Cùng Sĩ Tử 94 xem lại Đề thi và đáp án tham khảo môn Hóa học Tuyển sinh đại học khối A năm 2012 – Bộ GDĐT để biết mình đạt bao điểm trong đợt thi vừa qua nhé!

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
(Đề thi có 06 trang)
KỲ THI TUYỂN SINH ĐẠI HỌC NĂM 2012
Môn: HÓA HỌC; Khối A
Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề
Mã đề thi 296
Họ, tên thí sinh: …………………………………………
Số báo danh: …………………………………………
Cho biết nguyên tử khối (theo u) của các nguyên tố:
H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Cr = 52; Mn = 55; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Ag = 108; Ba = 137.
I. PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH
(40 câu, từ câu 1 đến câu 40)
Câu 1: Hòa tan 5,2 gam axetilen vào H₂SO₄ trong môi trường nước, dẫn sản phẩm thu được tác dụng với dung dịch AgNO₃ trong NH₃ dư, thu được 44,16 gam kết tủa. Hiệu suất phản ứng tạo anđehit là:
A. 80%
B. 85%
C. 90%
D. 70%
Câu 2: Cho các chất sau:
(1) Glucozơ; (2) Saccarozơ; (3) Tinh bột; (4) Xenlulozơ.
Các chất đều thuộc loại disaccarit là:
A. (2), (4)
B. (1), (2)
C. (1), (3)
D. (2), (3)
Câu 3: Cho sơ đồ phản ứng:
SO₂ + M → M₂+ + SO₄²⁻
(M là kim loại).
Chất oxi hóa trong phản ứng trên là:
A. M
B. SO₂
C. SO₄²⁻
D. M²⁺
Câu 4: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm Fe và Cu vào dung dịch HNO₃ loãng (dư), thu được dung dịch chứa hai muối và khí NO (sản phẩm khử duy nhất). Cho toàn bộ dung dịch sau phản ứng tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng nhẹ, thu được 6,72 lít khí H₂ (đktc). Khối lượng hỗn hợp X là:
A. 14,4 gam
B. 13,6 gam
C. 16,8 gam
D. 11,2 gam
Câu 5: Thủy phân hoàn toàn 6,84 gam một este đơn chức, mạch hở X bằng dung dịch NaOH dư, thu được 6,15 gam muối của axit cacboxylic và 3,28 gam ancol. Phân tử khối của X là:
A. 60
B. 88
C. 74
D. 90
Câu 6: Các chất đều là polime là:
A. PVC, cao su buna, amilopectin
B. Xenlulozơ, etilen, PVC
C. Glucozơ, tinh bột, benzen
D. Tinh bột, PVC, CH₃COOH
Câu 7: Dãy gồm các kim loại đều điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy:
A. Al, Fe, Cu
B. Al, Ca, Na
C. Cu, Ag, Sn
D. Zn, Pb, Ni
Câu 8: Cho các chất:
(1) CH₃COOH; (2) C₂H₅OH; (3) C₆H₅OH; (4) CH₃COOC₂H₅
Chất phản ứng với Na giải phóng khí H₂ là:
A. (1), (2), (4)
B. (2), (3), (4)
C. (1), (2), (3)
D. (1), (3), (4)
Câu 9: Chất nào sau đây là chất điện li yếu trong dung dịch nước?
A. HCl
B. NaCl
C. CH₃COOH
D. HNO₃
Câu 10: Cho dãy các kim loại:
Al, Fe, Zn, Ag.
