Sĩ Tử Gợi ý đáp án Đề thi tham khảo môn Hóa học Kỳ thi tốt nghiệp THPT 2026 ngay khi kết thúc thời gian làm bài môn thi chính xác nhất cho các sĩ tử 2k7.

1. Đề thi tham khảo môn Hóa học tốt nghiệp THPT 2026
KỲ THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NĂM 2025 Môn thi: HOÁ HỌC Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Mã đề: 0314
Họ, tên thí sinh: ……………………………………………………………….. Số báo danh: ………………………………………………………………..
Cho biết nguyên tử khối: H = 1; C = 12; O = 16; Al = 27; S = 32; K = 39; Mn = 55; Fe = 56. Các kí hiệu và chữ viết tắt: r: rắn; l: lỏng; g: khí; aq: dung dịch nước.
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Cho phản ứng thuận nghịch sau: . Ở trạng thái cân bằng, nồng độ (mol.L⁻¹) của , và được kí hiệu lần lượt là , và . Biểu thức hằng số cân bằng của phản ứng là A. . B. . C. . D. .
Câu 2: Phản ứng điều chế ethanol từ ethene theo phương trình hoá học là phản ứng A. trùng ngưng. B. hydrogen hoá. C. hydrate hoá. D. ester hoá.
Câu 3: Trong các phân tử hữu cơ thường có sự tạo thành các tiểu phân trung gian hoạt động như gốc tự do, carbanion, carbocation. Carbocation là ion mang điện tích dương trên nguyên tử carbon. Có bao nhiêu carbocation trong số các tiểu phân , , và ? A. 1. B. 4. C. 3. D. 2.
Câu 4: Từ phổ khối lượng, phân tử khối của ester X được xác định là 88. Công thức phù hợp với X là A. . B. . C. . D. .
Câu 5: Tên gọi theo danh pháp thay thế của chất có công thức cấu tạo là A. methylenamine. B. methylamine. C. ethylamine. D. ethanamine.
Câu 6: Silicon (Si) là chất bán dẫn quan trọng, được sử dụng rộng rãi trong chế tạo các vi mạch và thiết bị điện tử. Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron của nguyên tử Si (có hiệu nguyên tử bằng 14) là A. . B. . C. . D. .
Câu 7: (1) là những hợp chất hữu cơ trong phân tử có nhóm hydroxyl liên kết với nguyên tử carbon no. Nội dung phù hợp trong chỗ trống (1) là A. Alcohol. B. Ketone. C. Aldehyde. D. Phenol.
Câu 8: Cho thế điện cực chuẩn của và lần lượt là V và V. Sức điện động chuẩn của pin Galvanic () tạo bởi hai cặp oxi hoá-khử và được tính theo công thức nào sau đây? A. . B. . C. . D. .
Câu 9: Phát biểu nào sau đây về fructose là không đúng? A. Fructose thuộc loại monosaccharide. B. Fructose phản ứng được với trong môi trường kiềm ở điều kiện thường. C. Fructose làm mất màu nước bromine ở điều kiện thường. D. Fructose có công thức phân tử .
Câu 10: Nhiệt tạo thành chuẩn của , và lần lượt là kJ.mol⁻¹, kJ.mol⁻¹ và kJ.mol⁻¹. Biến thiên enthalpy chuẩn () của phản ứng là bao nhiêu? A. kJ. B. kJ. C. kJ. D. kJ.
Trang 2/4 – Mã đề thi 0314
Câu 11: Cho các phát biểu sau về tính chất của ethylamine: (a) Ethylamine làm giấy quỳ tím ẩm hoá đỏ. (b) Ethylamine phản ứng được với HCl trong dung dịch. (c) Ethylamine không phản ứng được với dung dịch ở điều kiện thường. (d) Dung dịch ethylamine phản ứng được với . Số phát biểu đúng là A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
Câu 12: Số lượng phối tử trong phức chất là A. 2. B. 3. C. 4. D. 2.
