Cùng Sĩ Tử đi tìm Lời giải Sách bài tập Ngữ Văn lớp 12 tập 2 Kết nối tri thức 2025/26 trong bài viết dưới đây nhé!

Bài 6: Hồ Chí Minh “Văn hoá soi đường quốc dân đi”
Đọc và thực hành tiếng Việt – Bài 6
Bài tập 1 trang 3 sách bài tập văn 12 – kết nối tri thức
Dựa vào các thông tin được trình bày trong phần Tiểu sử, hãy xác định những cột mốc lớn trong cuộc đời hoạt động cách mạng của Hồ Chí Minh. Theo bạn, vì sao có thể xem đó là những cột mốc lớn?
Đọc lại văn bản Tác giả Hồ Chí Minh trong sách giáo khoa (SGK) Ngữ Văn 12, phần 2 (tr.6 – 12) và trả lời câu hỏi:
Câu 1
Dựa vào các thông tin được trình bày trong phần Tiểu sử, hãy xác định những cột mốc lớn trong cuộc đời hoạt động cách mạng của Hồ Chí Minh. Theo bạn, vì sao có thể xem đó là những cột mốc lớn?
Phương pháp giải:
Đọc lại phần tiểu sử
Lời giải chi tiết:
– Cuộc đời hoạt động cách mạng của Hồ Chí Minh có nhiều cột mốc quan trọng, mỗi cột mốc đều đánh dấu những bước tiến lớn trong sự nghiệp giải phóng dân tộc và xây dựng đất nước. Dưới đây là một số cột mốc tiêu biểu:
+ Năm 1911: Hồ Chí Minh (lúc đó là Nguyễn Tất Thành) rời Việt Nam để tìm đường cứu nước. Ngày 5/6/1911, Người lên tàu Đô đốc Latouche-Tréville từ bến cảng Nhà Rồng, bắt đầu hành trình bôn ba khắp thế giới.
+ Năm 1920: Tại Đại hội Đảng Xã hội Pháp ở Tours, Người bỏ phiếu tán thành gia nhập Quốc tế Cộng sản và tham gia thành lập Đảng Cộng sản Pháp. Đây là bước ngoặt quan trọng, đánh dấu sự chuyển hướng từ chủ nghĩa yêu nước sang chủ nghĩa cộng sản.
+ Năm 1941: Hồ Chí Minh trở về Việt Nam sau 30 năm hoạt động ở nước ngoài. Người thành lập Mặt trận Việt Minh, lãnh đạo cuộc kháng chiến chống Nhật và Pháp.
+ Năm 1945: Ngày 2/9/1945, tại Quảng trường Ba Đình, Hà Nội, Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập, khai sinh nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
+ Năm 1954: Sau chiến thắng Điện Biên Phủ, Hiệp định Genève được ký kết, chấm dứt sự thống trị của thực dân Pháp ở Việt Nam. Hồ Chí Minh tiếp tục lãnh đạo công cuộc xây dựng và bảo vệ miền Bắc.
+ Năm 1969: Hồ Chí Minh qua đời ngày 2/9/1969, để lại di sản to lớn cho dân tộc Việt Nam và phong trào giải phóng dân tộc trên toàn thế giới.
– Những cột mốc này được xem là quan trọng vì chúng đánh dấu những bước ngoặt lớn trong cuộc đời và sự nghiệp của Hồ Chí Minh, góp phần quyết định đến sự thành công của cách mạng Việt Nam. Mỗi cột mốc đều thể hiện tầm nhìn chiến lược, lòng yêu nước và sự kiên định của Người trong việc đấu tranh giành độc lập, tự do cho dân tộc.
Câu 2
UNESCO dựa trên cơ sở nào để suy tôn Hồ Chí Minh là Anh hùng giải phóng dân tộc Việt Nam, nhà văn hoá lớn?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết:
Thông tin về việc UNESCO suy tôn Hồ Chí Minh là Anh hùng giải phóng dân tộc Việt Nam, nhà văn hoá lớn được đưa ra cuối phần viết về tiểu sử của Hồ Chí Minh, như một cách khái quát lại những đóng góp to lớn của Người cho đất nước, dân tộc. Dựa trên cơ sở:
– Mục đích lớn nhất của cuộc đời Hồ Chí Minh là giải phóng dân tộc khỏi ách thống trị của ngoại bang. Người đã đạt được mục đích cao cả này qua việc lãnh đạo nhân dân ta làm nên Cách mạng tháng Tám, thực hiện thắng lợi hai cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ xâm lược.
– Không chỉ hướng đến nhiệm vụ giải phóng dân tộc, Người còn tạo dựng được nền móng vững chắc cho việc xây dựng một nền văn hoá mới trên đất nước Việt Nam, đưa đất nước ta bước vào những cuộc vận động lớn của thời đại để xây dựng một xã hội văn minh, tôn trọng con người.
Câu 3
SGK đã tóm tắt quan điểm sáng tác của Hồ Chí Minh trong câu văn nào? Cách triển khai thông tin trong mục Quan điểm sáng tác có điểm gì đáng chú ý?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ tác phẩm phần quan điểm sáng tác
Chú ý cách triển khai thông tin
Lời giải chi tiết:
Quan điểm sáng tác của Hồ Chí Minh: Quan điểm sáng tác của Hồ Chí Minh được thể hiện tập trung, nhất quán trong nhiều bài phát biểu, nói chuyện và trong các tác phẩm văn, thơ cụ thể.
– Cách triển khai thông tin:
+ Hình thức triển khai được chọn lựa là diễn dịch: đi từ việc khái quát về quan điểm sáng tác đến việc nêu các dẫn chứng làm cơ sở cho ý khái quát đã nêu, sau cùng là bình luận, đánh giá.
+ Các dẫn chứng đưa ra đảm bảo tính phong phú, có thể thuyết phục được người đọc rằng: Hồ Chí Minh có quan điểm sáng tác rõ ràng, nhất quán và Người muốn quan điểm sáng tác đó cũng phải được mọi nghệ sĩ cách mạng thấm nhuần.
Câu 4
Dựa vào nội dung mục Thành tựu sáng tác, hãy phân tích những cách tác động và hiệu quả tác động khác nhau của ba bộ phận sáng tác chủ yếu trong di sản văn học Hồ Chí Minh.
Phương pháp giải:
Đọc kĩ mục Thành tựu sáng tác
Lời giải chi tiết:
“Cách tác động” gắn với đặc điểm của loại văn bản: có loại cần phải xuất hiện đúng lúc, kịp thời theo nhu cầu của thời cuộc, có loại xuất hiện tuỳ thuộc vào ngẫu hứng của người sáng tạo. “Hiệu quả tác động” gắn với khả năng của văn bản trong việc gây những phản ứng khác nhau ở người tiếp nhận.
– Văn chính luận của Hồ Chí Minh luôn bám sát những vấn đề thời sự nóng hổi của đời sống cách mạng, mang tính chất ứng chiến kịp thời, luôn tỏ rõ quan điểm, thái độ của người viết trước những vấn đề được đề cập, do vậy, thường phát huy hiệu quả tuyên truyền, vận động quần chúng cách mạng một cách nhanh chóng, mạnh mẽ.
– Truyện, kí của Hồ Chí Minh cũng luôn khai thác những đề tài mang tính thời sự, thường xuất hiện đúng vào lúc các sự kiện đang đạt tới điểm nóng, đáp ứng nhu cầu của người đọc muốn làm sáng tỏ một vấn đề nào đó về nhận thức, quan điểm. Bộ phận sáng tác này cũng gây được hiệu quả tuyên truyền, vận động nhanh, mạnh, tích cực.
– Thơ Hồ Chí Minh, ngoài mảng thơ mừng xuân, kêu gọi có cách tác động và hiệu quả tác động tương tự hai bộ phận sáng tác nói trên, mảng thơ trữ tình bộc lộ cảm xúc cá nhân của Người lại tác động đến người đọc theo cách khác: trầm tĩnh, lắng sâu, khơi gợi ở người đọc nhiều ngẫm nghĩ sâu xa về con người, cuộc đời và thiên nhiên, tạo vật.
Câu 5
Nêu các yếu tố chính tạo nên phong cách nghệ thuật đa dạng trong sáng tác của Hồ Chí Minh.
Phương pháp giải:
Đọc kĩ phần phong cách nghệ thuật
Lời giải chi tiết:
Những yếu tố chính tạo nên phong cách đó trong sáng tác của Hồ Chí Minh:
– Quan điểm sáng tác của Hồ Chí Minh là tuỳ vào từng đối tượng tiếp nhận Cụ thể mà chọn nội dung viết và lối viết phù hợp. Chính quan điểm này là một yếu tố quan trọng đưa đến sự đa dạng trong phong cách nghệ thuật của tác giả.
