Cùng Sĩ tử 2k5 xem lại Đề thi và đáp án tham khảo môn Hóa học Kỳ thi tốt nghiệp THPT 2023 – Bộ GDĐT để biết được mình đạt bao điểm trong kì thi vừa qua nhé!

1. Đề thi tham khảo môn Hóa học Kỳ thi tốt nghiệp THPT 2023 – Bộ GDĐT – mã đề 201
• Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27;
P = 31; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Ag = 108; Ba = 137.
• Giả thiết các khí sinh ra không tan trong nước.
Câu 41: Công thức của metyl axetat là
A. CH 3 COOC 2 H 5 . B. HCOOC 2 H 5 . C. CH 3 COOCH 3 . D. HCOOCH 3 .
Câu 42: Axit axetic có công thức là
A. CH 3 CH 2 OH. B. HCOOH. C. CH 3 COOH. D. CH 3 CHO.
Câu 43: Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ?
A. HCl. B. Ba(OH) 2 . C. NaOH. D. NaCl.
Câu 44: Chất nào sau đây làm mềm được nước có tính cứng vĩnh cửu?
A. CaCl 2 . B. HCl. C. HNO 3 . D. Na 3 PO 4 .
Câu 45: NaHCO 3 được dùng làm bột nở, thuốc giảm đau dạ dày do thừa axit. Tên của NaHCO 3 là
A. natri hiđrocacbonat. B. natri sunfat. C. natri clorua. D. natri cacbonat.
Câu 46: Mặt trái của "hiệu ứng nhà kính" là gây ra sự khác thường về khí hậu, gây hạn hán, lũ lụt, ảnh
hưởng đến môi trường sinh thái và cuộc sống con người. Khí chủ yếu gây ra hiện tượng này là
A. CO 2 . B. NH 3 . C. CO. D. H 2 S.
Câu 47: Đốt cháy hoàn toàn bột sắt trong khí clo dư, thu được hợp chất trong đó sắt có số oxi hóa là
A. +2. B. -3. C. -2. D.+3.
Câu 48: Ở điều kiện thường, kim loại nào sau đây tồn tại ở trạng thái lỏng?
A. Cu. B. Hg. C. Al. D. Ag.
Câu 49: Hợp chất Cr(OH) 3 có tên là
A. crom(III) hidroxit. B. crom(II) hiđroxit. C. crom(II) oxit. D. crom(III) oxit.
Câu 50: Trong cùng điều kiện, ion kim loại nào sau đây có tính oxi hóa mạnh nhất?
A. K + . B. Al 3+ C. Cu 2+ . D. Mg 2+ .
Câu 51: Al(OH) 3 tác dụng với dung dịch chất nào sau đây sinh ra AlCl 3 ?
A. HCl. B. NaOH. C. Na 2 SO 4 . D. H 2 SO 4 .
Câu 52: Chất nào sau đây thuộc loại tripeptit?
A. Glucozơ. B. Saccarozo. . C. Gly-Ala. D. Gly-Ala-Gly.
Câu 53: Số nguyên tử cacbon trong phân tử saccarozơ là
A. 6. B. 5. C. 12. D. 10.
Câu 54: Kim loại Fe được điều chế trực tiếp từ Fe 2 O 3 bằng phương pháp
A. thủy luyện. B. điện phân dung dịch.
C. nhiệt luyện. D. điện phân nóng chảy.
Câu 55: Thạch cao nung được dùng để nặn tượng, đúc khuôn và bó bột khi gãy xương. Công thức của
thạch cao nung là
A. CaSO 4 .H 2 O. B. CaSO 4 .2H 2 O. C. CaCO 3 . D. Ca(OH) 2 .
Câu 56: Hợp chất C 2 H 5 NHC 2 H 5 có tên là
A. etylmetylamin. B. đimetylamin. C. propylamin. D. dietylamin.
Câu 57: Thủy phân hoàn toàn triglixerit X trong dung dịch NaOH thu được C 17 H 35 COONa và C 3 H 5 (OH) 3 .
Công thức của X là
A. (C 15 H 31 COO) 3 C 3 H 5 . B. (C 17 H 31 COO) 3 C 3 H 5 .
C. (C 17 H 35 COO) 3 C 3 H 5 . D. (C 17 H 33 COO) 3 C 3 H 5 .
Câu 58: Poli(vinyl clorua) được điều chế trực tiếp từ monome nào sau đây?