Số kim loại trong dãy phản ứng được với dung dịch HCl là:
A. 4
B. 3
C. 1
D. 2
Câu 11: Hỗn hợp X gồm FeO, Fe₂O₃ và Al có tỉ lệ mol tương ứng 1:1:3. Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm X (không có không khí), thu được chất rắn Y. Cho Y vào dung dịch NaOH (dư), thu được phần không tan gồm:
A. Al, Fe
B. Al₂O₃, Fe
C. Al₂O₃, Fe₂O₃
D. Fe, Fe₂O₃
Câu 12: Hòa tan hết 20 gam 2 amino axit no, có công thức chứa –COOH và –NH₂ (trong phân tử), trong dung dịch NaOH (dư), thu được dung dịch chứa 21,4 gam muối. Mặt khác, nếu trung hòa 1,36 gam hỗn hợp 2 amino axit trên bằng dung dịch HCl 1M thì cần 10 ml. Biết hai amino axit đều không chứa nhóm chức khác và có số mol bằng nhau. Tổng phân tử khối của hai amino axit là:
A. 89
B. 90
C. 91
D. 92
Câu 13: Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử R có tổng số electron ở các phân lớp p là 5. Trong bảng tuần hoàn, R thuộc:
A. Chu kì 3, nhóm VA
B. Chu kì 2, nhóm VA
C. Chu kì 2, nhóm VIIA
D. Chu kì 3, nhóm VIIA
Câu 14: Đốt cháy hoàn toàn 4,64 gam một hiđrocacbon X (chỉ chứa C và H) rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ hết vào bình đựng dung dịch Ba(OH)₂, sau phản ứng thu được 39,4 gam kết tủa và khối lượng dung dịch giảm 19,12 gam. Công thức phân tử của X là:
A. C₃H₄
B. C₂H₂
C. C₃H₆
D. C₂H₄
Câu 15: Cho 500 ml dung dịch X gồm AlCl₃ 1M và HCl 1M tác dụng với dung dịch AgNO₃ dư. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là:
A. 143,5
B. 71,5
C. 215,0
D. 150,0
Câu 16: Hỗn hợp gồm axit axetic, axit oxalic, etyl axetat và glixerol có tổng khối lượng 5 gam. Xà phòng hóa hoàn toàn hỗn hợp bằng dung dịch NaOH dư, thu được 1,344 lít CO₂ (đktc) và 6,44 gam muối. Giá trị gần nhất của khối lượng glixerol trong hỗn hợp ban đầu là:
A. 1,72
B. 2,30
C. 1,38
D. 0,92
Câu 17: Nung m gam hỗn hợp X gồm Cu và Fe₃O₄ trong khí trơ, sau phản ứng hoàn toàn, thu được hỗn hợp Y. Hòa tan Y trong dung dịch HCl dư thu được 0,448 lít khí H₂ (đktc) và dung dịch Z chứa 6,24 gam FeCl₂ và 6,75 gam CuCl₂. Giá trị của m là:
A. 13,52
B. 10,00
C. 12,08
D. 11,44
Câu 18: Cho các chất hữu cơ: benzen, axetilen, toluen, phenol (C₆H₅OH). Số chất trong dãy phản ứng với dung dịch nước brom là:
A. 2
B. 4
C. 3
D. 1
Câu 19: Cho các nhận xét sau:
(a) Phenol tan nhiều trong nước lạnh.
(b) Phenol tác dụng với dung dịch NaOH.
(c) Glucozơ và saccarozơ đều phản ứng tráng bạc.
(d) Xenlulozơ trinitrat là sản phẩm của phản ứng giữa xenlulozơ và HNO₃ trong H₂SO₄ đặc.
(e) Nhựa novolac được điều chế bằng phản ứng giữa phenol và fomandehit.