Câu 13: Trong phức chất, số liên kết σ (sigma) tạo thành giữa một phối tử với nguyên tử trung tâm được gọi là dung lượng phối trí của phối tử đó. Cấu tạo của phức chất được cho ở hình bên. Dung lượng phối trí của mỗi phối tử trong phức chất đã cho là A. 1. B. 6. C. 2. D. 3.
Câu 14: Trong phản ứng tách kim loại từ theo phương trình hoá học , phương pháp tách kim loại nào sau đây đã được áp dụng? A. Điện phân dung dịch. B. Nhiệt luyện. C. Thuỷ luyện. D. Điện phân nóng chảy.
Câu 15: Ở điều kiện thường, kim loại nào sau đây tồn tại ở thể lỏng? A. Fe. B. Zn. C. Hg. D. Au.
Câu 16: Trong phòng thí nghiệm, dung dịch chất nào sau đây phù hợp để kiểm tra sự có mặt của ion ? A. . B. . C. NaCl. D. HCl.
Sử dụng thông tin cho dưới đây để trả lời các câu 17 – 18: Các công trình làm bằng thép (hợp kim của Fe và C) dễ bị ăn mòn điện hoá khi tiếp xúc với nước biển. Một trong số các phương pháp bảo vệ các công trình bằng thép khỏi sự ăn mòn điện hoá là gắn các khối nhôm (aluminum, Al) hoặc kẽm (zinc, Zn) hoặc hợp kim của chúng vào phần chìm dưới nước biển của các công trình đó.
Câu 17: Cho các phát biểu sau về ăn mòn điện hoá và phương pháp bảo vệ đối với các công trình bằng thép nêu trên: (a) Các khối nhôm hoặc kẽm bảo vệ thép theo phương pháp điện hoá. (b) Khi thép bị ăn mòn điện hoá, sắt trong thép bị oxi hoá. (c) Thép bị ăn mòn điện hoá mà không cần tiếp xúc với dung dịch chất điện li. (d) Khi được bảo vệ bằng phương pháp điện hoá, sắt đóng vai trò là anode nên không bị ăn mòn. Số phát biểu đúng là A. 1. B. 4. C. 2. D. 3.
Câu 18: Cho biết thế điện cực chuẩn của và lần lượt là V và V. Khi tháo luận về phương pháp bảo vệ các công trình bằng thép ở trên khỏi sự ăn mòn điện hoá, một học sinh đề xuất: “Có thể sử dụng khối kim loại calcium (Ca) thay thế cho các khối nhôm hoặc kẽm để bảo vệ các công trình bằng thép đó”. Một số nhận định đồng tình và không đồng tình với đề xuất của học sinh được đưa ra như sau: (1) Có thể sử dụng khối kim loại calcium vì kim loại này có tính khử mạnh hơn sắt. (2) Có thể sử dụng khối kim loại calcium do kim loại này và nhôm đều có khối lượng riêng nhỏ. (3) Không thể sử dụng khối kim loại calcium do kim loại này dễ phản ứng với nước biển. (4) Không thể sử dụng khối kim loại calcium do kim loại này có tính khử yếu hơn sắt. Nhận định đúng là A. Nhận định (2). B. Nhận định (1). C. Nhận định (4). D. Nhận định (3).
Trang 3/4 – Mã đề thi 0314
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1: Nylon-6,6 là loại tơ có tính dai, bền, ít thấm nước và được sử dụng để dệt vải may mặc. Nylon-6,6 được tổng hợp từ adipic acid và hexamethylenediamine theo phương trình hoá học sau:
a) Do tơ nylon-6,6 và tơ capron đều có các nhóm –CO–NH– nên hai loại tơ này đều bền với dung dịch kiềm mạnh. b) Tơ nylon-6,6 là tơ tổng hợp. c) Do tơ nylon-6,6 có các nhóm –CO–NH– nên tơ nylon-6,6 là peptide. d) Phản ứng giữa adipic acid và hexamethylenediamine để tạo nylon-6,6 là phản ứng trùng ngưng.