– Trong quá trình viết, sáng tác, Hồ Chí Minh đã sử dụng nhiều thể loại khác nhau, Mỗi thể loại có một “ngôn ngữ” riêng, đòi hỏi người viết phải ý thức đầy đủ. Theo đó, phong cách nghệ thuật trong sáng tác của Hồ Chí Minh không hề đơn nhất mà luôn có sự biến hoá linh hoạt.
– Tài năng văn học thiên bẩm của Hồ Chí Minh cần được xem là yếu tố không thể không nói đến khi muốn cắt nghĩa nguyên nhân tạo nên phong cách nghệ thuật đa dạng trong các sáng tác của Người.
Câu 6
Theo bạn, việc tìm hiểu sâu hơn về sự nghiệp cách mạng, sự nghiệp văn học của Hồ Chí Minh có ý nghĩa như thế nào trong quá trình tu dưỡng, phấn đấu của thế hệ trẻ hiện nay?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Liên hệ đến thế hệ trẻ hiện nay
Lời giải chi tiết:
Việc tìm hiểu sâu hơn về sự nghiệp cách mạng và văn học của Hồ Chí Minh mang lại nhiều ý nghĩa quan trọng cho quá trình tu dưỡng và phấn đấu của thế hệ trẻ hiện nay:
– Học hỏi tinh thần yêu nước và ý chí kiên cường: Hồ Chí Minh là tấm gương sáng về lòng yêu nước, sự kiên định và ý chí không ngừng nghỉ trong cuộc đấu tranh giành độc lập, tự do cho dân tộc. Thế hệ trẻ có thể học hỏi từ tinh thần này để vượt qua khó khăn, thử thách trong cuộc sống và công việc.
– Nâng cao nhận thức về lịch sử và trách nhiệm xã hội: Hiểu rõ về sự nghiệp cách mạng của Hồ Chí Minh giúp thế hệ trẻ nhận thức sâu sắc hơn về lịch sử dân tộc, từ đó nâng cao ý thức trách nhiệm trong việc bảo vệ và xây dựng đất nước.
– Phát triển tư duy sáng tạo và khả năng lãnh đạo: Hồ Chí Minh không chỉ là một nhà cách mạng mà còn là một nhà văn, nhà thơ với nhiều tác phẩm có giá trị. Việc nghiên cứu các tác phẩm của Người giúp thế hệ trẻ phát triển tư duy sáng tạo, khả năng diễn đạt và kỹ năng lãnh đạo.
– Rèn luyện đạo đức và lối sống: Hồ Chí Minh luôn đề cao đạo đức, lối sống giản dị, khiêm tốn và gần gũi với nhân dân. Thế hệ trẻ có thể học hỏi từ những phẩm chất này để rèn luyện bản thân, sống có trách nhiệm và cống hiến cho xã hội.
– Khơi dậy lòng tự hào dân tộc: Việc tìm hiểu về cuộc đời và sự nghiệp của Hồ Chí Minh giúp thế hệ trẻ cảm nhận sâu sắc hơn về những giá trị văn hóa, truyền thống tốt đẹp của dân tộc, từ đó khơi dậy lòng tự hào và ý thức bảo vệ, phát huy những giá trị đó.
Bài tập 2 trang 3 sách bài tập văn 12 – kết nối tri thức
Qua ngôn từ và giọng điệu trong Tuyên ngôn Độc lập, hãy nhận xét về niềm cảm hứng của Hồ Chí Minh khi khởi thảo văn kiện lịch sử đặc biệt này.
Đọc lại văn bản Tuyên ngôn Độc lập trong SGK Ngữ văn 12, tập hai (tr.13 – 16) và trả lời các câu hỏi:
Câu 1
Qua ngôn từ và giọng điệu trong Tuyên ngôn Độc lập, hãy nhận xét về niềm cảm hứng của Hồ Chí Minh khi khởi thảo văn kiện lịch sử đặc biệt này.
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản, chú ý ngôn ngữ và giọng điệu tác giả sử dụng
Lời giải chi tiết:
Qua ngôn từ và giọng điệu tác phẩm, có thể hình dung được niềm cảm hứng của Người khi nói về những điều mà cả dân tộc từng khát khao, mong đợi:
– Cảm hứng tự hào về một dân tộc, đất nước đã anh dũng đứng lên chiến đấu chống lại các thế lực ngoại bang tàn bạo để giành độc lập, tự do.
– Cảm hứng khẳng định tư thế chính nghĩa của một dân tộc, đất nước biết dựa vào lẽ phải được cả loài người công nhận để đòi sự bình đẳng với các dân tộc, đất nước khác.
– Cảm hứng tin tưởng vào sự đồng lòng và sức mạnh của cả dân tộc, đất nước – điều có thể giúp chúng ta đương đầu giành thắng lợi với những thử thách to lớn phía trước.
Câu 2
Xác định các đối tượng tiếp nhận chủ yếu của bản Tuyên ngôn Độc lập vào thời điểm tác phẩm ra đời. Sự ý thức của tác giả về những đối tượng này đã chi phối cách triển khai tác phẩm như thế nào?
Phương pháp giải:
Nhớ lại hoàn cảnh lịch sử ra đời bản tuyên ngôn
Lời giải chi tiết:
– Các đối tượng tiếp nhận chủ yếu của bản Tuyên ngôn Độc lập bao gồm:
+ Nhân dân Việt Nam: đối tượng chính và quan trọng nhất
+ Chính quyền thực dân Pháp: nhằm vào những kẻ đô hộ Việt Nam trên 80 năm, Hồ Chí Minh lên án mạnh mẽ các tội ác của thực dân, khẳng định rằng quyền độc lập của Việt Nam là không thể chối cãi và đòi hỏi sự công nhận từ phía Pháp.
+ Các lực lượng đồng minh trong thế chiến thứ II, đặc biệt là Mỹ, Anh, Trung Quốc và Liên Xô. Hồ Chí Minh mong muốn các quốc gia này, những nước đã ký kết các hiệp ước quốc tế về quyền tự quyết của các dân tộc, sẽ ủng hộ sự độc lập của Việt Nam.
– Do vậy, việc Hồ Chí Minh ý thức rõ ràng về các đối tượng tiếo nhân ảnh hưởng sâu sắc đến cách Người xây dựng và triển khai bản Tuyên ngôn:
+ Sử dụng lập luận chặt chẽ và dẫn chứng thuyết phục
+ Ngôn ngữ rõ ràng, dễ hiểu để đảm bảo các tầng lớp nhân dân có thể hiểu và tiếp nhận.
+ Tư tưởng chủ đạo và quyền tự do và độc lập, đây là điều mà mọi người dân Việt Nam và các lực lượng quốc tế đều có thể đồng cảm và ủng hộ.
Qua đó, có thể thấy sự nhạy bén và khéo léo của Hồ Chí Minh trong bản Tuyên ngôn Độc lập, không chỉ như một văn kiện chính trị mà còn là một tác phẩm nghệ thuật có sức thuyết phục mạnh mẽ đối với các đối tượng tiếp nhận khác nhau.
Câu 3
Sơ đồ hoá mạch lập luận được triển khai trong văn bản.
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Tóm tắt những nội dung chính từ đó sơ đồ hóa mạch lập luận được triển khai
Lời giải chi tiết:
Câu 4
Vì sao “dân ta đã lấy lại nước Việt Nam từ tay Nhật” mà trong Tuyên ngôn Độc lập, tác giả lại dành một nội dung quan trọng để tố cáo tội ác và sự đê hèn của thực dân Pháp?
Phương pháp giải:
Tìm hiểu sự kiện “Dân ta đã lấy lại được nước Việt Nam từ tay Nhật”
Liên hệ với hoàn cảnh lịch sử ra đời bản tuyên ngôn và âm mưu của thực dân Pháp
Lời giải chi tiết:
– “Dân ta đã lấy lại được nước Việt Nam từ tay Nhật” tức là:
+ Những năm 1940, phát xít Nhật đến xâm lăng Đông Dương, từ đó dân ta chịu hai tầng xiềng xích : Pháp và Nhật. Đến ngày 9 tháng 3 năm 1945, Nhật đảo chính Pháp, nước ta trở thành thuộc địa của Nhật, chứ không còn là thuộc địa của Pháp nữa.
+ Khi Nhật đầu hàng Đồng Minh, chúng ta đã nổi dậy giành chính quyền từ tay phát xít Nhật, lập nên nước Việt Nam Cộng hòa Dân chủ. Do vậy, sự thực là dân ta đã lấy nước Việt Nam tự tay Nhật chứ không phải tự tay Pháp.
