóng wifi
- 9. k) Thực hiện cuộc gọi
Giải câu hỏi 4 trang 21 SGK Công nghệ lớp 5 Kết nối tri thức: Quan sát Hình 4 và cho biết trường hợp nào có thể thực hiện được cuộc gọi điện thoại bình thường.

Hình 4: Trạng thái điện thoại
Trả lời:
- Hình a: Điện thoại không có sóng, không thể thực hiện cuộc gọi bình thường.
- Hình b: Điện thoại đang ở chế độ máy bay (có biểu tượng máy bay), không thể thực hiện cuộc gọi.
- Hình c: Điện thoại có sóng (biểu tượng cột sóng đầy đủ), có thể thực hiện cuộc gọi bình thường.
Trường hợp c có thể thực hiện được cuộc gọi điện thoại bình thường.
Hình ảnh trang 22 SGK Công nghệ lớp 5 – Hình 5
b) Các bước thực hiện cuộc gọi
Giải câu hỏi 5 trang 22 SGK Công nghệ lớp 5 Kết nối tri thức: Sắp xếp thứ tự các hình minh họa trong Hình 5 để thể hiện các bước thực hiện một cuộc gọi bằng điện thoại.

Hình 5: Các bước thực hiện cuộc gọi
Trả lời:
Thứ tự các bước thực hiện cuộc gọi bằng điện thoại trong Hình 5 là:
- Hình a: Mở ứng dụng điện thoại (biểu tượng điện thoại màu xanh lá cây).
- Hình c: Nhập số điện thoại cần gọi bằng bàn phím số.
- Hình d: Nhấn vào biểu tượng gọi (biểu tượng điện thoại màu xanh lá cây).
- Hình b: Khi cuộc gọi kết thúc, nhấn vào biểu tượng kết thúc cuộc gọi (biểu tượng điện thoại màu đỏ).
c) Số điện thoại cần nhớ và cuộc sống
Giải câu hỏi 6 trang 22 SGK Công nghệ lớp 5 Kết nối tri thức:
– Tại sao cần phải ghi nhớ số điện thoại của người thân trong gia đình?
– Hãy liệt kê một số số điện thoại của người thân trong gia đình mà em nhớ?
– Trong những trường hợp nào em cần gọi tới các số điện thoại khẩn cấp này?

Số điện thoại khẩn cấp
Trả lời:
- Tại sao cần phải ghi nhớ số điện thoại của người thân trong gia đình?
Cần ghi nhớ số điện thoại của người thân trong gia đình để có thể liên lạc với họ trong những trường hợp cần thiết, đặc biệt là khi khẩn cấp (ví dụ: bị lạc, gặp nguy hiểm, cần sự giúp đỡ). Điều này đảm bảo an toàn cho bản thân và giúp giải quyết vấn đề nhanh chóng.
- Hãy liệt kê một số số điện thoại của người thân trong gia đình mà em nhớ?
(Học sinh tự liệt kê các số điện thoại của bố, mẹ, ông, bà, anh, chị em trong gia đình). Ví dụ:
– Số điện thoại của mẹ: 09xx.xxx.xxx
– Số điện thoại của bố: 09yy.yyy.yyy
- Trong những trường hợp nào em cần gọi tới các số điện thoại khẩn cấp này?
– 111 (Tổng đài Quốc gia bảo vệ trẻ em): Khi em hoặc bạn bè bị bạo lực, xâm hại, bị bỏ rơi, hoặc gặp bất kỳ vấn đề nào liên quan đến quyền trẻ em.
– 112 (Tìm kiếm, cứu nạn): Khi có thiên tai (lũ lụt, bão), tai nạn nghiêm trọng (sạt lở, mất tích) cần sự trợ giúp.
– 113 (Công an): Khi gặp cướp, trộm, tai nạn giao thông nghiêm trọng, hoặc chứng kiến các hành vi vi phạm pháp luật, cần báo cảnh sát.
– 114 (Cứu hỏa): Khi xảy ra cháy nổ, cần lực lượng phòng cháy chữa cháy.
– 115 (Cấp cứu y tế): Khi có người bị ốm nặng, tai nạn cần được cấp cứu y tế khẩn cấp.
Mua trọn bộ tài liệu lớp 5
- Giải trọn bộ 1 môn: 49K
- Giải 3 môn bất kỳ: 99K
- Full bộ giải tất cả môn: 199K
- Đề kiểm tra 15 phút: 19K
- Đề 1 tiết / giữa kỳ có đáp án: 29K
- Đề cuối kỳ có đáp án chi tiết: 39K
Liên hệ/Zalo: Zalo 0936381214 để nhận file PDF hoặc bản in
Hình ảnh trang 23 SGK Công nghệ lớp 5 – Hình 6
4. Lưu ý khi sử dụng điện thoại an toàn, tiết kiệm
Giải câu hỏi 7 trang 23 SGK Công nghệ lớp 5 Kết nối tri thức: Em hãy quan sát Hình 6 và cho biết những hình ảnh nào thể hiện sử dụng điện thoại không an toàn, không tiết kiệm?