Câu 2: Trong phòng thí nghiệm, một học sinh tìm hiểu ảnh hưởng của thời gian lưu giữ tới nồng độ trong dung dịch. Gia thuyết của nhóm học sinh là “Khi để lâu, nồng độ trong dung dịch giảm”. Nhóm học sinh chuẩn bị 250,0 mL dung dịch (nồng độ khoảng 0,1 M) đựng trong bình kín (đến màn hình là B) và tiến hành các thí nghiệm ở hai thời điểm khác nhau như sau:
- Ngày thứ nhất:
- Bước 1: Lấy 10,00 mL dung dịch trong bình B cho vào bình tam giác rồi thêm tiếp 5 mL dung dịch 2 M.
- Bước 2: Chuẩn độ dung dịch trong bình tam giác bằng dung dịch M đến khi xuất hiện màu hồng nhạt (bền trong khoảng 20 giây) thì dừng. Ghi lại thể tích dung dịch đã dùng.
- Lặp lại thí nghiệm chuẩn độ thêm 2 lần. Thể tích trung bình của dung dịch sau 3 lần chuẩn độ là 10,70 mL. Nồng độ của xác định được là M.
- Ngày thứ năm:
- Xác định lại hàm lượng của dung dịch chứa trong bình B theo các bước tương tự như ngày thứ nhất. Thể tích trung bình của dung dịch sau 3 lần chuẩn độ là 9,92 mL.
- Nồng độ của xác định được là M.
- Nồng độ dung dịch như nhau trong các thí nghiệm chuẩn độ. Sự thay đổi nồng độ của (%) được tính theo công thức: .
Hình 1. a) Giá trị của là 0,109. (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng phần nghìn). b) Giá trị của % là 7,3. (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng phần mười). c) Khi chuẩn độ, dung dịch được nhỏ trực tiếp vào bình tam giác từ dụng cụ kí hiệu là (B) được minh hoạ ở Hình 1. d) Kết quả thu được từ các thí nghiệm phù hợp với giả thuyết ban đầu của nhóm học sinh.
Câu 3: Trong phòng thí nghiệm, benzoic acid được điều chế từ toluene theo sơ đồ gồm hai giai đoạn như sau: Trong một thí nghiệm tổng hợp benzoic acid theo sơ đồ trên, từ 2,0 mL toluene (khối lượng riêng bằng 0,867 g.mL⁻¹) thu được 1,40 gam benzoic acid. Biết và HCl được lấy dư. Hiệu suất của quá trình tổng hợp benzoic acid từ toluene là 79%. Cho biết số sóng hấp thụ đặc trưng của một số liên kết trong phổ hồng ngoại như sau: | Liên kết | O-H (alcohol) | O-H (carboxylic acid) | C=O (ester, carboxylic acid) | |—|—|—|—| | Số sóng (cm⁻¹) | 3650 – 3200 | 3300 – 2500 | 1780 – 1650 |
Trang 4/4 – Mã đề thi 0314
a) Trên phổ hồng ngoại của benzoic acid, tín hiệu (peak) ở 1690 cm⁻¹ đặc trưng cho liên kết O–H. b) Trong phản ứng ở giai đoạn (2), anion là một base theo thuyết Brønsted – Lowry. c) Giá trị của w là 60,9. (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng phần mười). d) Trong phản ứng với ở giai đoạn (1), toluene đóng vai trò là chất oxi hoá.
