Dưới đây là lời giải chi tiết cho các câu hỏi và bài tập trong Sách giáo khoa Khoa học lớp 5, bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống, Bài 23: Các giai đoạn phát triển chính của con người, từ trang 81 đến 84.
Xem toàn bộ lời giải SGK Khoa học lớp 5 Kết nối tri thức tại đây

Bài 23: Các giai đoạn phát triển chính của con người (trang 81-84)
Phân biệt một số giai đoạn phát triển chính của con người (tuổi ấu thơ, tuổi vị thành niên, tuổi trưởng thành,…).
Hãy nêu một số đặc điểm về vóc dáng, sức khoẻ, độ tuổi của các thành viên trong gia đình em.
Gợi ý trả lời:
- Ông/bà (trên 60 tuổi): Vóc dáng hơi còng, tóc bạc, da nhăn, sức khoẻ giảm sút, đi lại chậm.
- Bố/mẹ (từ 20 đến 60 tuổi): Vóc dáng cao lớn, khoẻ mạnh, da hồng hào, sức khoẻ tốt, đang trong độ tuổi lao động chính.
- Em (từ 6 đến 9 tuổi): Vóc dáng nhỏ bé, đang lớn nhanh, răng sữa được thay bằng răng vĩnh viễn, sức khoẻ tốt.
1. Các giai đoạn phát triển của con người
Quan sát hình 1, đọc thông tin và cho biết sự phát triển của con người chia làm mấy giai đoạn, độ tuổi của mỗi giai đoạn đó.

Quan sát hình 1 và đọc thông tin, ta thấy:
Sự phát triển của con người được chia làm 4 giai đoạn chính:
- Tuổi ấu thơ: Từ lúc mới sinh đến 9 tuổi.
- Tuổi vị thành niên: Từ 10 đến 19 tuổi.
- Tuổi trưởng thành: Từ 20 đến 60 tuổi.
- Tuổi già: Trên 60 tuổi.
Hãy cho biết các thành viên trong gia đình em đang ở giai đoạn nào.
Gợi ý trả lời:
- Em đang ở giai đoạn tuổi ấu thơ.
- Bố mẹ em đang ở giai đoạn tuổi trưởng thành.
- Ông bà em đang ở giai đoạn tuổi già.
2. Tuổi ấu thơ (từ lúc mới sinh đến 9 tuổi)
Quan sát hình 2, đọc thông tin và cho biết:
- Tuổi ấu thơ có thể chia thành những giai đoạn nào?
- Nhận xét sự thay đổi của trẻ ở tuổi ấu thơ.

Dựa vào hình 2, tuổi ấu thơ có thể chia thành các giai đoạn nhỏ hơn:
- a) Dưới 1 tuổi: Trọng lượng cơ thể tăng nhanh, chủ yếu bú sữa mẹ, đã có thể lẫy, trườn, bò và bắt đầu tập đi.
- b) Từ 1 đến dưới 3 tuổi: Mọc đủ răng sữa, cơ thể lớn cứng rắn hơn, bắt đầu biết nói, đi vững và chạy nhảy.
- c) Từ 3 đến 5 tuổi: Năng lực của trẻ phát triển, tham gia được các hoạt động như vẽ, nặn, dán,… Chiều cao, cân nặng tăng chậm hơn.
- d) Từ 6 đến 9 tuổi: Răng sữa dần được thay thế bằng răng vĩnh viễn. Có thể tự làm những việc đơn giản, chủ động học tập.
Ghép ô chữ với các giai đoạn phát triển trong tuổi ấu thơ với mô tả đặc điểm phù hợp dưới đây.
- Dưới 1 tuổi
- Từ 1 đến dưới 3 tuổi
- Từ 3 đến 5 tuổi
- Từ 6 đến 9 tuổi
a) Có đủ răng sữa.
b) Răng sữa bắt đầu được thay thế bằng răng vĩnh viễn.
c) Nói rõ, tham gia được các hoạt động như xé, dán, vẽ,…
d) Thức ăn chủ yếu là sữa mẹ và các thức ăn mềm.
Kết quả ghép đúng là:
- 1 – d: Dưới 1 tuổi: Thức ăn chủ yếu là sữa mẹ và các thức ăn mềm.
- 2 – a: Từ 1 đến dưới 3 tuổi: Có đủ răng sữa.
- 3 – c: Từ 3 đến 5 tuổi: Nói rõ, tham gia được các hoạt động như xé, dán, vẽ,…
- 4 – b: Từ 6 đến 9 tuổi: Răng sữa bắt đầu được thay thế bằng răng vĩnh viễn.
Tìm hiểu thông tin, thu thập một số hình ảnh ở các giai đoạn trong tuổi ấu thơ và giới thiệu với các bạn theo gợi ý:
- Tuổi của em trong ảnh.
- Những việc em có thể làm ở độ tuổi trong mỗi ảnh.
- Bố mẹ và người thân đã chăm sóc em lúc đó như thế nào?
Đây là hoạt động thực hành, học sinh tự tìm ảnh và giới thiệu. Gợi ý trả lời như sau:
- Ảnh lúc 1 tuổi: Em đang chập chững biết đi. Bố mẹ phải luôn đỡ và bám theo em để em không bị ngã.
- Ảnh lúc 3 tuổi: Em đang tô màu một bức tranh. Bố mẹ đã mua nhiều bút màu và sách tô màu để em được học vẽ.
- Ảnh lúc 6 tuổi: Em mặc đồng phục đi học lớp 1. Bố mẹ đã chuẩn bị sách vở, cặp sách và đưa em đến trường.
Mua trọn bộ tài liệu lớp 5
- Giải trọn bộ 1 môn: 49K
- Giải 3 môn bất kỳ: 99K
- Full bộ giải tất cả môn: 199K
- Đề kiểm tra 15 phút: 19K
- Đề 1 tiết / giữa kỳ có đáp án: 29K
- Đề cuối kỳ có đáp án chi tiết: 39K
Liên hệ/Zalo: Zalo 0936381214 để nhận file PDF hoặc bản in
3. Tuổi vị thành niên (từ 10 đến 19 tuổi)
1. Đọc thông tin và cho biết một số đặc điểm nổi bật của con người ở tuổi vị thành niên.