Số nhận xét đúng là:
A. 2
B. 4
C. 5
D. 3
Câu 20: Hai nguyên tố X và Y thuộc cùng một nhóm A, trong đó số hiệu nguyên tử của X là 11. Cấu hình electron lớp ngoài cùng của X là 3s¹. Trong hợp chất ion tạo bởi X và Y, tỉ lệ số proton của nguyên tử X và Y là 11:35. Nhận định đúng là:
A. Y thuộc chu kì 2
B. Lớp ngoài cùng của nguyên tử Y (ở trạng thái cơ bản) có 5 electron
C. Ion tạo bởi nguyên tử Y có 18 electron
D. Ion tạo bởi nguyên tử X có 11 electron
Câu 21: Điện phân 200 ml dung dịch chứa Cu(NO₃)₂ và AgNO₃ bằng điện cực trơ, dòng điện không đổi 2,68A (hiệu suất quá trình điện phân là 100%) thu được 1,72 gam Ag. Dung dịch Y sau điện phân chứa:
Câu 22: Điện phân 200 ml dung dịch chứa Cu(NO₃)₂ và AgNO₃ bằng điện cực trơ, dòng điện không đổi 2,68 A (hiệu suất điện phân 100%) thu được 1,72 gam Ag. Dung dịch Y sau điện phân chứa:
A. Cu(NO₃)₂ và AgNO₃
B. Cu(NO₃)₂ và HNO₃
C. Cu(NO₃)₂
D. AgNO₃ và HNO₃
Câu 23: Cho 1,44 gam hỗn hợp X gồm Fe và một kim loại hóa trị II vào dung dịch HCl dư. Sau khi phản ứng hoàn toàn, thu được 1,344 lít khí H₂ (đktc). Khối lượng muối clorua thu được là:
A. 3,6 gam
B. 3,2 gam
C. 3,4 gam
D. 3,8 gam
Câu 24: Cho 2,36 gam hỗn hợp X gồm Fe và Cu tác dụng với dung dịch HCl dư. Sau khi phản ứng hoàn toàn, thu được 448 ml khí H₂ (đktc). Phần trăm khối lượng của Cu trong hỗn hợp là:
A. 57,63%
B. 42,37%
C. 60,17%
D. 39,83%
Câu 25: Cho hỗn hợp X gồm 4,8 gam Mg và 3,2 gam S, cho hỗn hợp này tác dụng hoàn toàn với oxi, thu được hỗn hợp chất rắn Y. Phần trăm khối lượng của oxi trong Y là:
A. 42,37%
B. 57,63%
C. 60,17%
D. 39,83%
Câu 26: Peptit nào dưới đây có phản ứng màu biure?
A. Ala-Gly
B. Gly-Ala
C. Ala-Gly-Gly
D. Gly-Ala
Câu 27: Chất nào sau đây làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ?
A. CH₃NH₂
B. C₂H₅OH
C. CH₃COOH
D. C₂H₅NH₂
Câu 28: Hòa tan hoàn toàn 3,45 gam hỗn hợp gồm K₂CO₃, CaCO₃, MgCO₃ vào HCl dư, thu được V lít khí CO₂ (đktc). Giá trị của V là:
A. 0,896
B. 1,344
C. 2,240
D. 1,792
Câu 29: Hỗn hợp gồm BaCl₂ và NaCl có khối lượng 11,1 gam. Cho hỗn hợp này tác dụng với dung dịch H₂SO₄ dư, thu được 11,65 gam kết tủa. Khối lượng NaCl trong hỗn hợp là:
A. 2,34 gam
B. 3,25 gam
C. 1,45 gam
D. 2,67 gam
Câu 30: Đốt cháy hoàn toàn 12,4 gam hỗn hợp gồm hai este đơn chức X và Y là đồng phân của nhau. Sau phản ứng thu được 15,84 lít CO₂ (đktc) và 11,7 gam H₂O. Công thức phân tử của X và Y là:
A. C₄H₆O₂
B. C₄H₈O₂
C. C₅H₈O₂
D. C₃H₄O₂
Câu 31: Cho 16 gam Cu tác dụng với dung dịch chứa 0,6 mol HNO₃, sau phản ứng thu được V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Giá trị của V là:
A. 4,48
B. 6,72
C. 3,36
D. 2,24
Câu 32: Cho 12,6 gam Fe vào 1 lít dung dịch chứa hỗn hợp gồm Cu(NO₃)₂ và AgNO₃, sau khi phản ứng hoàn toàn, thu được 14,5 gam hỗn hợp kim loại và khí NO (là sản phẩm khử duy nhất của N+5). Khối lượng muối nitrat trong dung dịch sau phản ứng là:
A. 12,3 gam
B. 21,6 gam
C. 10,0 gam
D. 13,5 gam
Câu 33: Cho các cặp oxi hóa – khử được sắp xếp theo chiều tăng dần tính oxi hóa của dạng oxi hóa như sau: Fe³⁺/Fe²⁺, Cr₂O₇²⁻/Cr³⁺, Fe²⁺/Fe, Br₂/Br⁻. Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Fe²⁺ chỉ có thể khử được Cu²⁺ thành Cu.
