Cùng Sĩ Tử 94 xem lại Đề thi và đáp án tham khảo môn Hóa học Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2012 – Bộ GDĐT để biết mình đạt bao điểm trong đợt thi vừa qua nhé!

1. Đề thi tham khảo môn Hóa học Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2012 – Bộ GDĐT – mã đề 526
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
KỲ THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NĂM 2012
Môn thi: HÓA HỌC – Giáo dục trung học phổ thông
Thời gian làm bài: 60 phút
Mã đề thi 526
I. PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (32 câu, từ câu 1 đến câu 32)
Câu 1. Trong phân tử chất nào sau đây có chứa vòng benzen?
A. Metylamin.
B. Etylamin.
C. Propylamin.
D. Phenylamin.
Câu 2. Cho từ từ dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch AlCl₃ thấy xuất hiện
A. kết tủa màu nâu đỏ.
B. kết tủa keo trắng, sau đó kết tủa không tan.
C. kết tủa keo trắng, sau đó kết tủa tan dần.
D. kết tủa màu xanh.
Câu 3. Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, nguyên tố Fe (Z = 26) thuộc nhóm
A. VIB.
B. VIIIB.
C. IIA.
D. IIA.
Câu 4. Dãy gồm các kim loại được xếp theo chiều tính khử tăng dần là:
A. Cu, Zn, Mg.
B. Mg, Cu, Zn.
C. Cu, Mg, Zn.
D. Zn, Mg, Cu.
Câu 5. Polime được tổng hợp bằng phản ứng trùng ngưng là
A. poli(vinyl clorua).
B. poli(etilen-terephtalat).
C. polietilen.
D. poliacrilonitrin.
Câu 6. Dung dịch chất nào sau đây phản ứng với CaCO₃ giải phóng khí CO₂?
A. C₆H₅NH₂.
B. CH₃NH₂.
C. CH₃COOH.
D. C₂H₅OH.
Câu 7. Cho dãy các kim loại: Na, Ca, Cr, Fe. Số kim loại trong dãy tác dụng với H₂O tạo thành dung dịch bazơ là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 8. Este X có công thức phân tử C₂H₄O₂. Đun nóng 9,0 gam X trong dung dịch NaOH vừa đủ đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam muối. Giá trị của m là
A. 10,2.
B. 15,0.
C. 12,3.
D. 8,2.
Câu 9. Nhiệt phân hoàn toàn 50,0 gam CaCO₃ thu được V lít khí CO₂ (đktc). Giá trị của V là
A. 11,2.
B. 5,6.
C. 33,6.
D. 22,4.
Câu 10. Cho 10,0 gam hỗn hợp X gồm Fe và Cu phản ứng với dung dịch HCl loãng (dư), đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 3,36 lít khí H₂ (đktc). Khối lượng của Cu trong 10,0 gam hỗn hợp X là
A. 5,6 gam.
B. 2,8 gam.
C. 1,6 gam.
D. 8,4 gam.
Câu 11. Chất X có công thức cấu tạo CH₂=CH–COOCH₃. Tên gọi của X là
A. propyl fomat.
B. etyl axetat.
C. metyl axetat.
D. metyl acrylat.
Câu 12. Cho 3,75 gam amino axit X tác dụng vừa hết với dung dịch NaOH thu được 4,85 gam muối. Công thức của X là
A. H₂N–CH₂–COOH.
B. H₂N–CH₂–CH₂–COOH.
C. H₂N–CH(CH₃)–COOH.
D. H₂N–CH₂–CH₂–CH₂–COOH.
Câu 13. Dung dịch nào sau đây phản ứng được với dung dịch CaCl₂?
