Dưới đây là lời giải chi tiết cho các câu hỏi và bài tập trong Sách giáo khoa Khoa học lớp 5, bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống, Bài 24: Nam và Nữ, từ trang 85 đến 87.
Xem toàn bộ lời giải SGK Khoa học lớp 5 Kết nối tri thức tại đây
Xem lời giải Bài 23 Các giai đoạn phát triển chính của con người (trang 81-84)
Xem lời giải Bài 22 Sự hình thành cơ thể người (trang 77-80)
Xem lời giải Bài 21 Ôn tập chủ đề Vi khuẩn (trang 72-74)

Bài 24: Nam và Nữ (trang 85-87)
Phân biệt được đặc điểm sinh học và đặc điểm xã hội của nam và nữ.
Thể hiện được thái độ và thực hiện tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới.
1. Quan sát hình 1, đọc thông tin và cho biết:
- Thông tin nào chỉ đặc điểm sinh học của con người?
- Thông tin nào chỉ đặc điểm xã hội của con người?

Thông tin chỉ đặc điểm sinh học của con người:
- Cơ quan sinh dục tạo ra tinh trùng (nam) và trứng (nữ).
- Sinh con và cho con bú (nữ).
- Có râu (nam).
- Có kinh nguyệt (nữ).
Thông tin chỉ đặc điểm xã hội của con người:
- Thích mặc đồ sơ mi (nam).
- Thích màu hồng (nữ).
- Để tóc ngắn (nam).
- Để tóc dài (nữ).
- Chú ý vẻ bề ngoài.
- Làm nghề giáo viên.
- Nuôi dưỡng và chăm sóc con.
2. Kể thêm những đặc điểm sinh học và đặc điểm xã hội khác của con người.
Đặc điểm sinh học:
- Nam có cơ quan sinh dục ngoài, nữ có cơ quan sinh dục trong.
- Nam có tinh hoàn, nữ có buồng trứng.
- Nam có nhiễm sắc thể XY, nữ có nhiễm sắc thể XX.
Đặc điểm xã hội:
- Nam thường thích các hoạt động thể thao mạnh mẽ.
- Nữ thường thích các hoạt động nhẹ nhàng, khéo léo.
- Nam có thể làm các công việc nặng nhọc.
- Nữ có thể làm các công việc tỉ mỉ, cẩn thận.
Mua trọn bộ tài liệu lớp 5
- Giải trọn bộ 1 môn: 49K
- Giải 3 môn bất kỳ: 99K
- Full bộ giải tất cả môn: 199K
- Đề kiểm tra 15 phút: 19K
- Đề 1 tiết / giữa kỳ có đáp án: 29K
- Đề cuối kỳ có đáp án chi tiết: 39K
Liên hệ/Zalo: Zalo 0936381214 để nhận file PDF hoặc bản in
1. Liệt kê và sắp xếp một số đặc điểm sinh học, đặc điểm xã hội của nam, nữ theo gợi ý:

Bảng so sánh đặc điểm sinh học và xã hội của nam và nữ:
| Đặc điểm | Đặc điểm sinh học | Đặc điểm xã hội | Nam | Nữ |
|---|---|---|---|---|
| Cơ quan sinh dục | X | X | X | |
| Tạo ra trứng | X | X | ||
| Có râu | X | X | ||
| Có kinh nguyệt | X | X | ||
| Để tóc ngắn | X | X | ||
| Thích màu hồng | X | X | ||
| Làm nghề giáo viên | X | X | X |
2. Em và các bạn có đặc điểm sinh học, đặc điểm xã hội nào giống nhau, khác nhau?
Đặc điểm sinh học giống nhau:
- Đều có cơ quan sinh dục.
- Đều có các bộ phận cơ thể như tay, chân, mắt, mũi,…
Đặc điểm sinh học khác nhau:
- Nam có cơ quan sinh dục ngoài, nữ có cơ quan sinh dục trong.
- Nam có tinh hoàn, nữ có buồng trứng.
Đặc điểm xã hội giống nhau:
- Cùng học tập, vui chơi.
- Cùng tham gia các hoạt động xã hội.
Đặc điểm xã hội khác nhau:
- Sở thích về màu sắc, trang phục, kiểu tóc,…
- Quan niệm về vai trò trong gia đình và xã hội.
2. Tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới
1. Quan sát từ hình 2 đến hình 4 và cho biết những tình huống nào cho biết những tình huống nào cho thấy thể hiện sự tôn trọng hoặc chưa tôn trọng bạn cùng giới và khác giới. Vì sao?