Hình 6: Sử dụng điện thoại an toàn, tiết kiệm
Trả lời:
Những hình ảnh thể hiện sử dụng điện thoại không an toàn, không tiết kiệm là:
- Hình a: Vừa sạc pin vừa sử dụng điện thoại. Điều này rất nguy hiểm vì có thể gây cháy nổ, chập điện hoặc hỏng pin điện thoại.
- Hình b: Sử dụng điện thoại quá lâu, ảnh hưởng đến mắt và có thể bỏ lỡ các hoạt động khác.
- Hình c: Nói chuyện điện thoại quá lâu, gây tốn kém chi phí (nếu là gọi trả phí) và lãng phí thời gian. Đồng thời, có thể làm phiền người khác đang chờ đợi (như trong hình, cả nhà đang đợi).
- Hình d: Ngồi cúi gằm mặt vào điện thoại khi sử dụng, tư thế này có thể gây hại cho cột sống và mắt.
- Hình e: Nói quá to khi gọi điện thoại ở nơi công cộng hoặc đông người, gây ồn ào và làm phiền người xung quanh.
- Hình g: Nghe điện thoại quá sát tai hoặc mở loa quá lớn, có thể ảnh hưởng đến thính giác.
Hình ảnh trang 24 SGK Công nghệ lớp 5 – Hình 7 và 8
Giải câu hỏi 8 trang 24 SGK Công nghệ lớp 5 Kết nối tri thức: Hãy bắt đầu thực hiện một cuộc gọi bằng điện thoại theo quy tắc giao tiếp.

Hình 7: Bắt đầu cuộc gọi
Trả lời:
Khi bắt đầu cuộc gọi, cần tuân thủ các quy tắc giao tiếp sau:
- Chào hỏi: “Cháu chào ông ạ!”, “Cháu là Nam ạ!”, “Alo! Anh có không bác?”.
- Xưng danh: “Cháu là Nam ạ” (để người nghe biết mình là ai).
- Nêu mục đích cuộc gọi: “Cháu gọi điện hỏi thăm sức khỏe của ông và bà”, “Cho anh nói chuyện với anh Dũng nhé!”.
- Thái độ thân thiện và lịch sự: Giọng nói rõ ràng, từ tốn, vừa phải.
Lưu ý:
Khi thực hiện cuộc gọi: “Cháu chào ông ạ! Cháu là Nam ạ. Cháu gọi điện hỏi thăm sức khỏe của ông và bà.” (Hình a)
Khi người nghe máy: “Alo! Anh có không bác?” (Hình b)
Giải câu hỏi 9 trang 24 SGK Công nghệ lớp 5 Kết nối tri thức: Khi trả lời điện thoại.

Hình 8: Trả lời điện thoại
Trả lời:
Khi trả lời điện thoại, cần tuân thủ các quy tắc giao tiếp sau:
- Chào hỏi: “Chào Mai! Anh là bạn của anh Dũng.”
- Xưng danh (nếu cần): Người gọi tự giới thiệu.
- Nêu rõ tình huống: “Anh Dũng có nhà không em? Cho anh nói chuyện với anh Dũng nhé!”. “Dạ, anh Dũng đi vắng rồi. Anh tên là gì ạ? Em sẽ báo anh Dũng gọi lại cho anh khi anh ấy về ạ.”
- Giọng nói rõ ràng, từ tốn, vừa phải, thân thiện và lịch sự.
Hình ảnh trang 25 SGK Công nghệ lớp 5 – Các lưu ý khi sử dụng điện thoại
Giải câu hỏi 10 trang 25 SGK Công nghệ lớp 5 Kết nối tri thức: Đóng vai và xử lí các tình huống trong các cuộc gọi điện thoại dưới đây:

Các tình huống gọi điện thoại
Trả lời:
Học sinh thực hành đóng vai và xử lí các tình huống dưới sự hướng dẫn của giáo viên hoặc cùng bạn bè.
Tình huống 1: Khi em ở nhà một mình và có cuộc gọi đến điện thoại cố định từ một người lạ.
- Học sinh xử lí: “Alo, xin chào. Tôi có thể giúp gì cho ông/bà/cô/chú?” Nếu người lạ hỏi bố mẹ có nhà không, hoặc hỏi thông tin cá nhân, không nên cung cấp thông tin chi tiết. Có thể nói: “Bố/mẹ cháu đang bận, có gì cháu sẽ chuyển lời lại ạ.” hoặc “Cháu xin lỗi, cháu không thể cung cấp thông tin cá nhân qua điện thoại được ạ.” Sau đó, thông báo lại cho bố mẹ khi họ về. Tuyệt đối không mở cửa cho người lạ.
Tình huống 2: Khi gọi điện thoại cho một người nhưng người khác nghe máy.
- Học sinh xử lí: “Dạ cháu chào chú/cô ạ. Cháu là [Tên của em]. Cháu xin phép được nói chuyện với [Tên người cần gọi] ạ.” Nếu người đó không có ở đó, có thể hỏi: “Chú/cô có thể cho cháu biết khi nào thì [Tên người cần gọi] có ở nhà không ạ? Cháu cảm ơn chú/cô ạ.” hoặc “Cháu có thể để lại lời nhắn cho [Tên người cần gọi] được không ạ?”.
Tình huống 3: Gọi điện thoại cho bạn để trao đổi về nội dung bài học.
- Học sinh xử lí: “Alo, [Tên bạn] đấy à? Mình là [Tên của em] đây. Mình gọi để hỏi bài tập Công nghệ hôm nay. Bạn có thể giải thích cho mình chỗ này được không?” Sau khi trao đổi xong: “Cảm ơn bạn nhé! Chào bạn.”
Khi sử dụng điện thoại, cần lưu ý: không sử dụng khi đang sạc pin; chỉ sử dụng khi cần thiết; sử dụng với thời gian vừa phải; đảm bảo an toàn, bảo mật thông tin. Khi giao tiếp: chào hỏi, xưng danh và nêu mục đích cuộc gọi; thể hiện thái độ thân thiện và lịch sự; giọng nói từ tốn, vừa phải; không bất ngờ kết thúc cuộc gọi.
Mua trọn bộ tài liệu lớp 5
- Giải trọn bộ 1 môn: 49K
- Giải 3 môn bất kỳ: 99K
- Full bộ giải tất cả môn: 199K
- Đề kiểm tra 15 phút: 19K
- Đề 1 tiết / giữa kỳ có đáp án: 29K
- Đề cuối kỳ có đáp án chi tiết: 39K
Liên hệ/Zalo: Zalo 0936381214 để nhận file PDF hoặc bản in
Bài tập tương tự để học sinh luyện tập
Bài tập 1: Tác dụng của điện thoại
Em hãy kể 3 tác dụng chính của điện thoại trong đời sống hàng ngày của em và gia đình.
Đáp án:
- Liên lạc với người thân, bạn bè.
- Tra cứu thông tin, học tập, giải trí (nghe nhạc, xem phim).
- Chụp ảnh, quay video để lưu giữ kỉ niệm.
Bài tập 2: Tình huống khẩn cấp
Nếu thấy có đám cháy lớn ở gần nhà, em sẽ gọi điện thoại cho số khẩn cấp nào đầu tiên?
Đáp án:
Nếu thấy có đám cháy lớn, em sẽ gọi điện thoại cho số 114 (Cứu hỏa) đầu tiên.
Bài tập 3: Quy tắc giao tiếp khi gọi điện
Khi gọi điện cho thầy cô giáo, em cần lưu ý những quy tắc giao tiếp nào?
Đáp án:
-
- Chào hỏi lịch sự: “Em chào thầy/cô ạ!”
- Xưng danh rõ ràng: “Em là [Tên của em], học sinh lớp [Lớp của em].”
- Nêu rõ mục đích cuộc gọi: “Em gọi để hỏi về bài tập [Tên môn học] hôm nay ạ.”
- Sử dụng ngôn ngữ lễ phép, từ tốn, rõ ràng.
- Cảm ơn thầy/cô trước khi kết thúc cuộc gọi: “Em cảm ơn thầy/cô ạ. Em chào thầy/cô.”
Mua trọn bộ tài liệu lớp 5
- Giải trọn bộ 1 môn: 49K
- Giải 3 môn bất kỳ: 99K
- Full bộ giải tất cả môn: 199K
- Đề kiểm tra 15 phút: 19K
- Đề 1 tiết / giữa kỳ có đáp án: 29K
- Đề cuối kỳ có đáp án chi tiết: 39K
Liên hệ/Zalo: Zalo 0936381214 để nhận file PDF hoặc bản in