A. NaNO₃.
B. HCl.
C. NaCl.
D. Na₂CO₃.
Câu 14. Cho 5,4 gam Al tác dụng hết với HCl (dư), thu được m gam muối. Giá trị của m là
A. 25,0.
B. 12,5.
C. 19,6.
D. 26,7.
Câu 15. Ở nhiệt độ thường, dung dịch FeCl₂ tác dụng được với kim loại
A. Zn.
B. Au.
C. Cu.
D. Ag.
Câu 16. Kim loại phản ứng với dung dịch H₂SO₄ loãng là
A. Mg.
B. Ag.
C. Cu.
D. Au.
Câu 17. Dãy gồm các chất đều không tham gia phản ứng tráng bạc là:
A. axit fomic, andehit fomic, glucozo.
B. fructozo, tinh bột, andehit fomic.
C. saccarozo, tinh bột, xenlulozo.
D. andehit axetic, fructozo, xenlulozo.
Câu 18. Cho dãy các chất: Al, Al(OH)₃, Al₂O₃, AlCl₃. Số chất lưỡng tính trong dãy là
A. 4.
B. 2.
C. 1.
D. 3.
Câu 19. Chất X tác dụng với dung dịch HCl. Khi chất X tác dụng với dung dịch Ca(OH)₂ sinh ra kết tủa. Chất X là
A. Ca(HCO₃)₂.
B. BaCl₂.
C. CaCO₃.
D. AlCl₃.
Câu 20. Đun nóng dung dịch chứa 18,0 gam glucozơ với lượng dư dung dịch AgNO₃ trong NH₃, đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam Ag. Giá trị của m là
A. 10,8.
B. 32,4.
C. 16,2.
D. 21,6.
Câu 21. Kim loại nào sau đây không tan trong dung dịch HNO₃ đặc, nguội?
A. Cu.
B. Al.
C. Zn.
D. Mg.
Câu 22. Cho dãy các chất: FeO, Fe, Cr(OH)₃, Cr₂O₃. Số chất trong dãy phản ứng được với dung dịch HCl là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 23. Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm?
A. Al.
B. Fe.
C. Na.
D. Ca.
Câu 24. Trong phân tử chất nào sau đây có chứa nguyên tử N?
A. Etyl axetat.
B. Saccarozo.
C. Metylamin.
D. Glucozo.
Câu 25. Đun sôi hỗn hợp gồm ancol etylic và axit axetic (có axit H₂SO₄ đặc làm xúc tác) sẽ xảy ra phản ứng
A. trùng ngưng.
B. este hóa.
C. xà phòng hóa.
D. trùng hợp.
Câu 26. Nhiệt phân hoàn toàn Fe(OH)₃ ở nhiệt độ cao thu được chất rắn là
A. FeO.
B. Fe.
C. Fe₂O₃.
D. Fe₃O₄.
Câu 27. Khi đun nóng chất X có công thức phân tử C₃H₆O₂ với dung dịch NaOH thu được CH₃COONa. Công thức cấu tạo của X là
A. CH₃COOC₂H₅.
B. HCOOC₂H₅.
C. CH₃COOCH₃.
D. C₂H₅COOH.
Câu 28. Thành phần chính của quặng bôxit là
A. FeCO₃.
B. Fe₃O₄.
C. Al₂O₃.2H₂O.
D. FeS₂.
Câu 29. Dãy gồm các chất đều tác dụng được với dung dịch NaOH là:
A. metyl axetat, glucozơ, etanol.
B. metyl axetat, alanin, axit axetic.
C. etanol, fructozo, metylamin.
D. glixerol, glyxin, anilin.
Câu 30. Hai kim loại thường được điều chế bằng cách điện phân muối clorua nóng chảy là:
A. Zn, Cu.
B. Mg, Na.
C. Cu, Mg.
D. Zn, Na.
Câu 31. Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch NaOH sinh ra glixerol?