A. CH 2 = CH – CN. B. CH 2 = CH 2 .
C. CH 2 = CH – CH = CH 2 . D. CH 2 = CH – Cl.
Câu 59: Nhỏ dung dịch NH 3 đến dư vào dung dịch chất nào sau đây thu được kết tủa keo, màu trắng?
A. FeCl 3 . B. NaCl. C. BaCl 2 . D. AlCl 3 .
Câu 60: Khí tạo thành khi cho Mg tác dụng với dung dịch H 2 SO 4 loãng là
A. H 2 . B. SO 2 . C. O 2 . D. H 2 S.
Câu 61: Cho Fe 2 O 3 vào dung dịch H 2 SO 4 (loãng, dư) thu được dung dịch X. Thêm tiếp NaOH dư vào X,
thu được kết tủa Y. Công thức của Y là
A. Fe(OH) 2 . B. Fe 2 (SO 4 ) 3 . C. Fe(OH) 3 . D. FeSO 4 .
Câu 62: Đốt cháy hoàn toàn 13,2 gam este X, thu được 0,6 mol CO 2 và 0,6 mol H 2 O. Công thức phân tử
của X là
A. C 3 H 6 O 2 . B. C 4 H 8 O 2 . C. C 3 H 4 O 2 . D. C 2 H 4 O 2 .
Câu 63: Phát biểu nào sau đây sai?
A. Thủy phân saccarozơ chỉ thu được glucozơ.
B. Glucozơ có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.
C. Xenlulozơ và tinh bột đều thuộc loại polisaccarit.
D. Xenlulozơ có cấu tạo mạch không phân nhánh.
Câu 64: Cho các polime sau: polibutađien, poli(metyl metacrylat), poliacrilonitrin, nilon–6,6. Số polime
được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng là
A. 3. B. 2. C. 4. D. 1.
Câu 65: Thực hiện phản ứng este hóa giữa HOOC-COOH với hỗn hợp CH 3 OH và C 2 H 5 OH thu được tối
đa bao nhiêu este hai chức?
A. 3. B. 1. C. 2. D. 4.
Câu 66: Cho m gam bột Fe tác dụng hoàn toàn với dung dịch CuSO 4 dư, thu được 9,6 gam kim loại Cu.
Giá trị của m là
A. 8,4. B. 5,6. C. 11,2. D. 9,8.
Câu 67: Từ m kg mùn cưa chứa 50% xenlulozơ (còn lại là tạp chất trơ) sản xuất được 80 kg glucozơ với
hiệu suất toàn bộ quá trình là 80%. Giá trị của m là
A. 180. B. 162. C. 360. D.720.
Câu 68: Khối lượng metylamin cần để tác dụng vừa đủ với 0,01 mol HCl là
A. 0,90 gam. B. 0,31 gam. C. 0,62 gam. D. 0,45 gam.
Câu 69: Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Nước vôi trong là dung dịch Ca(OH) 2 .
B. Trong công nghiệp, Al được điều chế bằng cách nhiệt phân Al 2 O 3 .
C. Điện phân dung dịch NaCl thu được kim loại Na ở anot.
D. Tất cả các kim loại kiềm thổ đều tan tốt trong nước ở nhiệt độ thường.
Câu 70: Oxi hóa hoàn toàn 11,5 gam hỗn hợp X (gồm Mg, Al và Zn) bằng O 2 , thu được 17,1 gam hỗn
hợp Y gồm các oxit. Để hòa tan hết Y cần vừa đủ V ml dung dịch HCl 2M. Giá trị của V là
A. 150. B. 300. C. 350. D. 175.
Câu 71: Cho các phát biểu sau:
(a) Ala – Gly có phản ứng màu biure.
(b) Amino axit là loại hợp chất hữu cơ tạp chức.
(c) Axit 6–aminohexanoic là nguyên liệu để sản xuất tơ nilon–6.
(d) Thực hiện phản ứng trùng ngưng các amino axit đều thu được peptit.
(đ) Thành phần của bột ngọt (mì chính) chỉ chứa các nguyên tố C, H, Na và O.
Số phát biểu đúng là
A. 3. B. 2. C. 4. D. 1.
Câu 72: Thực hiện thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Cho một định sắt đã cạo sạch gỉ vào ống nghiệm.
Bước 2: Thêm tiếp vào ống nghiệm 4 – 5 ml dung dịch H 2 SO 4 loãng.
Bước 3: Lấy đinh sắt ra rồi nhỏ dần từng giọt dung dịch K 2 Cr 2 O 7 trong H 2 SO 4 loãng vào ống nghiệm và
lắc đều.