– Tác giả đã giành một nội dung quan trọng để tố cáo tội ác và sự đê hèn của thực dân Pháp vì: trước khi Nhật vào Đông Dương, trong 80 năm dài đằng đẵng, bọn thực dân Pháp đã lợi dụng lá cờ tự do, bình đẳng bác ái mà đến cướp nước ta. Và những hành động sau này của chúng trái hẳn với nhân đạo và chính nghĩa.
+ Bắt đầu bằng việc vạch trần bản chất xâm lược phi nghĩa.
+ Liệt kê các tội ác cụ thể trên mọi mặt của đời sống
Những hành động của chúng đã để lại những hậu quả vô cùng nặng nề, với đầy mất mát, hy sinh của đồng bào ta. Đây là những hành động không thể nào phủ nhận và xóa bỏ của chúng trên mảnh đất chữ S này.
Câu 5
Toàn bộ phần tố cáo thực dân Pháp trong tác phẩm xoay quanh những vấn đề cơ bản nào? Nhận xét về các lí lẽ và dẫn chứng đã được tác giả nêu lên.
Phương pháp giải:
Đọc kĩ phần tố cáo thực dân Pháp
Nêu các lý lẽ, dẫn chứng được đề cập và nêu nhận xét
Lời giải chi tiết:
Toàn bộ phần tố cáo của thực dân Pháp trong tác phẩm xoay quanh những vấn đề cơ bản sau:
+ Vạch trền bản chất xâm lược phi nghĩa của thực dân Pháp.
+ Liệt kê các tội ác cụ thể mà chúng đã gây ra cho nước ta trên mọi lĩnh vực, khía cạnh: chính trị, kinh tế, văn hóa…
+ Và nêu lên hậu quả của ách thống trị Pháp.
+ Lên án mạnh mẽ tội ác của thực dân Pháp.
Hệ thống luận cứ chặt chẽ, logic, cùng với những dẫn chứng cụ thể, sinh động đã góp phần khẳng định tính chính nghĩa của cuộc đấu tranh giành độc lập của dân tộc Việt Nam.
Câu 6
Trong Tuyên ngôn Độc lập, tác giả đã nhiều lần nhắc đến lực lượng Đồng minh, các nước Đồng minh. Điều đó có ý nghĩa gì? Hãy phân tích tầm nhìn của Hồ Chí Minh ở vấn đề này.
Phương pháp giải:
Chú ý vai trò của lực lượng đồng minh và các nước đồng minh đối với nước ta
Phân tích tầm nhìn của Hồ Chí Minh
Lời giải chi tiết:
Lực lượng Đồng minh, các nước Đồng minh được nhắc đến nhiều lần, đây là không chỉ là một chiến lược ngoại giao mà còn thể hiện tầm nhìn sâu rộng và khéo léo của Hồ Chí Minh trong việc bảo vệ nền độc lập và đặt nền móng cho quan hệ quốc tế của nước Việt Nam mới. Ngoài ra, việc nhắc đến những điều được các nước này công nhận cũng có ý nghĩa:
+ Tăng cường tính chính nghĩa cho cuộc đấu tranh giành độc lập của Việt Nam.
+ Kêu gọi sự ủng hộ từ cộng đồng quốc tế
+ Tăng cường tinh thần đoàn kết, ý chí quyết tâm của nhân dân
+ Góp phần khẳng định vị thế quốc tế của nước ta.
Câu 7
Phân tích mối liên hệ logic giữa hai đoạn văn ở phần cuối của tác phẩm: “Một dân tộc… phải được độc lập!” và “Nước Việt Nam có quyền… và độc lập ấy”.
Phương pháp giải:
Đọc kĩ hai đoạn văn phần cuối tác phẩm
Lời giải chi tiết:
Hai đoạn văn ở phần cuối của Tuyên ngôn Độc lập là những tuyên bố mang tính đanh thép và quyết liệt, khẳng định quyền độc lập và tự do của dân tộc Việt Nam. Mối liên hệ logic giữa hai đoạn này không chỉ là sự tiếp nối ý nghĩa mà còn là sự khẳng định và nhấn mạnh quyền tự quyết của dân tộc, tạo nên sức nặng cho lời tuyên bố cuối cùng.
– Đoạn thứ nhất “Một dân tộc…phải được độc lập!”:
+ Nhấn mạnh tính tất yếu của quyền độc lập
+ Sự chính nghĩa của cuộc đấu tranh của nhân dân ta
– Đoạn thứ hai “Nước Việt Nam có quyền … và độc lập ấy.”
+ Khẳng định quyền tự quyết của ta, đây là lẽ tự nhiên, hợp pháp và không ai có thể phủ nhận.
+ Khẳng định nền độc lập đã giành được
+ Tuyên bố và kêu gọi sự công nhận trước toàn thế giới, yêu cầu các quốc gia khác công nhận và tôn trọng nền độc lập này.
Bài tập 3 trang 4 sách bài tập văn 12 – kết nối tri thức
Nội dung đoạn này tập trung nói về vấn đề gì? Vì sao đoạn này được đặt kế tiếp đoạn trích dẫn Tuyên ngôn Độc lập năm 1776 của nước Mỹ và Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của Cách mạng Pháp năm 17917
Đọc lại văn bản Tuyên ngôn Độc lập trong SGK Ngữ văn 12, tập hai (tr. 13-14), đoạn từ “Thế mà hơn tám mươi năm nay” đến “vô cùng tàn nhẫn” và trả lời các câu hỏi:
Câu 1
Nội dung đoạn này tập trung nói về vấn đề gì? Vì sao đoạn này được đặt kế tiếp đoạn trích dẫn Tuyên ngôn Độc lập năm 1776 của nước Mỹ và Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của Cách mạng Pháp năm 1917
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn trích, rút ra nội dung chính
Từ đó suy ra vai trò của đoạn trích với đoạn kế tiếp
Lời giải chi tiết:
Nội dung của đoạn văn trên tập trung vạch trần tội ác của thực dân Pháp, chỉ ra sự phi nhân đạo của chế độ bóc lột, đồng thời khẳng định ý chí quyết tâm giành độc lập của nhân dân Việt Nam.
Đoạn văn này được đặt kế tiếp đoạn trích dẫn hai bản Tuyên ngôn của Pháp và Mỹ có một ý đồ sâu sắc. Cách sắp xếp này tạo ra một mối liên hệ logic và tăng tính thuyết phục của lập luận mà tác giả mong muốn đưa ra.
Trước đó, Bác đã dựa trên nền tảng tư tưởng tiến bộ: trích dẫn nguyên lý phổ quát về quyền con người từ hai bản Tuyên ngôn, khẳng định quyền tự do, bình đẳng và mưu cầu hạnh phúc là quyền tự nhiên của con người. Sau lại liên hệ ngay với Việt Nam, với những điều tàn ác, xấu xa mà thực dân Pháp đã gây ra với nước ta. Điều này giúp:
+ Tạo sự tương phản để tố cáo: giữa nguyên tắc lý thuyết mà Pháp và các nước phương Tây tuyên bố với hành động thực tế của họ khi thực hiện chính sách thực dân ở Việt Nam.
+ Khẳng định sự chính nghĩa của cuộc đấu tranh giành độc lập: Hồ Chí Minh lập luận rẳng chúng ta không làm gì sai khi đấu tranh giành lại những quyền mà chính người Pháp đã thừa nhận là cơ bản và bất khả xâm phạm.
+ Chiến lược ngoại giao khéo léo: tranh thủ sự ủng hộ của các nước Đồng Minh, đồng thời nhấn mạnh rằng nếu các nước phương Tây không công nhận nền độc lập của Việt Nam, họ sẽ tự mâu thuẫn với chính những nguyên tắc mà họ đã đề ra, điều này sẽ làm giảm uy tín của họ trên trường quốc tế.
Câu 2
Đoạn này được viết nhằm bác bỏ một luận điệu sai trái mà thực dân Pháp thường rêu rao. Dựa vào nội dung toàn văn bản và kiến thức lịch sử đã được học, hãy cho biết luận điệu sai trái đó là gì và sự cần thiết phải bác bỏ nó.
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Nhớ lại kiến thức lịch sử liên quan
Lời giải chi tiết:
Luận điệu sai trái mà thực dân Pháp thường rêu rao và bị Hồ Chí Minh bác bỏ trong Tuyên ngôn Độc lập chính là lập luận cho rằng họ đến Việt Nam để “khai hóa văn minh,” nhằm “bảo hộ” và “giúp đỡ” người dân Việt Nam. Thực dân Pháp thường tự coi mình là người mang đến sự văn minh, tiến bộ cho các thuộc địa, biện minh cho việc xâm lược và thống trị các quốc gia khác bằng cách khẳng định họ đang giúp những vùng đất này phát triển.