A. Triolein.
B. Metyl axetat.
C. Glucozo.
D. Saccarozo.
Câu 32. Trong môi trường kiềm, tripeptit tác dụng với Cu(OH)₂ cho hợp chất màu
A. đỏ.
B. vàng.
C. xanh.
D. tím.
II. PHẦN RIÊNG – PHẦN TỰ CHỌN [8 câu]
Thí sinh chỉ được làm một trong hai phần (phần A hoặc B)
A. Theo chương trình Chuẩn (8 câu, từ câu 33 đến câu 40)
Câu 33. Ở điều kiện thích hợp, hai chất phản ứng với nhau tạo thành metyl fomat là
A. HCOOH và NaOH.
B. HCOOH và CH₃OH.
C. HCOOH và C₂H₅NH₂.
D. CH₃COONa và CH₃OH.
Câu 34. Cho các chất sau: axit glutamic, anilin, glyxin, valin. Số chất phản ứng được với dung dịch HCl là
A. 2.
B. 3.
C. 1.
D. 4.
Câu 35. Khi đun nóng chất béo với dung dịch kiềm (NaOH hoặc KOH) sẽ xảy ra phản ứng
A. trung hòa.
B. xà phòng hóa.
C. tráng bạc.
D. este hóa.
Câu 36. Cho 100 ml dung dịch CH₃COOH 1M tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch NaOH 1M. Sau phản ứng thu được dung dịch X. Giá trị pH của dung dịch X là
A. 7.
B. 8.
C. 9.
D. 5.
Câu 37. Công thức phân tử của saccarozơ là
A. C₆H₁₂O₆.
B. C₁₂H₂₂O₁₁.
C. C₆H₁₀O₅.
D. (C₆H₁₀O₅)ₙ.
Câu 38. Chất nào sau đây vừa phản ứng với dung dịch HCl, vừa phản ứng với dung dịch NaOH?
A. CH₃NH₂.
B. CH₃COOH.
C. H₂NCH₂COOH.
D. CH₃COONa.
Câu 39. Phản ứng giữa glucozơ và hiđro (xúc tác Ni, đun nóng) tạo thành chất nào sau đây?
A. Saccarozơ.
B. Fructozơ.
C. Sobitol.
D. Xenlulozơ.
Câu 40. Cho các dung dịch: glucozơ, ancol etylic, saccarozơ, glixerol. Số dung dịch phản ứng với Cu(OH)₂ tạo hợp chất màu xanh lam là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
II. PHẦN RIÊNG – PHẦN TỰ CHỌN [8 câu] Thí sinh học chương trình Nâng cao làm phần này (từ câu 41 đến câu 48)
Câu 41. Este X có công thức phân tử C₄H₈O₂. Khi thủy phân trong môi trường axit thu được axit Y và ancol Z. Công thức cấu tạo của X là
A. HCOOC₃H₇
B. CH₃COOC₂H₅
C. CH₃CH₂COOH
D. C₂H₅COOH
Câu 42. Đốt cháy hoàn toàn một este no, đơn chức, mạch hở X thu được số mol CO₂ bằng số mol O₂ phản ứng. X là
A. CH₃COOC₂H₅
B. HCOOC₂H₅
C. C₂H₅COOCH₃
D. C₃H₇COOCH₃
Câu 43. Amino axit nào sau đây có nhóm chức -NH₂ ở vị trí β so với nhóm -COOH?
A. Glyxin
B. Alanin
C. Axit glutamic
D. Axit β-amino propionic
Câu 44. Thủy phân hoàn toàn peptit Gly-Ala-Val thu được:
A. 2 axit amin
B. 3 axit amin
C. hỗn hợp glucozơ và fructozơ
D. hỗn hợp este và axit amin
Câu 45. Glucozơ không có phản ứng nào sau đây?
A. Phản ứng tráng bạc
B. Lên men tạo etanol
C. Tác dụng với H₂ (Ni, to)
D. Tác dụng với CuO đun nóng
Câu 46. Saccarozơ không có phản ứng nào sau đây?