B. Fe²⁺ có thể bị Br₂ oxi hóa thành Fe³⁺.
C. Fe³⁺ có thể bị oxi hóa bởi Cu thành Cu²⁺.
D. Cr₂O₇²⁻ chỉ khử được Fe²⁺ thành Fe³⁺.
Câu 34: Cho các chất điện li: Al(OH)₃, Zn(OH)₂, H₂SO₄, NaOH, CH₃COOH, Ba(HCO₃)₂. Số chất trong dãy vừa phản ứng được với dung dịch NaOH, vừa phản ứng được với dung dịch HCl là:
A. 4
B. 3
C. 5
D. 2
Câu 35: Dãy chất nào sau đây tác dụng với HCl thu được khí?
A. Đá vôi, BaCl₂, Cu(OH)₂
B. Đá vôi, sục khí clo vào dung dịch NaOH
C. Đá vôi, dung dịch KMnO₄
D. Đá vôi, dung dịch H₂S, Na₂CO₃
Câu 36: Hợp chất hữu cơ X mạch hở có công thức C₄H₈O₂. Từ X thực hiện các phản ứng sau (điều kiện phản ứng đã đủ):
(1) X + NaOH → Y + Z
(2) Y + H₂SO₄ → X
(3) Z + H₂ → T
(4) T + NaOH → X + G
Phát biểu đúng là:
A. T là ancol etylic.
B. X là etyl axetat.
C. G là axit axetic.
D. Z là etanol.
Câu 37: Cho dãy các chất: Al, Al(OH)₃, Zn(OH)₂, Dung dịch HCl, dung dịch NaOH, dung dịch Ba(OH)₂. Số chất trong dãy vừa phản ứng với dung dịch NaOH, vừa phản ứng với dung dịch HCl là:
A. 3
B. 4
C. 2
D. 5
Câu 38: Cho 1,5 mol hỗn hợp gồm axit acrylic, axit oxalic, axit formic tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 2 mol NaOH, thu được dung dịch X. Cô cạn X thu được m gam muối khan. Giá trị của m là:
A. 112
B. 100
C. 96
D. 104
Câu 39: Cho hỗn hợp K₂CO₃ và NaHCO₃ (tỉ lệ mol 1 : 2) vào dung dịch Ba(OH)₂ thu được kết tủa và khí. Cho lượng vừa đủ dung dịch HCl vào hỗn hợp sau phản ứng thu được 3,36 lít khí (đktc). Khối lượng kết tủa thu được sau phản ứng giữa hỗn hợp ban đầu và dung dịch Ba(OH)₂ là:
A. 11,82 gam
B. 7,88 gam
C. 9,85 gam
D. 5,91 gam
Câu 40: Cho các chất sau: CH₃COOH, C₂H₅OH, C₆H₅OH, CH₃CHO, CH₃COCH₃, CH₃COOC₂H₅, HCOOH, CH₃NH₂, C₆H₅NH₂. Số chất trong dãy phản ứng được với NaOH theo tỉ lệ mol 1 : 1 là:
A. 3
B. 4
C. 5
D. 6
Câu 41: Hòa tan hết 5,84 gam hỗn hợp gồm axit axetic, axit oxalic, mạch hở X và một axit no, đa chức Y (có cùng số mol, không phân nhánh) vào dung dịch chứa một lượng dư NaOH, thu được 6,82 gam hỗn hợp muối. Đốt cháy hoàn toàn lượng muối này thu được 3,36 lít CO₂ (đktc) và 3,24 gam H₂O. Biết hai axit trên đều có một nhóm –COOH. Phần trăm khối lượng của axit X trong hỗn hợp ban đầu là:
A. 72,26%
B. 65,13%
C. 55,35%
D. 27,78%
Câu 42: Cho các phát biểu sau:
(a) Thủy phân este no, đơn chức, mạch hở trong môi trường kiềm thu được muối và ancol.