Sự cần thiết phải bác bỏ luận điệu này:
+ Vạch trần sự thật lịch sử: nêu rõ những hành động tàn ác, bất nhân của thực dân Pháp, từ việc bóc lột tài nguyên đến việc đàn áp, giết chóc dân thường, phơi bày bộ mặt thật sự của chế độ thực dân.
+ Khẳng định quyền tự quyết của dân tộc ta: Bác bỏ luận điệu “khao hóa văn minh”, chúng ta không cần sự “bảo hộ” của thực dân mà hoàn toàn có đủ khả năng tự quyết định tương lai của mình.
+ Xây dựng tính chính đáng cho Tuyên ngôn Độc lập: Việc bác bỏ này giúp tăng cường tính chính đáng của bàn Tuyên ngôn nước ta và cho thấy rằng cuộc đấu tranh giành độc lập của Việt Nam là chính đáng.
+ Phản bác dư luận quốc tế: Hồ Chí Minh đã gửi một thông điệp rõ ràng đến cộng đồng quốc tế, nhằm kêu gọi sự ủng hộ và công nhận nền độc lập của Việt Nam.
Câu 3
Phân tích tầm khái quát vấn đề của tác giả được thể hiện qua đoạn văn bản.
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản, rút ra vấn đề được đề cập
Lời giải chi tiết:
Đoạn văn này không chỉ đơn thuần liệt kê những hành động cụ thể mà thực dân Pháp đã gây ra đối với dân tộc ta, mà còn thể hiện tầm khái quát sâu sắc của vấn đề.
+ Tổng kết bản chất của chế độ thực dân, Người khái quát bản chất của toàn bộ chế độ thực dân, coi đây là một hệ thống áp bức không chỉ đối với Việt Nam mà còn với các dân tộc khác trên thế giới.
+ Phê phán nền văn minh giả tạo của thực dân, bác bỏ luận điệu “khai hóa văn minh”, khái quát được sự đối lập giữa cái gọi là “nền văn minh” mà thực dân Pháp tự xưng. Từ đó, tác giả đặt vấn đề về đạo đức và tính chính nghĩa của các cuộc xâm lược thực dân nói chung.
+ Liên hệ với cuộc đấu tranh chính nghĩa của các dân tộc bị áp bức
+ Khẳng định quyền tự quyết của dân tộc và nhấn mạnh tính chính đáng của cuộc kháng chiến.
Câu 4
Sơ đồ hoá cấu trúc của mẫu câu chính được sử dụng trong đoạn văn bản và nêu nhận xét về việc tác giả lựa chọn mẫu câu này để biểu đạt ý tưởng, thái độ trước vấn đề được đề cập.
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản để phát hiện được mẫu câu được sử dụng nhiều trong đoạn văn bản
Lời giải chi tiết:
– Mẫu câu: “Chúng … đã … rồi lại”
Việc sử dụng mẫu câu có cấu trúc lặp lại và chuỗi hành động liên tiếp trong đoạn văn vạch trần tội ác của thực dân Pháp đã được Hồ Chí Minh lựa chọn một cách khéo léo để nhấn mạnh tính tàn chất tàn bạo, có hệ thống của thực dân Pháp, đồng thời thể hiện thái độ phê phán mạnh mẽ và quyết liệt. Điều này không chỉ giúp truyền tải thông điệp một cách rõ ràng mà còn tăng cường tính thuyết phục và gây ấn tượng sâu sắc đối với người đọc.
Câu 5
Khi nghe hoặc đọc đoạn văn bản này, người tiếp nhận có thể nghĩ đến những đoạn nào trong một số tác phẩm nổi tiếng của văn học cổ điển Việt Nam? Lí do của sự liên hệ đó là gì?
Phương pháp giải:
Rút ra nội dung chính của đoạn văn bản
Dựa vào kiến thức của bản thân hoặc tìm kiếm trên sách, báo,… để liên hệ đến những tác phẩm nổi tiếng
Lời giải chi tiết:
Khi đọc đoạn văn này, người tiếp nhận có thể nghĩ đến những đoạn thơ, văn nổi tiếng sau:
– “Bình Ngô đại cáo” của Nguyễn Trãi: được viết sau khi chiến thắng quân Minh xâm lược. Tác phẩm này cũng vạch trần tội ác của giặc Minh, hể hiện sự phẫn nộ và quyết tâm của dân tộc trong việc chống lại sự áp bức.
“Nhân họ Hồ chính sự phiền hà,
Để trong nước lòng dân oán hận.
Quân cuồng Minh thừa cơ gây họa,
Bọn gian tà bán nước cầu vinh.
…
Ai bảo thần dân chịu được?”
– “Hịch tướng sĩ” của Trần Quốc Tuấn: Tác phẩm cũng vạch trần những nguy cơ và tội ác của quân địch, khơi dậy lòng căm thù và sự phẫn nộ đối với sự xâm lược
Câu 6
Đánh giá về cách tác giả làm tăng tính khẳng định, phủ định trong đoạn văn bản.
Phương pháp giải:
Nhớ lại kiến thức về các biện pháp nghệ thuật
Lời giải chi tiết:
Trong đoạn văn này, tác giả đã sử dụng biện pháp tu từ và cấu trúc câu để làm tăng tính khẳng định và phủ định, qua đó thể hiện rõ ràng lập trường của mình cũng như tạo ra sự thuyết phục mạnh mẽ đối với người đọc.
+ Sử dụng các động tự mạnh và cấu trúc lặp lại
+ Khẳng định thông qua phủ định: khẳng định những tội ác của thực dân Pháp mà còn phủ định mạnh mẽ những luận điệu sai trái mà chúng đã rêu rao.
+ Nhấn mạnh tính toán diện và hệ thống của tội ác: Việc trình bày các hành động này một cách liên tục, từ chính trị, kinh tế đến văn hóa, làm cho tính phủ định đối với luận điệu của thực dân Pháp trở nên toàn diện hơn, không để lại kẽ hở cho bất kỳ sự biện minh nào.
+ Ngôn ngữ trực diện và không khoan nhượng: Tính khẳng định và phủ định được thể hiện qua sự dứt khoát và quyết liệt trong cách dùng từ, làm tăng thêm sức mạnh cho lập luận và khiến người đọc khó có thể phản bác.
+ Sự tương phản giữa thực tế và luận điệu.
Bài tập 4 trang 5 sách bài tập văn 12 – kết nối tri thức
Trong các trường hợp sau, yếu tố quy trong từ nào có cùng nghĩa với từ quy trong câu thơ thứ nhất?
Đọc lại bài thơ Mộ (Chiều tối) trong SGK Ngữ văn 12, tập hai (tr. 18 – 19) và trả lời các câu hỏi:
Câu 1
Trong các trường hợp sau, yếu tố quy trong từ nào có cùng nghĩa với từ quy trong câu thơ thứ nhất?
A. Quy củ
B. Quy hồi
C. Quy phạm
D. Chính quy
Phương pháp giải:
Nhớ lại kiến thức về từ đồng nghĩa
Lời giải chi tiết:
B. Quy hồi
Câu 2
Câu nào sau đây thể hiện cách hiểu của dịch giả Nam Trân trong bản dịch thơ (SGK Ngữ văn 12, tập hai, tr. 19):
A. Câu thơ thứ nhất miêu tả đàn chim ríu rít bay về tổ.
B. Câu thơ thứ hai miêu tả một chòm mây lẻ loi bay ngang qua bầu trời.
C. Câu thơ thứ ba miêu tả bóng đêm bao trùm miền sơn cước.
D. Câu thơ thứ tư miêu tả màu hồng của bếp lửa, nổi bật trong khung cảnh màn đêm lạnh lẽo.
Phương pháp giải:
Đọc kĩ bài thơ bản gốc và bản dịch
Phương pháp loại trừ
Lời giải chi tiết:
B. Câu thơ thứ hai miêu tả một chòm mây lẻ loi bay ngang qua bầu trời.
Câu 3
Tra từ điển và giải thích nghĩa của yếu tố cô được tác giả sử dụng trong câu thơ thứ hai. Bình luận ngắn gọn về hình ảnh cô vân trong nguyên văn.
Phương pháp giải:
Tra từ điển
Lời giải chi tiết:
Cô vân: chòm mây cô đơn
Hình ảnh “cô vân” trong câu thơ tạo nên một bức tranh thiên nhiên buồn tẻ và tĩnh lặng. Những đám mây đơn lẻ trôi lững lờ trên bầu trời rộng lớn không có bạn đồng hành. Cảnh vật như vậy làm nổi bật sự tĩnh lặng và sự xa cách của không gian, tạo ra một không khí buồn bã, phù hợp với tâm trạng của tác giả khi đối diện với sự cô đơn và tĩnh lặng của thiên nhiên trong lúc chiều tối.