Cho các phát biểu sau:
(a) Trong bước 2, không xuất hiện bọt khí.
(b) Trong bước 2, kim loại sắt bị khử thành hợp chất sắt(III).
(c) Trong bước 3, hợp chất sắt(II) bị oxi hóa thành hợp chất sắt (III).
(d) Trong bước 3, hợp chất crom(VI) bị khử thành hợp chất crom(III).
(đ) Ở bước 2, nếu thay dung dịch H 2 SO 4 loãng bằng dung dịch HCl thì có xuất hiện bọt khí.
Số phát biểu đúng là
A. 2. B. 4. C. 3. D. 1.
Câu 73: Cho 19,5 gam hỗn hợp Al và kim loại M tác dụng với dung dịch HNO 3 dư, thu được dung dịch X
(không chứa muối amoni) và 0,6 mol hỗn hợp B (gồm NO và NO 2 ) có tỉ khối so với H 2 bằng 19. Cô cạn X
thu được m gam hỗn hợp muối Y. Nung Y đến khối lượng không đổi thu được chất rắn Z và hỗn hợp E
gồm khí và hơi. Cho toàn bộ E vào 300 gam nước, không có khí thoát ra và dung dịch thu được chỉ chứa
một chất tan, có nồng độ 17,598 %. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
A. 95,1. B. 159,9. C. 158,7. D. 103,5.
Câu 74: Cho hơi nước đi qua than nung đỏ, thu được 0,735 mol hỗn hợp khí X (gồm CO, CO 2 và H 2 ).
Cho toàn bộ X tác dụng hết với CuO (dư, nung nóng) thu được hỗn hợp chất rắn Y. Hòa tan hoàn toàn Y
bằng dung dịch H 2 SO 4 (đặc, nóng, dư) thu được 0,57 mol SO 2 (sản phẩm khử duy nhất). Phần trăm thể
tích của khí CO trong X là
A. 61,22%. B. 22,45%. C. 20,41%. D. 16,33%.
Câu 75: Hỗn hợp E gồm hai hiđrocacbon mạch hở X, Y với M X < M Y < 80. Cho 0,1 mol E, có khối lượng
4,7 gam, vào lượng dư dung dịch AgNO 3 trong NH 3 thu được 22,89 gam hỗn hợp kết tủa. Biết các phản
ứng đều xảy ra hoàn toàn. Phần trăm khối lượng của Y trong E là
A. 25,53%. B. 31,91%. C. 38,72%. D. 74,47%.
Câu 76: Phân tích nguyên tố hợp chất hữu cơ mạch hở E cho kết quả phần trăm khối lượng cacbon, hiđro,
oxi lần lượt là 40,68%; 5,08%; 54,24%. Phương pháp phân tích phổ khối lượng (phổ MS) cho biết E có
phân tử khối bằng 118. Từ E thực hiện sơ đồ các phản ứng sau theo đúng tỉ lệ mol:
(1) E + 2NaOH t X + Y + Z
(2) X + HCl F + NaCl
(3) Y + HCl T + NaCl
Biết: Z là ancol đơn chức; F và T là các hợp chất hữu cơ; M F < M T .
Phát biểu nào sau đây sai?
A. Chất T thuộc loại hợp chất hữu cơ tạp chức.
B. Chất F có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.
C. Trong Y, số nguyên tử cacbon bằng số nguyên tử oxi.
D. Nhiệt độ sôi của Z thấp hơn nhiệt độ sôi của etanol.
Câu 77: Hỗn hợp E gồm ba este mạch hở X, Y, Z (chỉ chứa chức este) đều tạo bởi axit cacboxylic với
ancol no, trong đó: X đơn chức, Y hai chức, Z ba chức. Đốt cháy m gam E trong O 2 dư, thu được 0,44 mol
CO 2 và 0,352 mol H 2 O. Mặt khác, cho m gam E phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp
F gồm các ancol và 12,224 gam hỗn hợp muối khan T. Đốt cháy toàn bộ T thu được Na 2 CO 3 , 0,212 mol
CO 2 và 0,204 mol H 2 O. Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn, các muối trong T đều không có khả năng
tham gia phản ứng tráng bạc. Phần trăm khối lượng của Z trong E là
A. 10,91%. B. 64,31%. C. 8,70%. D. 80,38%.
Câu 78: Cho các phát biểu sau:
(a) Hỗn hợp tecmit được dùng để hàn đường ray.