(b) Y có nhóm –CHO tác dụng AgNO₃/NH₃ → T + Ag + NH₄NO₃
(c) X có nhóm –COOH tác dụng với NaOH → Z + H₂O
(d) Y cũng phản ứng được với AgNO₃/NH₃ → F + Ag + NH₄NO₃
Các chất có thể thỏa mãn lần lượt là:
A. HCOONH₄ và CH₃CHO
B. (NH₂)₂CO và CH₃COONH₄
C. HCOONH₂ và HCOOH
D. CH₃COOH và CH₃COOCH₃
Câu 43: Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Vật dụng làm bằng sắt tráng một lớp thiếc bảo vệ tốt hơn là mạ kẽm vì nó mang oxi hóa tốt.
B. Kim loại kiềm đều tan trong nước tạo dung dịch kiềm.
C. Dung dịch NaCl trong công nghiệp được điện phân bằng điện cực trơ.
D. Sục CO₂ dư vào dung dịch Ca(OH)₂ tạo kết tủa.
Câu 44: Cho 100 ml dung dịch AgNO₃ 2M phản ứng với 100 ml dung dịch FeCl₃ 2 mol/l. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X chứa chất tan là: (biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn)
A. AgNO₃, HNO₃
B. Fe(NO₃)₃
C. Fe(NO₃)₃, HNO₃
D. HNO₃
Câu 45: Cho các phản ứng sau:
(a) FeS + 2HCl → FeCl₂ + H₂S
(b) Na₂S + 2HCl → 2NaCl + H₂S
(c) 2Al + 6HCl → 2AlCl₃ + 3H₂↑
(d) H₂SO₄ + BaCl₂ → BaSO₄ + 2HCl
(e) BaS + H₂SO₄ → BaSO₄ + H₂S
Số phản ứng sinh ra kết tủa là:
A. 3
B. 2
C. 4
D. 1
Câu 46: Cho các nhận định sau:
(a) Dùng dd Ba(OH)₂ để làm mềm nước cứng tạm thời.
(b) Để điều chế kim loại Na trong công nghiệp, người ta điện phân nóng chảy NaCl.
(c) Sục CO₂ đến dư vào nước vôi trong thì thu được kết tủa trắng.
(d) Kim loại mạnh khử được muối của kim loại yếu hơn.
Số nhận định đúng là:
A. 3
B. 4
C. 2
D. 1
Câu 47: Cho 0,1 mol Cu vào dung dịch chứa 0,2 mol Fe(NO₃)₃. Sau một thời gian phản ứng, thu được dung dịch X và m gam chất rắn Y. Giá trị của m là:
A. 5,6
B. 3,2
C. 6,4
D. 1,6
Câu 48: Đốt cháy hoàn toàn 6 gam hỗn hợp gồm hai amin kế tiếp trong dãy đồng đẳng, thu được 8,96 lít CO₂ (đktc) và 10,8 gam H₂O. Công thức phân tử của hai amin là:
A. C₂H₇N và C₃H₉N
B. C₃H₉N và C₄H₁₁N
C. C₂H₅NH₂ và C₃H₇NH₂
D. C₃H₇NH₂ và C₄H₉NH₂
Câu 49: Trộn 200 ml dung dịch gồm HCl 0,1M và H₂SO₄ 0,2M với 300 ml dung dịch Ba(OH)₂ 0,2M, sau phản ứng thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là:
A. 4,66
B. 7,88
C. 3,91
D. 5,83
Câu 50: Hòa tan hết 5,64 gam hỗn hợp gồm Fe và Fe₃O₄ vào dung dịch HCl dư thu được 3,36 lít khí (đktc). Phần trăm khối lượng của Fe trong hỗn hợp là:
A. 60%
B. 70%
C. 40%
D. 50%
Câu 51: Cho sơ đồ chuyển hoá:
CH₃Cl → X → Y → CH₃CH₂OH
Các chất X, Y có thể là:
A. CH₃NH₂, CH₃COOH
B. CH₃CN, CH₃CHO
C. CH₃CN, CH₃COOH
D. CH₃OH, CH₃COOH
Câu 52: Dãy các chất: cumen, stiren, isopren, toluen, xiclohexen, axetilen. Sắp xếp các chất trong dãy theo chiều tăng dần độ bền liên kết π là:
A. stiren < toluen < cumen < isopren < axetilen < xiclohexen
B. isopren < stiren < toluen < cumen < xiclohexen < axetilen
C. cumen < toluen < stiren < isopren < xiclohexen < axetilen
D. xiclohexen < axetilen < cumen < stiren < toluen < isopren
Câu 53: Dung dịch X chứa CH₃COOH 0,01 M, CH₃COONa 0,02 M có pH = 4,74 ở 25°C. Khi thêm 100 ml dung dịch NaOH 0,01 M vào 100 ml dung dịch X, giả sử pH của dung dịch vẫn ở 25°C thì pH của dung dịch sau phản ứng là:
A. 4,28
B. 4,04
C. 4,76
D. 6,28
Câu 54: Cho EFe3+/Fe2+∘=1,10VE^\circ_{\text{Fe}^{3+}/\text{Fe}^{2+}} = 1,10V; EZn2+/Zn∘=−0,76VE^\circ_{\text{Zn}^{2+}/\text{Zn}} = -0,76V; EAg+/Ag∘=+0,80VE^\circ_{\text{Ag}^{+}/\text{Ag}} = +0,80V. Suất điện động chuẩn của pin điện hóa Cu–Ag là:
A. 0,46V
B. 0,56V
C. 1,14V
D. 0,34V
Câu 55: Trong các phát biểu sau, phát biểu nào sai?
(a) Tất cả các peptit đều tan tốt trong nước.
(b) Glucozơ và fructozơ đều có phản ứng tráng bạc.
(c) Anilin tan tốt trong nước.
(d) Glucozơ và saccarozơ đều có phản ứng tráng bạc.
Số phát biểu đúng là:
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 56: Nhận xét nào sau đây không đúng?
A. BaSO₄ không tan, được dùng trong y học.
B. Axit HClO có tính oxi hóa vì trong phân tử oxi hóa học với tính khử.
C. SO₂ và CrO₃ đều có tính axit.
D. HClO là oxi axit yếu.
Câu 57: Cho các phát biểu sau:
(a) Khi cho ozon vào hồ bơi để khử trùng là dựa vào tính oxi hóa mạnh.
(b) Khi cho NO vào không khí có phản ứng hóa học xảy ra.
(c) Các khí có chứa halogen (ví dụ như CF₂Cl₂ và CF₃Cl) phá hủy tầng ozon.
(d) SO₂ là chất khí gây hiệu ứng nhà kính.
Số phát biểu đúng là:
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 58: Cho 18,4 gam hỗn hợp X gồm CuS, Cu₂S, FeS, FeS₂ vào HNO₃ đặc nóng, thu được dung dịch Y chứa các ion kim loại, dung dịch chứa H₂SO₄ và khí NO₂ duy nhất. Cô cạn dung dịch Y thu được m gam muối khan. Giá trị gần nhất của m là:
A. 24,6
B. 84,6
C. 54,4
D. 38,4
Câu 59: Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Tơ lapsan: được điều chế từ glixerol và axit terephtalic.