Tuổi vị thành niên là giai đoạn chuyển tiếp từ trẻ em sang người lớn với sự phát triển mạnh mẽ về thể chất, tinh thần. Đây là giai đoạn dậy thì, cơ thể tăng trưởng, xuất hiện những thay đổi rõ rệt về ngoại hình, tâm sinh lí,…
- Về thể chất: Chiều cao, cân nặng tăng rất nhanh. Cơ quan sinh dục phát triển.
- Ở nữ: Vú, hông, xương chậu phát triển. Xuất hiện kinh nguyệt.
- Ở nam: Vỡ giọng (giọng trầm hơn), xuất hiện râu, ngực nở rộng hơn, xuất tinh.
- Về tâm sinh lí: Chú ý nhiều đến ngoại hình, quan tâm đến bạn khác giới. Tình cảm thay đổi thất thường (vui, buồn, giận hờn thất thường).
2. Quan sát hình 3, đọc thông tin và cho biết một số thay đổi của nam và nữ ở tuổi dậy thì.
Dựa vào hình 3 và thông tin, ta thấy:
Ở nữ:
- Chiều cao tăng rất nhanh.
- Cơ quan sinh dục phát triển.
- Xuất hiện lông nách, lông mu.
- Vú, hông, xương chậu phát triển.
- Xuất hiện kinh nguyệt.
- Da tiết nhiều chất nhờn hơn.
Ở nam:
- Chiều cao tăng rất nhanh.
- Cơ quan sinh dục phát triển.
- Xuất hiện lông nách, lông mu.
- Vỡ giọng, giọng trầm hơn.
- Xuất hiện râu.
- Ngực nở rộng hơn.
- Hiện tượng xuất tinh.
Xem lời giải Bài 22 Sự hình thành cơ thể người (trang 77-80)
4. Tuổi trưởng thành (từ 20 đến 60 tuổi)
Quan sát hình 4, đọc thông tin và cho biết:
- Một số đặc điểm nổi bật của con người ở tuổi trưởng thành.
- Vai trò của người trưởng thành trong gia đình và xã hội.

Đặc điểm nổi bật:
- Cơ thể phát triển và hoàn thiện về thể chất, tâm lí.
- Sức khoẻ ổn định, trí tuệ phát triển cao nhất.
- Có khả năng lao động, sản xuất, làm việc có hiệu quả.
Vai trò trong gia đình và xã hội:
- Trong gia đình: Là lực lượng lao động chính, trụ cột gia đình, có vai trò sinh con, nuôi con và chịu trách nhiệm với bản thân, gia đình.
- Trong xã hội: Tham gia các hoạt động lao động, sản xuất, đóng góp cho sự phát triển chung của xã hội.
Xem lời giải Bài 21 Ôn tập chủ đề Vi khuẩn (trang 72-74)
5. Tuổi già (trên 60 tuổi)
Quan sát hình 5, đọc thông tin và cho biết:
- Một số đặc điểm nổi bật của con người ở tuổi già.
- Vai trò của người già trong gia đình và xã hội.