A. Thủy phân trong môi trường axit
B. Phản ứng tráng bạc
C. Phản ứng cháy
D. Phản ứng với Cu(OH)₂ tạo dung dịch xanh lam
Câu 47. Xenlulozơ có cấu trúc là:
A. Polisaccarit mạch phân nhánh gồm α-glucozơ
B. Polisaccarit mạch thẳng gồm β-glucozơ
C. Disaccarit gồm glucozơ và fructozơ
D. Polime gồm glucozơ và galactozơ
Câu 48. Khi đun nóng dung dịch glucozơ với dung dịch AgNO₃/NH₃ dư, hiện tượng xảy ra là
A. Kết tủa trắng
B. Dung dịch có màu xanh
C. Có bạc kết tủa sáng gương
D. Có khí thoát ra
2. Đáp án tham khảo
Câu 01: A
Câu 02: B
Câu 03: D
Câu 04: C
Câu 05: A
Câu 06: C
Câu 07: B
Câu 08: C
Câu 09: A
Câu 10: D
Câu 11: B
Câu 12: A
Câu 13: A
Câu 14: D
Câu 15: A
Câu 16: B
Câu 17: D
Câu 18: B
Câu 19: C
Câu 20: B
Câu 21: D
Câu 22: A
Câu 23: A
Câu 24: C
Câu 25: D
Câu 26: C
Câu 27: A
Câu 28: C
Câu 29: D
Câu 30: A
Câu 31: A
Câu 32: C
Câu 33: D
Câu 34: B
Câu 35: A
Câu 36: C
Câu 37: D
Câu 38: A
Câu 39: C
Câu 40: B
Câu 41: B
Câu 42: B
Câu 43: D
Câu 44: B
Câu 45: D
Câu 46: B
Câu 47: B
Câu 48: C
3. Cách ôn thi môn Hóa học tốt nghiệp THPT 2026 cấp tốc
1. Xác định rõ cấu trúc đề thi
Đề thi Hóa học tốt nghiệp THPT thường gồm 40 câu trắc nghiệm, thời gian làm bài 50 phút. Nội dung tập trung:
Chủ yếu lớp 12 (~90%)
Một phần nhỏ lớp 10, 11 (~10%)
Chiến lược: Bám sát ma trận đề thi tham khảo của Bộ GD&ĐT, đặc biệt là các chuyên đề dễ ăn điểm như Este – Lipit, Cacbohiđrat, Amin – Amino axit, Polime, điện phân, tốc độ phản ứng.
2. Chia nội dung thành các chuyên đề trọng tâm
Thay vì học lan man, hãy chia kiến thức thành từng chuyên đề cụ thể:
Hóa hữu cơ: Este – Lipit, Amin – Amino axit, Glucozơ, Saccarozơ, Polime, v.v.
Hóa vô cơ: Kim loại, phi kim, phản ứng oxi hóa – khử, điện phân, dãy hoạt động hóa học…
Bài tập tính toán: Bảo toàn khối lượng, bảo toàn electron, phương pháp đường chéo, quy đổi.
Mỗi ngày 1 – 2 chuyên đề, làm bài tập rèn kỹ năng xử lý nhanh.
3. Luyện đề theo giai đoạn
Giai đoạn cấp tốc (1 – 2 tháng cuối):
Làm Đề thi thử Hóa học Kỳ thi tốt nghiệp THPT 2026 sát cấu trúc thật
Chấm điểm – rút kinh nghiệm – ghi lại lỗi sai
Luyện tốc độ và kiểm soát thời gian (50 phút/đề)
Mục tiêu: Làm đúng 70–80% câu đầu + luyện phản xạ nhanh ở 5–10 câu vận dụng cao.
4. Ghi nhớ mẹo và công thức siêu tốc
Ghi nhớ phản ứng điều chế, nhận biết, tính chất đặc trưng
Ôn lại sơ đồ phản ứng chuỗi: HCOOH → CO2 → CaCO3…
Tận dụng sơ đồ tư duy – flashcard – công thức tính nhanh
5. Kết hợp lý thuyết và bài tập thông minh
✅ Không chỉ học thuộc lý thuyết, bạn cần:
Làm bài tập để hiểu bản chất phản ứng
Vẽ biểu đồ, sơ đồ phản ứng để ghi nhớ lâu hơn
Chọn đề có đáp án chi tiết để so sánh – đối chiếu
Bên cạnh đó đừng quên ôn luyện và Thi thử tốt nghiệp THPT 2026 các môn khác để nâng cao trình độ nhé!
Trên đây Sĩ Tử đã gửi tới Đề thi và đáp án tham khảo môn Hóa học Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2012 – Bộ GDĐT. Comment ngay nhé!