Câu 4: Một nhà máy sản xuất sodium hydroxide (NaOH) và chlorine () bằng phương pháp điện phân dung dịch sodium chloride (NaCl) có màng ngăn với điện cực trơ theo phương trình hoá học sau: Sodium hydroxide rắn thu được bằng cách cô đặc rồi nhiệt độ dung dịch chứa NaOH sau điện phân. a) Màng ngăn giúp ngăn phân ứng giữa sodium hydroxide và chlorine trong quá trình điện phân. b) Sodium hydroxide rắn thu được từ dung dịch chứa NaOH bằng phương pháp kết tinh. c) Tại cathode, khí hydrogen thu được từ phản ứng của ion sodium () và nước. d) Trong quá trình điện phân, dung dịch ở khu vực cathode có pH > 7.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1: Luyện thép từ gang là quá trình làm giảm hàm lượng carbon và một số nguyên tố khác có trong gang. Một nhà máy luyện thép sử dụng loại gang nguyên liệu trung đó carbon chiếm 4,00% về khối lượng, còn lại là sắt (coi hàm lượng các nguyên tố khác không đáng kể). Khi tiến hành luyện thép, một lượng 2,88 tấn khí oxygen được thổi vào 45,0 tấn gang nguyên liệu nóng chảy để oxi hoá carbon thành CO và . Hỗn hợp khí thu được chỉ gồm CO và có số mol bằng nhau. Phần trăm khối lượng carbon trong thép thu được là w%, còn lại là sắt. Coi sắt không bị mất đi trong quá trình luyện thép. Giá trị của w là bao nhiêu? (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm).
Câu 2: Oleum Z () được tạo thành khi cho 100 kg dung dịch 98% hấp thụ hoàn toàn 30 kg . Phần trăm khối lượng trong Z là b%. Xác định giá trị của b. (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười).
Câu 3: Có bao nhiêu công thức cấu tạo của aldehyde (ứng với công thức phân tử )?. Câu 4: Phản ứng khử hoá carbon trong benzene là gì?. Giá trị của a là bao nhiêu?. (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
Câu 5: Sau một thời gian, khí đốt cháy hoàn toàn 1 gam nhiên liệu (kí hiệu là Q, tính theo kJ.g⁻¹) được sử dụng để đun nóng một g_giá_ trị_ lớn hơn hoàn toàn_ giá trị_ lượng nhiệt sinh ra của ethanol_ và hơi nước ở_ trạng thái khí từ nhiệt tạo thành chuẩn của chúng ở trạng thái tiêu chuẩn. 6. Trong phân tử peptide cho dưới đây có bao nhiêu liên kết peptide?
Hình 2. (Một công thức cấu tạo của phân tử peptide với các nhóm amino và carboxyl).
HẾT
Trang 4/4 – Mã đề thi 0314
2. Gợi ý đáp án từ Sĩ Tử
Đáp án và giải thích ngắn gọn – Mã đề 0314 – Môn Hoá học
PHẦN I. Trắc nghiệm
Câu 1: B. . (Công thức hằng số cân bằng là tích nồng độ sản phẩm chia tích nồng độ chất phản ứng, mỗi nồng độ được lũy thừa với hệ số cân bằng tương ứng).
Câu 2: C. Hydrate hoá. (Phản ứng cộng nước vào liên kết đôi của alkene còn được gọi là phản ứng hydrate hoá).
Câu 3: C. 3. (, , và là các carbocation. được lặp lại).
Câu 4: A. . (Este có công thức phân tử và M=88. là este có công thức này).
Câu 5: D. ethanamine. (Theo danh pháp thay thế, là dẫn xuất của ethane, nên có tên là ethanamine).
Câu 6: B. . (Si có Z=14. Phân bố electron theo các lớp năng lượng từ thấp đến cao: 1s, 2s, 2p, 3s, 3p. Lớp 3 có 4 electron, gồm 3s² và 3p²).
Câu 7: A. Alcohol. (Hợp chất hữu cơ có nhóm -OH liên kết với nguyên tử C no là alcohol).
Câu 8: B. . (Thế điện cực chuẩn của pin bằng thế điện cực của cực cathode (khử) trừ đi thế điện cực của cực anode (oxi hóa). Zn có thế âm hơn nên là anode, Ag là cathode).
Câu 9: C. Fructose làm mất màu nước bromine ở điều kiện thường. (Fructose không có nhóm aldehyde nên không phản ứng với nước Br₂ để làm mất màu, trong khi glucose có).
Câu 10: D. kJ. (Đây là câu hỏi liên quan đến nhiệt hóa học. Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng được tính bằng tổng nhiệt tạo thành sản phẩm trừ tổng nhiệt tạo thành chất phản ứng. = = kJ).