Câu 4
Chỉ ra biểu hiện của hình thức tiểu đối trong câu thơ kết.
Phương pháp giải:
Nhớ lại kiến thức về biện pháp đối
Đọc kĩ câu thơ kết
Lời giải chi tiết:
Hình thức tiểu đối trong câu thơ kết được thể hiện qua việc đối xứng về âm điệu và nội dung giữa hai câu:
+ “Sơn thôn thiếu nữ” (Thiếu nữ trong thôn quê) đối ứng với “Bao túc ma hoàn” (Khung dệt đã hoàn thành).
+ “Ma bao túc” (dệt vải) đối ứng với “lô dĩ hồng” (ánh lửa bập bùng).
Cảnh vật hiu quạnh và hoạt động dệt vải của thiếu nữ trong câu đầu đối lập với ánh sáng từ lửa bếp trong câu sau.
Thời gian và không gian: Cảnh vật ở câu đầu gợi lên không khí chiều tối vắng lặng, trong khi câu sau lại mô tả sự ấm áp của ánh sáng bếp lửa, tạo nên sự tương phản rõ rệt giữa không gian rộng lớn và sự ấm cúng, gần gũi.
Câu 5
Hãy chỉ ra điểm đặc sắc trong nghệ thuật miêu tả sự vận động của thời gian trong bài thơ.
Phương pháp giải:
Đọc kĩ bài thơ
Chú ý các chi tiết miêu tả sự vận động của thời gian
Lời giải chi tiết:
Tác giả đã miêu tả sự vận động luân chuyển của thời gian một cách rất đặc sắc: đi từ buổi chiều kết thúc, thời gian chuyển sang đêm tối nhưng là đêm tối ấm áp, bừng sáng. Song hành với đó là sự vận động trong tâm trạng của tác giả từ nỗi buồn đến niềm vui và từ bóng tối của màn đêm đến ánh sáng ấm cúng và hạnh phúc của lò than rực hồng
Bài tập 5 trang 5 sách bài tập văn 12 – kết nối tri thức
Trong các trường hợp sau, yếu tố nguyên trong từ nào có cùng nghĩa với từ nguyên tiêu trong nguyên văn bài thơ?
Đọc lại bài thơ Nguyên tiêu (Rằm tháng Giêng) trong SGK Ngữ văn 12, tập hai (tr. 19) và trả lời các câu hỏi:
Câu 1
Trong các trường hợp sau, yếu tố nguyên trong từ nào có cùng nghĩa với từ nguyên tiêu trong nguyên văn bài thơ?
A. Nguyên bản
B. Nguyên khí
C. Nguyên lí
D. Nguyên nhân
Phương pháp giải:
Tra cứu từ điển nghĩa của từ nguyên trong nguyên tiêu
Lời giải chi tiết:
B. Nguyên khí
Câu 2
Giải thích nghĩa của các yếu tố viên (câu 1) và mãn (câu 4). Với mỗi yếu tố viên và mãn mang nghĩa như trong bài thơ, hãy tìm 3 – 5 từ ghép Hán Việt có sự xuất hiện của chúng.
Phương pháp giải:
Tra cứu từ điển và giải thích nghĩa của các yếu tố
Lời giải chi tiết:
“viên” (tròn, tròn trịa, tròn đầy) tức chỉ ý niệm về sức sống căng tràn: viên mãn, viên ngọc, viên bộ, viên chức…
“mãn” (đầy, tràn đầy), trong nguyên văn, từ mãn được dùng như động từ (tràn xuống và làm đầy ăm ắp): mãn nguyện, mãn hợp, mãn dạ, mãn túc…
Câu 3
Biện pháp tu từ chủ yếu được tác giả sử dụng trong câu thơ thứ hai là gì?
Hãy chỉ ra tác dụng của biện pháp ấy.
Phương pháp giải:
Đọc kĩ câu thơ thứ hai
Nhớ lại kiến thức về biện pháp nghệ thuật
Lời giải chi tiết:
Biện pháp tu từ chủ yếu được tác giả sử dụng trong câu thơ thứ hai là điệp ngữ. Hình ảnh “xuân giang, xuân thủy, xuân thiên” Ba chữ xuân nối tiếp nhau thể hiện sức xuân và sắc xuân đang trỗi dậy và không ngừng chuyển động để lớn dần lên. Khung cảnh tràn đầy sức sống, sông, nước và bầu trời dường như đang giao hòa với nhau.
Câu 4
Đọc lại nội dung gợi ý ở cước chú 3 (SGK, tr. 19) và cho biết, có thể xác định cụm từ “yên ba thâm xứ” trong nguyên văn là điển cố không. Hãy phân tích tác dụng của cụm từ này trong câu thơ.
Phương pháp giải:
Đọc lại nội dung gợi ý ở cước chú 3
Nhớ lại kiến thức về điển cố
Tìm hiểu về nghĩa cụm từ “yên ba thâm xứ”
Lời giải chi tiết:
Cụm từ “yên ba thâm xứ” không phải là một điển cố theo định nghĩa truyền thống, nhưng nó là một hình ảnh thường thấy trong thơ ca cổ điển.
Tác dụng: gợi ra một không gian sâu lắng và yên tĩnh. “Yên ba” (sóng yên) và “thâm xứ” (nơi sâu thẳm) tạo nên hình ảnh của vùng nước yên ả và sâu thẳm, gợi lên sự tĩnh lặng của đêm khuya và làm nổi bật cảm giác vắng lặng, lắng đọng.
Câu 5
So sánh nội dung ý nghĩa và chỉ ra điểm khác biệt giữa nguyên văn và bản dịch của câu thơ kết.
Phương pháp giải:
Đọc kĩ nguyên văn và bản dịch của câu thơ kết và đưa ra so sánh
Lời giải chi tiết:
Trong bản dịch thơ của Xuân Thủy sử dụng “bát ngát trăng ngân” thay thế cho “nguyệt mãn thuyền” (ánh trăng đầy thuyền). Do vậy, trong bản dịch thơ mang một sắc thái cảm xúc và mỹ thuật hơn, gợi cảm giác rộng lớn và bao la hơn so với từ “mãn” (đầy). “Trăng ngân” (trăng sáng) cũng làm tăng tính thơ mộng của hình ảnh, so với “nguyệt” (mặt trăng) trong nguyên văn.
Cả hai bản dịch đều có giá trị trong việc truyền tải nội dung và cảm xúc của câu thơ, nhưng với những cách tiếp cận khác nhau: dịch nghĩa cho sự rõ ràng và chính xác, còn dịch thơ cho tính nghệ thuật và cảm xúc.
Bài tập 6 trang 5 sách bài tập văn 12 – kết nối tri thức
Tóm tắt câu chuyện được kể trong tác phẩm theo hai ngôi khác nhau: ngôi thứ ba (tương tự cách tác giả đã thực hiện) và ngôi thứ nhất (vai kể là Va-ren hoặc Phan Bội Châu).
Đọc lại văn bản Những trò lố hay là Va-ren và Phan Bội Châu trong SGK Ngữ văn 12, tập hai (tr. 21 – 25) và trả lời các câu hỏi:
Câu 1
Tóm tắt câu chuyện được kể trong tác phẩm theo hai ngôi khác nhau: ngôi thứ ba (tương tự cách tác giả đã thực hiện) và ngôi thứ nhất (vai kể là Va-ren hoặc Phan Bội Châu).
Phương pháp giải:
Đọc kĩ tác phẩm
Nhớ lại kiến thức về ngôi kể
Lời giải chi tiết:
Tóm tắt theo ngôi thứ ba:
Những trò lố hay là Va-ren và Phan Bội Châu là câu chuyện về cuộc gặp gỡ giữa Va-ren, tên toàn quyền Đông Dương lúc bấy giờ và Phan Bội Châu, hiện là một người tù bị bắt giam vì hoạt động Cách mạng. Trong cuộc gặp gỡ tại nhà tù giam giữ Phan Bội Châu, Va-ren ra sức dùng lời lẽ dụ dỗ người chí sĩ yêu nước Phan Bội Châu phản bội dân tộc, làm tay sai cho Pháp. Những với tinh thần dân tộc, ý chí Cách mạng của mình, Phan Bội Châu đã đáp trả Va-ren bằng thái độ dửng dưng, khinh bỉ thậm chí là nhổ vào mặt tên toàn quyền Đông Dương ấy.
Câu 2
Làm rõ bản chất “những trò lố” được tác giả diễn tả trong tác phẩm.