B. Cao su buna-N: là đồng trùng hợp của buta-1,3-đien và stiren.
C. Sợi nilon-6,6: là sản phẩm của axit adipic và hexametylenđiamin.
D. Trong các chất trên, tơ nilon-6,6 là chất dẻo.
Câu 60: Khử este no, đơn chức, mạch hở X bằng LiAlH₄ thu được ancol Y duy nhất. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol Y thu được 3,6 gam H₂O. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X thu được 4,4 gam CO₂. Công thức phân tử của X là:
A. C₂H₄O₂
B. C₃H₆O₂
C. C₄H₈O₂
D. C₂H₆O₂
2. Đáp án tham khảo
Phần chung
Câu 1: A
Câu 2: B
Câu 3: D
Câu 4: C
Câu 5: D
Câu 6: A
Câu 7: B
Câu 8: C
Câu 9: A
Câu 10: D
Câu 11: A
Câu 12: C
Câu 13: B
Câu 14: C
Câu 15: A
Câu 16: D
Câu 17: C
Câu 18: B
Câu 19: A
Câu 20: D
Câu 21: B
Câu 22: C
Câu 23: C
Câu 24: D
Câu 25: A
Câu 26: B
Câu 27: C
Câu 28: D
Câu 29: C
Câu 30: D
Câu 31: B
Câu 32: A
Câu 33: D
Câu 34: A
Câu 35: B
Câu 36: C
Câu 37: D
Câu 38: B
Câu 39: A
Câu 40: C
Phần riêng – Theo chương trình Chuẩn:
-
Câu 41: A
-
Câu 42: D
-
Câu 43: B
-
Câu 44: C
-
Câu 45: B
-
Câu 46: A
-
Câu 47: A
-
Câu 48: C
-
Câu 49: D
-
Câu 50: C
Phần nâng cao – từ câu 51 đến câu 60:
-
Câu 51: C
-
Câu 52: C
-
Câu 53: A
-
Câu 54: C
-
Câu 55: C
-
Câu 56: B
-
Câu 57: C
-
Câu 58: B
-
Câu 59: C
-
Câu 60: B
3. Cách ôn thi môn Hóa học tốt nghiệp THPT 2026 cấp tốc
1. Xác định rõ cấu trúc đề thi
Đề thi Hóa học tốt nghiệp THPT thường gồm 40 câu trắc nghiệm, thời gian làm bài 50 phút. Nội dung tập trung:
Chủ yếu lớp 12 (~90%)
Một phần nhỏ lớp 10, 11 (~10%)
Chiến lược: Bám sát ma trận đề thi tham khảo của Bộ GD&ĐT, đặc biệt là các chuyên đề dễ ăn điểm như Este – Lipit, Cacbohiđrat, Amin – Amino axit, Polime, điện phân, tốc độ phản ứng.
2. Chia nội dung thành các chuyên đề trọng tâm
Thay vì học lan man, hãy chia kiến thức thành từng chuyên đề cụ thể:
Hóa hữu cơ: Este – Lipit, Amin – Amino axit, Glucozơ, Saccarozơ, Polime, v.v.
Hóa vô cơ: Kim loại, phi kim, phản ứng oxi hóa – khử, điện phân, dãy hoạt động hóa học…
Bài tập tính toán: Bảo toàn khối lượng, bảo toàn electron, phương pháp đường chéo, quy đổi.
Mỗi ngày 1 – 2 chuyên đề, làm bài tập rèn kỹ năng xử lý nhanh.
3. Luyện đề theo giai đoạn
Giai đoạn cấp tốc (1 – 2 tháng cuối):
Làm Đề thi thử Hóa học Kỳ thi tốt nghiệp THPT 2026 sát cấu trúc thật
Chấm điểm – rút kinh nghiệm – ghi lại lỗi sai
Luyện tốc độ và kiểm soát thời gian (50 phút/đề)
Mục tiêu: Làm đúng 70–80% câu đầu + luyện phản xạ nhanh ở 5–10 câu vận dụng cao.
4. Ghi nhớ mẹo và công thức siêu tốc
Ghi nhớ phản ứng điều chế, nhận biết, tính chất đặc trưng
Ôn lại sơ đồ phản ứng chuỗi: HCOOH → CO2 → CaCO3…
Tận dụng sơ đồ tư duy – flashcard – công thức tính nhanh
5. Kết hợp lý thuyết và bài tập thông minh
✅ Không chỉ học thuộc lý thuyết, bạn cần:
Làm bài tập để hiểu bản chất phản ứng
Vẽ biểu đồ, sơ đồ phản ứng để ghi nhớ lâu hơn
Chọn đề có đáp án chi tiết để so sánh – đối chiếu
Bên cạnh đó đừng quên ôn luyện và Thi thử tốt nghiệp THPT 2026 các môn khác để nâng cao trình độ nhé!
Trên đây Sĩ Tử đã gửi tới Đề thi và đáp án tham khảo môn Hóa học Tuyển sinh đại học năm 2012 – Bộ GDĐT. Comment ngay nhé!