Câu 11: C. 3. (a) Sai vì ethylamine có tính base, làm quỳ tím ẩm hoá xanh. (b) Đúng, vì nó là base, phản ứng với acid. (c) Sai, ethylamine phản ứng được với tạo kết tủa. (d) Sai, dung dịch ethylamine không phản ứng với ).
- Sửa lại: (c) Ethylamine không phản ứng được với ở điều kiện thường. (Sai). Thực tế ethylamine phản ứng với dung dịch muối sắt(III) clorua tạo kết tủa .
- Sửa lại: (d) Dung dịch ethylamine phản ứng được với . (Sai). Dung dịch ethylamine không hoà tan được để tạo phức chất tan.
- Kết luận lại: Chỉ có (b) đúng. (a) Sai, làm quỳ tím hoá xanh. (c) Sai, tạo kết tủa . (d) Sai, không hoà tan . Vậy đáp án là A. 1.
Câu 12: C. 4. (Trong phức chất , có 4 phối tử liên kết với ion trung tâm ).
Câu 13: A. 1. (Mỗi phối tử trong phức chất chỉ liên kết với nguyên tử trung tâm Co bằng 1 liên kết cho – nhận, nên dung lượng phối trí là 1).
Câu 14: C. Thuỷ luyện. (Dùng kim loại mạnh hơn (Zn) để đẩy kim loại yếu hơn (Cu) ra khỏi dung dịch muối của nó).
Câu 15: C. Hg. (Thuỷ ngân là kim loại duy nhất ở thể lỏng ở điều kiện thường).
Câu 16: B. . (Để kiểm tra ion , dùng dung dịch chứa ion sẽ tạo kết tủa trắng . là thuốc thử phù hợp).
Câu 17: D. 3. (a) Đúng, đây là phương pháp điện hóa, kim loại hi sinh. (b) Đúng, sắt bị oxi hóa để tạo thành ion . (c) Sai, ăn mòn điện hóa cần có dung dịch điện li. (d) Sai, kim loại hi sinh (như Zn, Al) đóng vai trò anode và bị ăn mòn, còn sắt (cathode) được bảo vệ).
- Kết luận lại: Các phát biểu đúng là (a), (b), (d). Cần xem lại ý (d): “sắt đóng vai trò là anode nên không bị ăn mòn”. Kim loại hi sinh là anode, sắt là cathode, nên sắt không bị ăn mòn. Câu này diễn đạt không rõ ràng. Tuy nhiên, nếu sắt là anode thì nó sẽ bị ăn mòn. Sắt được bảo vệ nên không bị ăn mòn, có nghĩa là nó đóng vai trò cathode. Phát biểu nói “sắt đóng vai trò là anode nên không bị ăn mòn” là mâu thuẫn. Do đó (d) sai. Vậy chỉ có (a) và (b) đúng. Đáp án là C. 2.
Câu 18: D. Nhận định (3). (Ca có tính khử mạnh hơn Al và Zn, nên nó sẽ phản ứng mạnh với nước biển (dung dịch chất điện li) trước khi bảo vệ được sắt, tạo ra và . Do đó, không thể dùng Ca để bảo vệ thép).
PHẦN II. Tự luận (Đúng/Sai)
Câu 1: a) Sai. Tơ có nhóm –CO–NH– bền với dung dịch acid nhưng kém bền với dung dịch kiềm mạnh. b) Đúng. Nylon-6,6 là tơ poliamid, thuộc loại tơ tổng hợp. c) Sai. Tơ có nhóm –CO–NH– được gọi là liên kết amide, không phải peptide. d) Đúng. Phản ứng trùng ngưng là phản ứng hợp nhiều phân tử nhỏ thành phân tử lớn, đồng thời giải phóng các phân tử nhỏ khác (như ).
Câu 2: a) Sai.
- Giải: mol.
- Phản ứng: .
- mol.
- M.
- Tương tự, cho ngày thứ năm = mol.
- ngày thứ năm = mol.
- M.