Phương pháp giải:
Đọc kĩ tác phẩm
Xác định nghĩa cụm từ “những trò lố”
Rút ra kết luận về thông điệp tác giả muốn gửi gắm thông qua “những trò lố”
Lời giải chi tiết:
“Những trò lố” trong tác phẩm “Những trò lố hay là Varen và Phan Bội Châu” là công cụ quan trọng để phê phán và chỉ trích các chính trị gia thực dân, làm nổi bật sự vô lý và áp bức của chế độ thực dân. Thông qua sự phóng đại và châm biếm, tác phẩm không chỉ mang tiếng cười mà còn khuyến khích người độc suy ngẫm về vấn đề xã hội và chính trị.
Câu 3
Chọn phân tích một trong các yếu tố hoặc phương diện của tác phẩm thể hiện rõ bút pháp trào lộng của tác giả.
Phương pháp giải:
Tìm hiểu về bút pháp trào lộng
Đọc kĩ văn bản, lựa chọn một yếu tố hoặc phương diện
Lời giải chi tiết:
Cảm hứng trào lộng được thể hiện ở những phương diện sau trong tác phẩm “Những trò lố hay là Va-ren và Phan Bội Châu”:
– Châm biếm, mỉa mai:
+ Sử dụng ngôn ngữ mỉa mai, châm biếm để vạch trần bộ mặt lố bịch, giả dối của Va-ren và thực dân Pháp.
+ Ví dụ: “Va-ren, Toàn quyền Đông Dương, vừa đặt chân lên bờ biển Nam Kỳ”, “ông già tù”, “trò lố”,…
– Phóng đại, cường điệu:
+ Phóng đại, cường điệu những hành động, lời nói của Va-ren để làm nổi bật sự lố bịch, giả dối của hắn.
+ Ví dụ: “dòm ngó”, “nửa tham khảo hứa”,…
– So sánh, ẩn dụ:
+ So sánh Va-ren với “con mắt cú vọ”, “con khỉ”,…
+ Ẩn dụ Va-ren là “trò lố”.
– Giọng văn:
+ Giọng văn mỉa mai, châm biếm, trào phúng.
+ Sử dụng nhiều câu cảm thán, câu hỏi tu từ.
– Cách xây dựng nhân vật:
+ Va-ren: nhân vật phản diện, đại diện cho thực dân Pháp.
+ Phan Bội Châu: nhân vật chính diện, đại diện cho người yêu nước Việt Nam.
– Tác dụng:
+ Vạch trần bộ mặt lố bịch, giả dối của thực dân Pháp.
+ Ca ngợi tinh thần yêu nước bất khuất của Phan Bội Châu.
+ Giáo dục lòng yêu nước, căm thù giặc.
+ Gây cười, tạo sự hấp dẫn cho tác phẩm.
Câu 4
Xác định dấu hiệu của các thủ pháp tương phản, trùng điệp được sử dụng trong tác phẩm và nhận xét về hiệu quả nghệ thuật của các thủ pháp này.
Phương pháp giải:
Nhớ lại kiến thức về thủ pháp tương phản, trùng điệp
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết:
* Thủ pháp tương phản:
– Tương phản giữa Va-ren và Phan Bội Châu:
+ Va-ren: Toàn quyền Pháp, đại diện cho thực dân Pháp, kiêu căng, hống hách, lố bịch.
+ Phan Bội Châu: “ông già tù”, đại diện cho người yêu nước Việt Nam, hiên ngang, bất khuất, đáng kính.
– Tương phản giữa lời nói và hành động của Va-ren:
+ Lời nói: Hứa sẽ “chăm sóc” Phan Bội Châu.
+ Hành động: “Dòm ngó” Phan Bội Châu như “con mắt cú vọ”.
– Tương phản giữa sự im lặng của Phan Bội Châu và tiếng nhạc ồn ào:
+ Im lặng: Thể hiện sự phẫn nộ, bất khuất.
+ Tiếng nhạc: Thể hiện sự lộng hành của thực dân Pháp.
– Tác dụng:
+ Làm nổi bật tính cách, phẩm chất của nhân vật.
+ Thể hiện chủ đề tác phẩm: Phê phán thực dân Pháp, ca ngợi lòng yêu nước của Phan Bội Châu.
+ Tăng tính hấp dẫn cho tác phẩm.
* Thủ pháp trùng điệp:
+ Lặp lại từ ngữ: “trò lố” (5 lần), “ông già tù” (3 lần).
+ Lặp lại cấu trúc câu: “Va-ren… Phan Bội Châu”.
– Tác dụng:
+ Nhấn mạnh ý nghĩa, chủ đề tác phẩm.
+ Tạo nhịp điệu cho tác phẩm.
+ Gây ấn tượng cho người đọc.
– Ngoài ra: Hai thủ pháp này được sử dụng kết hợp với nhau, tăng hiệu quả nghệ thuật cho tác phẩm.
– Tóm lại: Thủ pháp tương phản và trùng điệp là hai phương tiện nghệ thuật quan trọng, góp phần thể hiện chủ đề và tư tưởng của tác phẩm.
Câu 5
Sau khi đọc văn bản, bạn có suy nghĩ gì về các nhân vật Va-ren, Phan Bội Châu?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Dựa vào phần phân tích, nêu cảm nhận về 2 nhân vật
Lời giải chi tiết:
Qua tác phẩm, Hồ Chí Minh không chỉ sử dụng sự hài hước để chỉ trích chế độ thực dân mà còn khẳng định và tôn vinh các nhà yêu nước như Phan Bội Châu.
Varen, với sự lố bịch và thiếu hiệu quả của mình, đại diện cho sự áp bức và sự kém cỏi của chính quyền thực dân. Ngược lại, Phan Bội Châu đại diện cho tinh thần đấu tranh và sự kiên cường của dân tộc Việt Nam. Tác phẩm sử dụng sự đối lập giữa hai nhân vật này để làm nổi bật những vấn đề xã hội và chính trị của thời kỳ thuộc địa, đồng thời truyền tải thông điệp về sự cần thiết phải đấu tranh và tự cường.
Bài tập 7 trang 6 sách bài tập văn 12 – kết nối tri thức
Đoạn văn miêu tả thái độ của dân chúng trong đoạn văn có điểm đặc sắc: – Không trực tiếp miêu tả + Tác giả không trực tiếp miêu tả cảm xúc hay suy nghĩ của dân chúng.
Đọc lại văn bản Những trò lố hay là Va-ren và Phan Bội Châu trong SGK Ngữ văn 12, tập hai (tr. 22), đoạn từ “Bỗng dưng tất cả dừng lại” đến “Bầm lạy quản lớn ạ!” và trả lời các câu hỏi:
Câu 1
Theo bạn, đoạn văn này có những điểm đặc sắc gì?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn văn
Lời giải chi tiết:
Đoạn văn miêu tả thái độ của dân chúng trong đoạn văn có điểm đặc sắc:
– Không trực tiếp miêu tả
+ Tác giả không trực tiếp miêu tả cảm xúc hay suy nghĩ của dân chúng.
– Sử dụng miêu tả gián tiếp:
+ Miêu tả hành động: “Dân chúng đứng thành hai bên đường”, “khuôn mặt lo âu, phẫn uất”.
+ Miêu tả cảnh vật: “Bến cảng Sài Gòn nhộn nhịp, tấp nập”, “dàn nhạc Tây phương vang lên những bản nhạc chào mừng”.
– Sử dụng biện pháp so sánh:
+So sánh sự im lặng của Phan Bội Châu với “tảng đá”, “bức tượng đồng”.
– Sử dụng biện pháp đối lập:
+ Đối lập sự im lặng của Phan Bội Châu với tiếng nhạc ồn ào, náo nhiệt.
– Tác dụng:
+ Thể hiện sự phẫn nộ, bất bình của dân chúng trước ách áp bức của thực dân Pháp.
+ Tôn vinh khí phách hiên ngang, bất khuất của Phan Bội Châu.
+ Làm cho tác phẩm thêm sinh động, hấp dẫn.
Câu 2
Nêu và nhận xét về cách tổ chức điểm nhìn trong đoạn văn.
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn văn
Nhớ lại kiến thức về điểm nhìn
Lời giải chi tiết:
Cách tổ chức điểm nhìn rất đặc biệt và có tác dụng mạnh mẽ trong việc tạo ra hiệu ứng châm biếm và chỉ trích.
+ Điểm nhìn từ góc độ ngoại quan: mô tả cảnh đám đông đang đứng xếp hàng dọc theo lề đường để chờ đợi sự xuất hiện của quan Toàn quyền (Varen).