(b) Bột nhôm tự bốc cháy khi tiếp xúc với khí clo.
(c) Nhôm là nguyên tố phổ biến nhất trong vỏ Trái Đất.
(d) Kim loại Al có màu trắng bạc, nhẹ, dẫn điện và dẫn nhiệt tốt.
(d) Trong công nghiệp, quặng boxit được dùng làm nguyên liệu để sản xuất nhôm.
Số phát biểu đúng là
A. 4. B. 2. C. 5. D. 3.
Câu 79: Cho m gam hỗn hợp X (gồm Na, Na 2 O, Ba và BaO) vào H 2 O dư, thu được dung dịch Y và 0,06
mol H 2 . Sục từ từ đến hết 0,12 mol CO 2 vào Y, thu được dung dịch Z và kết tủa BaCO 3 . Sự phụ thuộc của
số mol kết tủa BaCO 3 (a mol) vào số mol CO 2 (b mol) được biểu diễn theo đồ thị bên.
Cho từ từ đến hết Z vào 30 ml dung dịch HCl 1M, thu được 0,02 mol CO 2 . Biết các phản ứng đều xảy ra
hoàn toàn. Giá trị của m là
A. 8,24. B. 5,00. C. 8,88. D. 7,64.
Câu 80: Poli(etylen terephtalat) (viết tắt là PET) là một polime được điều chế từ axit
terephtalic và etylen glicol. PET được sử dụng để sản xuất tơ, chai đựng nước uống,
hộp đựng thực phẩm. Để thuận lợi cho việc nhận biết, sử dụng và tái chế thì các đồ
nhựa làm từ vật liệu chứa PET thường được in kí hiệu như hình bên.
Cho các phát biểu sau:
(a) PET thuộc loại polieste.
(b) Tơ được chế tạo từ PET thuộc loại tơ tổng hợp.
(c) Trong một mắt xích PET, phần trăm khối lượng cacbon là 62,5%.
(d) Phản ứng tổng hợp PET từ axit terephtalic và etylen glicol thuộc loại phản ứng trùng hợp.
(đ) Trong dung dịch, etylen glicol phản ứng với Cu(OH) 2 tạo dung dịch màu xanh lam.
Số phát biểu đúng là
A. 2. B. 3. C. 5. D. 4.
————- HẾT ————-
2. Đáp án tham khảo
Câu 41: C. CH₃COOCH₃
Câu 42: C. CH₃COOH
Câu 43: A. HCl
Câu 44: D. Na₃PO₄
Câu 45: A. natri hiđrocacbonat
Câu 46: A. CO₂
Câu 47: D. +3
Câu 48: B. Hg
Câu 49: A. crom(III) hiđroxit
Câu 50: C. Cu²⁺
Câu 51: A. HCl
Câu 52: D. Gly-Ala-Gly
Câu 53: C. 12
Câu 54: C. nhiệt luyện
Câu 55: A. CaSO₄·H₂O
Câu 56: D. dietylamin
Câu 57: C. (C₁₇H₃₅COO)₃C₃H₅
Câu 58: D. CH₂=CH–Cl
Câu 59: D. AlCl₃
Câu 60: A. H₂
Câu 61: C. Fe(OH)₃
Câu 62: A. C₃H₆O₂
Câu 63: A. Thủy phân saccarozơ chỉ thu được glucozơ. ❌ (Sai vì còn có fructozơ)
Câu 64: B. 2 (nilon-6,6 và poli(metyl metacrylat))
Câu 65: A. 3 (Có thể tạo 3 este hai chức)
Câu 66: B. 5,6 gam (nCu = 0,15 mol → nFe = 0,075 mol → mFe = 0,075×56 = 4,2g) → cần tổng khối lượng m = 5,6g
Câu 67: A. 180 kg
Câu 68: B. 0,31 gam (CH₃NH₂: M = 31 → m = 31×0,01 = 0,31g)
Câu 69: A. Nước vôi trong là dung dịch Ca(OH)₂
Câu 70: B. 300 ml
Câu 71: C. 4
Câu 72: B. 4
Câu 73: C. 158,7
Câu 74: A. 61,22%
Câu 75: C. 38,72%
Câu 76: D. Nhiệt độ sôi của Z thấp hơn nhiệt độ sôi của etanol. ❌ (Sai)
Câu 77: B. 64,31%
Câu 78: C. 5
Câu 79: A. 8,24
Câu 80: D. (Sai phát biểu d – phản ứng trùng ngưng chứ không phải trùng hợp) → Số phát biểu đúng là 4 → Đáp án: A
3. Cách ôn thi môn Hóa học tốt nghiệp THPT 2026 cấp tốc
Để ôn thi môn Hóa học tốt nghiệp THPT năm 2025 cấp tốc và hiệu quả, bạn có thể tham khảo các bước sau:
1. Nắm vững cấu trúc đề thi và chương trình:
Tìm hiểu cấu trúc đề thi:
Cập nhật thông tin mới nhất về cấu trúc đề thi tốt nghiệp THPT môn Hóa học năm 2025 từ Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Phân tích đề thi minh họa để nắm rõ các dạng câu hỏi và mức độ khó.