Đặc điểm nổi bật:
- Vóc dáng: Da nhăn, tóc bạc, đi lại chậm chạp.
- Sức khoẻ: Sức khoẻ giảm sút, mắc một số bệnh, các giác quan và trí nhớ giảm dần.
- Tuy nhiên, nếu giữ gìn sức khoẻ, họ có thể sống lâu và khoẻ mạnh.
Vai trò trong gia đình và xã hội:
- Trong gia đình: Là chỗ dựa tinh thần cho con cháu, truyền đạt kinh nghiệm, dạy bảo con cháu.
- Trong xã hội: Tham gia các hoạt động phù hợp, góp phần vào sự phát triển cộng đồng.
Mua trọn bộ tài liệu lớp 5
- Giải trọn bộ 1 môn: 49K
- Giải 3 môn bất kỳ: 99K
- Full bộ giải tất cả môn: 199K
- Đề kiểm tra 15 phút: 19K
- Đề 1 tiết / giữa kỳ có đáp án: 29K
- Đề cuối kỳ có đáp án chi tiết: 39K
Liên hệ/Zalo: Zalo 0936381214 để nhận file PDF hoặc bản in
1. Chỉ ra những đặc điểm nổi bật phân biệt con người ở các giai đoạn phát triển khác nhau của cuộc đời.
Giải câu hỏi 1 trang 84 SGK Khoa học lớp 5 Kết nối tri thức:
Những đặc điểm nổi bật phân biệt các giai đoạn phát triển của con người:
- Tuổi ấu thơ (dưới 10 tuổi): Giai đoạn phát triển nhanh chóng về thể chất (chiều cao, cân nặng), học hỏi những điều cơ bản đầu tiên của cuộc sống.
- Tuổi vị thành niên (10-19 tuổi): Giai đoạn dậy thì với những thay đổi mạnh mẽ về thể chất, tâm sinh lí; có sự thay đổi rõ rệt về vóc dáng, ngoại hình.
- Tuổi trưởng thành (20-60 tuổi): Giai đoạn cơ thể phát triển hoàn thiện, là lực lượng lao động chính, có vai trò trụ cột trong gia đình và xã hội.
- Tuổi già (trên 60 tuổi): Giai đoạn sức khoẻ giảm sút, nhưng có vai trò là chỗ dựa tinh thần, truyền đạt kinh nghiệm cho thế hệ sau.
2. Chia sẻ một số việc em có thể làm để thể hiện sự quan tâm, chăm sóc với những thành viên trong gia đình (hình 6).

Giải câu hỏi 2 trang 84 SGK Khoa học lớp 5 Kết nối tri thức:
Quan sát hình 6, em có thể làm các việc sau để thể hiện sự quan tâm, chăm sóc với người thân:
- Hình a: Dành thời gian nói chuyện, vui chơi cùng em nhỏ hoặc em bé.
- Hình b: Giúp đỡ mẹ những công việc nhà đơn giản như nhặt rau, rửa chén.
- Hình c: Cùng bố mẹ nấu ăn, dọn dẹp nhà cửa.
- Hình d: Giúp đỡ ông bà những việc nhẹ nhàng như quét nhà, tưới cây, rót nước mời ông bà.
Ngoài ra, em còn có thể:
- Học tập chăm chỉ để bố mẹ vui lòng.
- Vâng lời, lễ phép với ông bà, bố mẹ.
- Khi đi học về, hỏi thăm sức khoẻ ông bà, bố mẹ.
Xem lời giải Bài 20 Vi khuẩn gây bệnh ở người và cách phòng tránh (trang 72-74)
Bài tập tương tự để luyện tập
Bài tập 1:
Hoàn thành bảng sau, điền các đặc điểm phù hợp vào mỗi giai đoạn phát triển:
| Giai đoạn | Độ tuổi | Đặc điểm nổi bật | Vai trò chính |
|---|---|---|---|
| Tuổi ấu thơ | |||
| Tuổi vị thành niên | |||
| Tuổi trưởng thành | |||
| Tuổi già |
Đáp án:
| Giai đoạn | Độ tuổi | Đặc điểm nổi bật | Vai trò chính |
|---|---|---|---|
| Tuổi ấu thơ | Từ lúc sinh – 9 tuổi | Phát triển nhanh chóng, học hỏi những điều cơ bản. | Được chăm sóc, học tập, vui chơi. |
| Tuổi vị thành niên | 10 – 19 tuổi | Dậy thì, thay đổi mạnh mẽ về thể chất, tâm lí. | Học tập, chuẩn bị bước vào tuổi trưởng thành. |
| Tuổi trưởng thành | 20 – 60 tuổi | Phát triển hoàn thiện, sức khoẻ tốt, trí tuệ cao nhất. | Lao động chính, trụ cột gia đình, đóng góp cho xã hội. |
| Tuổi già | Trên 60 tuổi | Sức khoẻ giảm sút, tóc bạc, da nhăn. | Truyền đạt kinh nghiệm, chỗ dựa tinh thần. |
Bài tập 2:
Nối đặc điểm với giai đoạn phát triển phù hợp:
1. Da nhăn nheo, tóc bạc.
2. Bắt đầu dậy thì.
3. Răng sữa bắt đầu được thay thế.
4. Lực lượng lao động chính của xã hội.
a) Tuổi vị thành niên
b) Tuổi trưởng thành
c) Tuổi già
d) Tuổi ấu thơ
Đáp án:
1 – c, 2 – a, 3 – d, 4 – b
Bài tập 3:
Viết một đoạn văn ngắn (3-4 câu) kể về một việc em đã làm để giúp đỡ ông bà hoặc bố mẹ.
Gợi ý đáp án:
Chiều nay, khi đi học về, em thấy bà đang ngồi nhặt rau ở bếp. Em liền rửa tay sạch sẽ và chạy lại ngồi xuống giúp bà nhặt rau. Bà đã khen em ngoan và biết giúp đỡ người lớn. Em cảm thấy rất vui vì đã làm được một việc tốt cho bà.