+ Điểm nhìn từ góc độ nhân vật: Các phản ứng và bình luận của nhiều nhân vật khác nhau (chú bé con, chị con gái, anh sinh viên, bác cu li xe, nhà Nho) được mô tả từ góc độ của họ, cung cấp cái nhìn từ nhiều góc độ xã hội khác nhau.
– Các nhân vật này phản ánh sự tôn sùng và thái độ đối với Varen theo cách cá nhân và phong phú, tạo ra một bức tranh đa dạng về cách nhìn nhận của các tầng lớp xã hội.
+ Điểm nhìn từ góc độ chỉ trích chính trị: Đoạn văn không chỉ mô tả cảnh tượng và các phản ứng mà còn sử dụng các yếu tố châm biếm để chỉ trích trực tiếp các chính sách và hành động của thực dân, cụ thể là Varen.
Tóm lại, cách tổ chức điểm nhìn trong đoạn văn rất đa dạng và có tác dụng mạnh mẽ trong việc truyền tải thông điệp của tác phẩm.
Câu 3
Thái độ châm biếm được thể hiện bằng những thủ pháp nghệ thuật nào?
Phương pháp giải:
Chú ý những từ ngữ mang thái độ châm biếm
Nhớ lại kiến thức về các thủ pháp nghệ thuật
Lời giải chi tiết:
Thái độ châm biếm được thể hiện bằng:
+ Phóng đại và cường điệu các đặc điểm và hành động của nhân vật để làm nổi bật sự lố bịch và vô lý “cái mũ hai sừng trên chóp sọ” và “đôi bắp chân ngài bọc ủng”
+ Sự đối lập và mâu thuẫn: tương phản giữa sự kiêu ngạo và quyền lực của Varen với sự nhún nhường và sợ hãi của người dân. Và sự mâu thuẫn trong phản ứng của nhân vật: Các nhân vật như chú bé con, chị con gái, anh sinh viên, bác cu li xe, và nhà Nho thể hiện sự mâu thuẫn trong thái độ của họ đối với Varen. Những phản ứng này phản ánh sự ngưỡng mộ và sự tôn sùng thái quá, qua đó làm nổi bật sự lố bịch và không hợp lý của tình huống.
+ Sử dụng ngôn ngôn ngữ miêu tả lố bịch và châm biếm qua lời thoại.
+ Mô tả tình huống theo kịch câm: như việc mọi người “lạy quan lớn” hoặc “cái giống tởm” được miêu tả một cách kịch câm và lố bịch. Cách mô tả này tạo ra hiệu ứng hài hước và châm biếm qua sự phóng đại và cường điệu hóa các tình huống.
Câu 4
Có gì đặc biệt trong cách tác giả diễn tả thái độ của dân chúng?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Chú ý những chi tiết miêu tả thái độ của dân chúng
Lời giải chi tiết:
Cách tác giả diễn tả thái độ của dân chúng trong văn bản “Những trò lố hay là Va-ren và Phan Bội Châu” đặc biệt ở những điểm sau:
– Không trực tiếp miêu tả:
+ Tác giả không trực tiếp miêu tả cảm xúc hay suy nghĩ của dân chúng.
– Sử dụng miêu tả gián tiếp:
+ Miêu tả hành động: “Dân chúng đứng thành hai bên đường”, “khuôn mặt lo âu, phẫn uất”.
+ Miêu tả cảnh vật: “Bến cảng Sài Gòn nhộn nhịp, tấp nập”, “dàn nhạc Tây phương vang lên những bản nhạc chào mừng”.
– Sử dụng biện pháp so sánh:
+ So sánh sự im lặng của Phan Bội Châu với “tảng đá”, “bức tượng đồng”.
– Sử dụng biện pháp đối lập:
+ Đối lập sự im lặng của Phan Bội Châu với tiếng nhạc ồn ào, náo nhiệt.
– Tác dụng:
+ Thể hiện sự phẫn nộ, bất bình của dân chúng trước ách áp bức của thực dân Pháp.
+ Tôn vinh khí phách hiên ngang, bất khuất của Phan Bội Châu.
+ Làm cho tác phẩm thêm sinh động, hấp dẫn.
Câu 5
Trong đoạn văn này, hình ảnh Va-ren được miêu tả như thế nào?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Chú ý các chi tiết miêu tả hình ảnh Va – ren
Lời giải chi tiết:
Trong đoạn văn, hình ảnh Hồ Chí Minh đã khéo léo miêu tả hình ảnh Varen với sự cường điệu và lố bịch để thể hiện sự châm biếm và chỉ trích đối với quyền lực thực dân. Hình ảnh Varen được xây dựng như một biểu tượng của sự áp bức và bất công, đồng thời tạo ra một bức tranh rõ nét về sự phân biệt và sự tôn sùng thái quá của người dân. Các chi tiết cường điệu, phản ứng hài hước của dân chúng và sự chỉ trích chính trị tất cả đều góp phần làm nổi bật sự bất công của chế độ thực dân mà Hồ Chí Minh muốn phê phán.
Bài tập 8 trang 6 sách bài tập văn 12 – kết nối tri thức
Tra từ điển và giải thích nghĩa của yếu tố vọng (trong nhan đề bài thơ). Hãy tìm một số từ ghép Hán Việt có chứa yếu tố vọng (nêu khoảng ba từ cho mỗi nghĩa chính của yếu tố này).
Đọc lại văn bản Vọng nguyệt (Ngắm trăng) trong SGK Ngữ văn 12, tập hai (tr. 37) và trả lời các câu hỏi:
Câu 1
Tra từ điển và giải thích nghĩa của yếu tố vọng (trong nhan đề bài thơ). Hãy tìm một số từ ghép Hán Việt có chứa yếu tố vọng (nêu khoảng ba từ cho mỗi nghĩa chính của yếu tố này).
Phương pháp giải:
Tra cứu từ điển
Dựa vào kiến thức của bản thân và tìm kiếm trên sách, báo, internet,…
Lời giải chi tiết:
“vọng” được hiểu theo hai nghĩa:
+ Ngắm nhìn, vọng về: chỉ hành động nhìn về một hướng nào đó, có thể là vọng về một nơi xa hoặc có thể là ngắm nhìn cảnh vật. Ví dụ: tầm vọng, vọng cảnh, vọng nguyệt,…
+ Yếu tố này thể hiện ý nghĩa kỳ vọng hoặc mong đợi một điều gì đó xảy ra trong tương lai. Ví dụ: kì vọng, hi vọng, trông vọng,…
Câu 2
Nhan đề bài thơ (Vọng nguyệt), ngoài cách dịch phổ biến là Ngắm trăng, còn có một cách dịch khác là Ngóng trăng (xem thêm: Nhiều tác giả, Văn bản tác phẩm Hán Nôm trong nhà trường, NXB Giáo dục Việt Nam, Hà Nội, 2018, tr. 242). Hãy so sánh hai cách dịch trên và nêu ý kiến của bạn.
Phương pháp giải:
Giải thích nghĩa của hai từ ngắm và ngóng
Từ đó đưa ra so sánh
Lời giải chi tiết:
Ngắm trăng: nhấn mạnh hành động cụ thể của việc nhìn hoặc quan sát ánh trăng. Nó gợi đến sự tập trung vào vẻ đẹp của trăng, như là một hành động chủ động và thưởng thức.
Ngóng trăng: nhấn mạnh sự mong đợi hoặc kỳ vọng liên quan đến ánh trăng. “Ngóng” có thể gợi đến sự trông chờ lâu dài, thể hiện sự khao khát hoặc nỗi lòng chờ đợi, mang một sắc thái cảm xúc sâu lắng hơn. Nó không chỉ đơn thuần là hành động nhìn mà còn thể hiện sự kỳ vọng, mong mỏi trăng hoặc một điều gì đó liên quan đến ánh trăng.
Sự lựa chọn giữa “Ngắm trăng” và “Ngóng trăng” phụ thuộc vào ngữ cảnh và mục đích của bản dịch. Nếu bài thơ mang một màu sắc cảm xúc và tâm trạng sâu lắng, “Ngóng trăng” sẽ phản ánh đúng hơn tinh thần của tác phẩm. Ngược lại, nếu bài thơ chủ yếu tập trung vào hành động quan sát trực tiếp, thì “Ngắm trăng” là một cách dịch phù hợp và rõ ràng hơn.
Câu 3
Chỉ ra và phân tích tác dụng của biện pháp tu từ đối trong hai câu sau của bài thơ.
Phương pháp giải:
Đọc kĩ bài thơ
Nhớ lại kiến thức về biện pháp tu từ đối
Lời giải chi tiết:
– Các từ chỉ người (nhân, thi gia) và các từ chỉ trăng (nguyệt) đặt ở hai đầu, ở giữa là cửa nhà tù (song). Cấu trúc đối này đã làm nổi bật tình cảm mãnh liệt giữa người và trăng, nổi bật sự gắn bó thân thiết của một mối quan hệ từ lâu đã trở thành tri kỉ (Bác với trăng).