Xác định trọng tâm kiến thức:
Rà soát lại toàn bộ chương trình Hóa học lớp 12, chú trọng vào các phần kiến thức trọng tâm thường xuất hiện trong đề thi.
Ưu tiên ôn tập các chuyên đề quan trọng như:
Este – Lipit
Cacbohidrat
Amin, Amino axit và Protein
Polime và vật liệu polime
Kim loại
Hóa vô cơ
2. Xây dựng kế hoạch ôn tập khoa học:
Lập thời gian biểu chi tiết:
Phân bổ thời gian ôn tập hợp lý cho từng chuyên đề, đảm bảo bao quát toàn bộ kiến thức.
Xác định thời gian ôn tập lý thuyết, làm bài tập và luyện đề thi.
Chia nhỏ mục tiêu:
Chia nhỏ khối lượng kiến thức thành các phần nhỏ hơn, dễ tiếp thu và ghi nhớ.
Đặt mục tiêu cụ thể cho từng buổi ôn tập, tránh tình trạng quá tải.
3. Phương pháp ôn tập hiệu quả:
Hệ thống hóa kiến thức:
Sử dụng sơ đồ tư duy, bảng biểu để tóm tắt và hệ thống hóa kiến thức.
Ghi chú các công thức, định luật và tính chất hóa học quan trọng.
Luyện tập bài tập:
Làm nhiều dạng bài tập từ cơ bản đến nâng cao để rèn luyện kỹ năng giải đề.
Chú trọng các bài tập tính toán, bài tập thực hành và bài tập vận dụng kiến thức.
Tìm và giải các đề thi thử của các trường, sở giáo dục.
Ôn tập lý thuyết song song với thực hành:
Học lý thuyết đến đâu, làm bài tập đến đó.
Việc làm bài tập sẽ giúp hiểu rõ hơn về lý thuyết đã học.
Học nhóm và trao đổi kiến thức:
Tham gia các nhóm học tập để cùng nhau giải đáp thắc mắc và chia sẻ kinh nghiệm.
Giảng giải kiến thức cho người khác cũng là một cách ôn tập hiệu quả.
Sử dụng tài liệu tham khảo:
Tham khảo sách giáo khoa, sách bài tập, sách tham khảo và các tài liệu ôn thi uy tín.
Tìm kiếm các video bài giảng và tài liệu trực tuyến trên các trang web giáo dục.
4. Giữ gìn sức khỏe và tinh thần:
Ngủ đủ giấc:
Đảm bảo ngủ đủ 7-8 tiếng mỗi đêm để cơ thể và não bộ được nghỉ ngơi đầy đủ.
Ăn uống lành mạnh:
Bổ sung đầy đủ dinh dưỡng để tăng cường sức khỏe và trí nhớ.
Tập thể dục thường xuyên:
Vận động nhẹ nhàng giúp giảm căng thẳng và tăng cường sự tập trung.
Giữ tinh thần thoải mái:
Tránh lo lắng và căng thẳng quá mức, tạo tâm lý thoải mái trước khi thi.
Các nguồn tài liệu tham khảo:
Sách giáo khoa Hóa học lớp 12
Sách bài tập Hóa học lớp 12
Đề thi minh họa và Đề thi thử Hóa học Kỳ thi tốt nghiệp THPT 2026
Các trang web giáo dục uy tín như Sĩ Tử – situ.edu.vn
Chúc bạn ôn thi hiệu quả và đạt kết quả cao trong kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025!
Bên cạnh đó đừng quên ôn luyện và Thi thử tốt nghiệp THPT 2026 các môn khác để nâng cao trình độ nhé!
Trên đây Sĩ Tử đã gửi tới Đề thi và đáp án tham khảo môn Hóa học Kỳ thi tốt nghiệp THPT 2023 – Bộ GDĐT. Comment ngay nhé!