Tình huống thể hiện sự tôn trọng:
- Hình 2: Các bạn nam động viên bạn nữ cùng tham gia trò chơi.
- Hình 3: Các bạn lắng nghe và tôn trọng ý kiến của nhau.
- Hình 4: Các bạn nam quan tâm và chia sẻ với bạn nữ khi bạn bị đau bụng.
Tình huống chưa thể hiện sự tôn trọng:
- Không có tình huống nào trong hình thể hiện sự chưa tôn trọng.
2. Em sẽ làm gì để thể hiện sự tôn trọng bạn cùng giới và khác giới trong các tình huống ở hình 2, 3, 4?
- Hình 2: Em sẽ tham gia trò chơi cùng các bạn và động viên các bạn khác cùng chơi.
- Hình 3: Em sẽ lắng nghe và tôn trọng ý kiến của các bạn, đồng thời chia sẻ ý kiến của mình một cách lịch sự.
- Hình 4: Em sẽ hỏi thăm và giúp đỡ bạn nữ khi bạn bị đau bụng.
3. Kể những tình huống em thấy ở trong lớp mà các bạn đã thể hiện thái độ tôn trọng bạn cùng giới và khác giới.
- Các bạn nam giúp đỡ các bạn nữ trong các hoạt động cần sức mạnh.
- Các bạn nữ chia sẻ đồ dùng học tập với các bạn nam.
- Các bạn cùng nhau tham gia các hoạt động vui chơi, học tập.
- Các bạn không trêu chọc, kì thị nhau về giới tính.
1. Liệt kê thái độ, hành vi của em thể hiện sự tôn trọng bạn cùng giới và khác giới.

- Lắng nghe và tôn trọng ý kiến của bạn.
- Không trêu chọc, kì thị bạn về giới tính.
- Giúp đỡ bạn trong học tập và các hoạt động khác.
- Chia sẻ đồ dùng học tập với bạn.
- Cùng bạn tham gia các hoạt động vui chơi, giải trí.
Mua trọn bộ tài liệu lớp 5
- Giải trọn bộ 1 môn: 49K
- Giải 3 môn bất kỳ: 99K
- Full bộ giải tất cả môn: 199K
- Đề kiểm tra 15 phút: 19K
- Đề 1 tiết / giữa kỳ có đáp án: 29K
- Đề cuối kỳ có đáp án chi tiết: 39K
Liên hệ/Zalo: Zalo 0936381214 để nhận file PDF hoặc bản in
2. Quan sát hình 5 và cho biết các thành viên trong gia đình đã thể hiện sự tôn trọng nhau như thế nào.
- Mẹ tôn trọng sở thích của con trai.
- Con trai quan tâm đến mẹ.
3. Cùng nhau lựa chọn một tình huống đóng vai thể hiện thái độ tôn trọng bạn cùng giới và khác giới.
Đây là hoạt động thực hành, học sinh tự thực hiện.
Bài tập tương tự để luyện tập
Bài tập 1:
Đặc điểm nào dưới đây là đặc điểm sinh học của con người?
a) Thích mặc quần áo màu xanh.
b) Có khả năng mang thai.
c) Thích chơi đá bóng.
d) Làm nghề bác sĩ.
Đáp án: b) Có khả năng mang thai.
Bài tập 2:
Hành vi nào dưới đây thể hiện sự tôn trọng bạn khác giới?
>
a) Trêu chọc bạn vì bạn yếu đuối.
b) Lắng nghe và tôn trọng ý kiến của bạn.
c) Không cho bạn tham gia vào trò chơi.
d) Nói xấu sau lưng bạn.
Đáp án: b) Lắng nghe và tôn trọng ý kiến của bạn.
Bài tập 3:
Viết một đoạn văn ngắn (3-4 câu) về một tình huống em đã thể hiện sự tôn trọng bạn cùng giới hoặc khác giới.
Gợi ý đáp án:
Hôm qua, trong giờ học nhóm, bạn Lan có ý kiến khác với em. Thay vì tranh cãi, em đã lắng nghe bạn trình bày ý kiến của mình. Sau đó, chúng em cùng nhau thảo luận và tìm ra giải pháp tốt nhất. Em cảm thấy rất vui vì đã tôn trọng bạn và cùng bạn hoàn thành tốt nhiệm vụ.