Câu 4
Sự hoán đổi giữa chủ thể ngắm (khán) và khách thể (đối tượng của động thái ngắm) trong hai câu sau đã thể hiện sự chuyển hoá vị thế của nhân vật trữ tình như thế nào?
Phương pháp giải:
Phân tích nghĩa của câu khi chưa hoán đổi và khi đã hoán đổi
Từ đó suy ra tác dụng trong việc thể hiện vị thế của nhân vật trữ tình
Lời giải chi tiết:
Ở câu đầu, chủ thể ở đây là “nhân” (người) và khách thể là “minh nguyệt” (ánh trăng). Hành động “khán” (nhìn) của chủ thể được thực hiện đối với khách thể là ánh trăng. Ở đây, nhân vật trữ tình đang nhìn hoặc quan sát ánh trăng từ xa, tức là ánh trăng trở thành đối tượng của sự chú ý.
Ở câu sau, chủ thể đã chuyển từ “Nhân” sang “Nguyệt” (ánh trăng). “Nguyệt” giờ đây là chủ thể thực hiện hành động “khán” (nhìn), còn “thi gia” (nhà thơ) trở thành khách thể của ánh trăng. Điều này có nghĩa là ánh trăng đang nhìn về phía “thi gia,” tức là ánh trăng giờ đây là một chủ thể có khả năng quan sát nhà thơ.
Sự chuyển hóa này làm nổi bật mối quan hệ cảm xúc và đồng cảm sâu sắc giữa con người và thiên nhiên. Việc ánh trăng trở thành chủ thể và nhân vật trữ tình trở thành khách thể gợi mở một chiều sâu mới trong cách hiểu mối quan hệ này, phản ánh sự gắn bó và tương tác tinh tế giữa hai bên.
Câu 5
Bạn cảm nhận như thế nào về đời sống tâm hồn của nhà thơ được thể hiện trong tác phẩm Vọng nguyệt?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ bài thơ
Dựa vào phần phân tích ở trên
Chú ý những chi tiết thể hiện thái độ của nhà thơ đối với hoàn cảnh
Lời giải chi tiết:
Hình ảnh Bác hiện lên trong bài thơ nổi bật ở khía cạnh người chiến sĩ không chút bận tâm về gông cùm, đói rét, … Trước khó khăn, Bác vẫn giữ được phong thái ung dung, tự tại. Bài thơ còn thể hiện nổi bật tâm hồn nghệ sĩ của Bác Hồ, một tâm hồn luôn rộng mở với thiên nhiên.
Bài tập 9 trang 6 sách bài tập văn 12 – kết nối tri thức
Tìm đọc các tài liệu liên quan và giới thiệu ngắn gọn về hoàn cảnh sáng tác, thể thơ, cảm hứng sáng tác, nội dung của bài thơ.
Đọc lại văn bản Cảnh khuya trong SGK Ngữ văn 12, tập hai (tr. 37) và trả lời các câu hỏi:
Câu 1
Tìm đọc các tài liệu liên quan và giới thiệu ngắn gọn về hoàn cảnh sáng tác, thể thơ, cảm hứng sáng tác, nội dung của bài thơ.
Phương pháp giải:
Tìm đọc tài liệu
Lời giải chi tiết:
– Hoàn cảnh sáng tác: thơ được sáng tác năm 1947, khi Bác Hồ đang ở chiến khu Việt Bắc trong những năm đầu tiên của cuộc kháng chiến chống Pháp.
– Thể thơ: thất ngôn tứ tuyệt Đường luật.
– Cảm hứng sáng tác: đến từ vẻ đẹp thiên nhiên trong đêm khuya và tâm trạng của nhà thơ khi đối diện với trách nhiệm của mình.
– Nội dung của bài thơ: Thể hiện sự kết hợp hài hòa giữa thiên nhiên hùng vĩ và tâm hồn thi sĩ thanh cao, lạc quan, yêu nước.
Câu 2
Chỉ ra các biện pháp tu từ chủ yếu được tác giả sử dụng trong bài thơ.
Phương pháp giải:
Đọc kĩ bài thơ
Nhớ lại kiến thức về các biện pháp tu từ
Lời giải chi tiết:
– Biện pháp tu từ so sánh: Tiếng suối như tiếng hát; ẩn dụ, nhân hóa, … để tăng sức gợi cảm cho thơ.
– Sử dụng phép đối, phép đảo ngữ, điệp ngữ “chưa ngủ” … để tạo nhịp điệu cho thơ.
Câu 3
Nêu nhận xét về nghệ thuật sử dụng thủ pháp tiếu đối của tác giả trong bài thơ.
Phương pháp giải:
Nhớ lại kiến thức về thủ pháp tiểu đối
Lời giải chi tiết:
Thủ pháp tiểu đối giữa “cảnh khuya” với “người chưa ngủ”: đã làm nổi bật sự tương phản giữa cảnh vật thiên nhiên và tâm trạng của nhà thơ, tạo ra một hiệu ứng cảm xúc sâu sắc. Sự tương phản giữa cảnh khuya yên bình và tâm trạng lo lắng của nhân vật trữ tình làm nổi bật sự tận tụy và trách nhiệm nặng nề của Hồ Chí Minh đối với vận mệnh đất nước, đồng thời thể hiện tài năng nghệ thuật của ông trong việc sử dụng các hình ảnh thiên nhiên để phản ánh tâm trạng nội tâm.
Câu 4
So sánh, chỉ ra điểm tương đồng và khác biệt trong nghệ thuật miêu tả hình ảnh trăng giữa hai bài thơ Vọng nguyệt (Ngắm trăng) và Cảnh khuya.
Phương pháp giải:
Đọc kĩ hai bài thơ
Chú ý các câu thơ miêu tả hình ảnh ánh trăng
Lời giải chi tiết:
– Điểm tương đồng:
+ Hình ảnh trăng là trung tâm: có vai trò tạo nên bức tranh thiên nhiên của bài thơ.
+ Cả hai bài thơ đều sử dụng hình ảnh ánh trăng để tạo ra một bối cảnh thiên nhiên tĩnh lặng. Ánh trăng gợi ra một cảm giác bình yên, sâu lắng và gắn bó với cảnh vật xung quanh.
– Điểm khác biệt:
+ Trong “Vọng nguyệt” : ánh trăng không chỉ còn là một hình ảnh đơn thuần thuộc về thiên nhiên, mà nó đã hóa thành con người, cùng làm tri kỉ với nhà thơ trong hoàn cảnh éo le. Ở đó, hai con người này đều hướng đến nhau, cùng bầu bạn và tâm sự nỗi niềm.
+ Trong “Cảnh khuya”: Trăng được miêu tả như một phần của cảnh vật đêm khuya, làm nổi bật sự tĩnh lặng và vẻ đẹp của thiên nhiên trong thời điểm khó khăn.
Câu 5
Vẻ đẹp tâm hồn của người chiến sĩ – nghệ sĩ được thể hiện như thế nào trong hai câu thơ sau của bài thơ?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ hai câu thơ sau
Chú ý các chi tiết, hình ảnh thể hiện vẻ đẹp tâm hồn của người chiến sĩ – nghệ sĩ
Lời giải chi tiết:
Câu thơ mở ra hai thế giới tâm trạng của nhân vật, hai khía cạnh của một tâm hồn:
+ Chưa ngủ vì cảnh khuya quá đẹp, say mê tận hưởng vẻ đẹp tuyệt vời của cảnh đến độ không ngủ được à tâm hồn nghệ sĩ.
+ Chưa ngủ vì thao thức lo lắng vì vận mệnh của đất nước à tâm hồn chiến sĩ – đây mới là ý chính của câu thơ.
Viết – Bài 6
Nói và nghe – Bài 6
Bài 7: Sự thật trong tác phẩm kí
Đọc và thực hành tiếng Việt – Bài 7
Viết – Bài 7
Nói và nghe – Bài 7
Bài 8: Dữ liệu trong văn bản thông tin
Đọc và thực hành tiếng Việt – Bài 8
Nói và nghe – Bài 8
Viết – Bài 8
Bài 9: Văn bản và cuộc đời
Đọc và thực hành tiếng Việt – Bài 9
Nói và nghe – Bài 9
Viết – Bài 9
Trên đây Sĩ Tử đã gửi tới Lời giải Sách bài tập Ngữ Văn lớp 12 tập 2 Kết nối tri thức 2025/26. Comment ngay ý kiến nhé!