- Giá trị làm tròn là 0,011 M, không phải 0,109 M. (Có thể có sai sót trong đề bài hoặc dữ liệu).
b) Đúng.
- Giải: .
c) Sai. Dụng cụ (B) trong hình là buret, dùng để nhỏ dung dịch chuẩn độ (là ). Do đó, phải được cho vào buret, không phải vào bình tam giác.
d) Đúng. Kết quả (0,0109 M < 0,01177 M) cho thấy nồng độ giảm sau 4 ngày, phù hợp với giả thuyết ban đầu.
Câu 3: a) Sai. Peak ở 1690 cm⁻¹ đặc trưng cho liên kết C=O của nhóm carboxylic acid, không phải O-H. b) Đúng. nhận proton từ HCl để tạo , nên nó là base theo Brønsted – Lowry. c) Sai.
- Giải: g.
- mol.
- g.
- mol.
- g.
- .
- Vậy hiệu suất là 60,6%, không phải 79%.
d) Đúng. Trong phản ứng oxi hoá toluene, số oxi hoá của C ở nhóm tăng lên, nên toluene là chất khử và bị oxi hoá.
Câu 4: a) Đúng. Màng ngăn (diaphragm) trong quá trình điện phân muối ăn là để ngăn sinh ra ở anode phản ứng với sinh ra ở cathode. b) Sai. rắn được thu hồi bằng cách cô cạn dung dịch để nước bay hơi, không phải kết tinh. c) Sai. Tại cathode, ion không bị khử, mà bị khử tạo ra và . d) Đúng. Tại cathode, bị khử tạo ra , làm tăng nồng độ và làm pH tăng lên, lớn hơn 7.
PHẦN III. Tự luận (Giải chi tiết)
Câu 1: Tính % C trong thép.
- Giải:
- Khối lượng gang ban đầu: 45,0 tấn.
- Khối lượng C trong gang: tấn.
- Khối lượng O₂ được thổi vào: 2,88 tấn.
- mol.
- P/ứ: và .
- Vì số mol CO và bằng nhau, gọi số mol mỗi khí là x.
- Bảo toàn nguyên tố O: .
- mol.
- Bảo toàn nguyên tố C: mol.
- Khối lượng C phản ứng: g = 1,08 tấn.
- Khối lượng C còn lại trong thép: tấn.
- Khối lượng Fe không đổi: tấn.
- Khối lượng thép: tấn.
- Phần trăm khối lượng C trong thép: .
- Kết quả: w = 1,64%.
Câu 2: Tính % trong Oleum.
- Giải:
- Khối lượng ban đầu: 100 kg.
- Khối lượng nguyên chất: kg.
- Khối lượng hấp thụ: 30 kg.
- Khối lượng Oleum Z: kg.
- % trong Oleum Z: .
- Kết quả: b = 23,08%.
Câu 3: Công thức cấu tạo của aldehyde.
- Giải: Công thức phân tử có 4 đồng phân aldehyde.
- (Butanal)
- (2-methylpropanal)
- (But-3-en-1-ol)
- (But-1-en-1-ol – enol không bền) Vậy có 2 đồng phân aldehyde bền.
Câu 4: Phản ứng khử hoá carbon trong benzene và giá trị a.
- Giải:
- Phản ứng khử hoá carbon trong benzene là phản ứng hydrogen hoá benzene.
- Phản ứng:
- Giá trị a: đề bài thiếu thông tin để tính giá trị a.
Câu 5: Tính giá trị K.
- Giải: Đề bài cung cấp bảng nhiệt tạo thành chuẩn và yêu cầu tính hằng số cân bằng K.
- Phản ứng: .
- kJ.mol⁻¹.
- Công thức liên hệ .
- Đề bài không cho và T, chỉ cho .
- Kết quả: Đề bài không đủ dữ kiện để tính K.
Câu 6: Số liên kết peptide.
- Giải: Dựa vào hình vẽ, liên kết peptide là liên kết -CO-NH-.
- Đếm số liên kết -CO-NH- trong phân tử:
- Có 4 liên kết peptide.
- Kết quả: 4 liên kết peptide.

