Giải Bài 1 (từ câu 1 đến câu 7) SBT Toán lớp 6 Cánh diều tập 1 (trang 6-7)
Giải bài tập Bài 1 (từ câu 1 đến câu 7) SBT Toán lớp 6 Cánh diều tập 1 trang 6, 7 giúp học sinh củng cố kiến thức về tập hợp, cách liệt kê phần tử, sử dụng kí hiệu tập hợp, và nhận biết các loại tập hợp trong thực tiễn.
Giải SBT Toán lớp 6 Cánh Diều Tập 1
Lời giải bộ sách lớp 6 Cánh Diều
C. BÀI TẬP
Giải Câu 1 trang 6 Bài 1 SBT Toán lớp 6 Cánh Diều tập 1
1. Liệt kê các phần tử của mỗi tập hợp sau:
a) A là tập hợp các ngày trong tuần;
b) B là tập hợp các chữ cái xuất hiện trong từ “HAM HỌC”;
c) C là tập hợp các chữ số xuất hiện trong số 303 530.
Giải:
a) A = {Thứ Hai; Thứ Ba; Thứ Tư; Thứ Năm; Thứ Sáu; Thứ Bảy; Chủ Nhật}.
b) Trong từ “HAM HỌC”, các chữ cái xuất hiện là H, A, M, O, C. (Lưu ý: các chữ cái lặp lại chỉ liệt kê một lần).
B = {H; A; M; O; C}.
c) Trong số 303 530, các chữ số xuất hiện là 3, 0, 5. (Lưu ý: các chữ số lặp lại chỉ liệt kê một lần).
C = {3; 0; 5}.
Mua trọn bộ tài liệu lớp 6
- Giải trọn bộ 1 môn: 49K
- Giải 3 môn bất kỳ: 99K
- Full bộ giải tất cả môn: 199K
- Đề kiểm tra 15 phút: 19K
- Đề 1 tiết / giữa kỳ có đáp án: 29K
- Đề cuối kỳ có đáp án chi tiết: 39K
Liên hệ/Zalo: Zalo 1234567890 để nhận file PDF hoặc bản in
Giải Câu 2 trang 6 Bài 1 SBT Toán lớp 6 Cánh Diều tập 1
2. Cho tập hợp A = {0; 1; 2; x; y} và B = {3; m; n; p}. Chọn kí hiệu “∈”, “∉” thích hợp cho (?):
a) 2 (?) A;
b) 3 (?) A;
c) x (?) A;
d) p (?) A;
e) 3 (?) B;
f) 1 (?) B;
g) m (?) B;
h) y (?) B.
Giải:
a) 2 ∈ A (vì 2 là phần tử của tập hợp A).
b) 3 ∉ A (vì 3 không phải là phần tử của tập hợp A).
c) x ∈ A (vì x là phần tử của tập hợp A).
d) p ∉ A (vì p không phải là phần tử của tập hợp A).
e) 3 ∈ B (vì 3 là phần tử của tập hợp B).
f) 1 ∉ B (vì 1 không phải là phần tử của tập hợp B).
g) m ∈ B (vì m là phần tử của tập hợp B).
h) y ∉ B (vì y không phải là phần tử của tập hợp B).
Giải Câu 3 trang 6 Bài 1 SBT Toán lớp 6 Cánh Diều tập 1
3. Hiện nay các nước trên thế giới có xu hướng sản xuất năng lượng tái tạo bao gồm năng lượng gió, năng lượng Mặt Trời, năng lượng địa nhiệt vì tiết kiệm và không gây ô nhiễm môi trường. Việt Nam chúng ta cũng đã sản xuất nguồn năng lượng gió và năng lượng Mặt Trời. Trong các dạng năng lượng đã nêu, hãy viết tập hợp X gồm các dạng năng lượng tái tạo trên thế giới và tập hợp Y gồm các dạng năng lượng tái tạo mà Việt Nam sản xuất.
Giải:
Tập hợp X gồm các dạng năng lượng tái tạo trên thế giới (theo thông tin đã cho):
X = {năng lượng gió; năng lượng Mặt Trời; năng lượng địa nhiệt}.
Tập hợp Y gồm các dạng năng lượng tái tạo mà Việt Nam sản xuất (theo thông tin đã cho):
Y = {năng lượng gió; năng lượng Mặt Trời}.
Giải Câu 4 trang 6 Bài 1 SBT Toán lớp 6 Cánh Diều tập 1
4. Khi bố chở bạn Linh rẽ vào một đoạn đường, bạn Linh nhìn thấy ba biển báo giao thông như Hình 7:
(Hình 7a: Biển báo cấm xe máy; Hình 7b: Biển báo đường dành cho xe ô tô; Hình 7c: Biển báo đường dành cho xe buýt)
Tìm hiểu về các biển báo giao thông trên, rồi viết tập hợp A gồm các loại phương tiện được phép lưu thông và tập hợp B gồm các loại phương tiện không được phép lưu thông trên đoạn đường đó dưới dạng liệt kê các phần tử của tập hợp.
Giải:
Dựa vào các biển báo trong Hình 7:
- Biển báo a) (Biển đỏ, nền trắng): Đây là biển báo cấm xe mô tô.
- Biển báo b) (Nền xanh): Đây là biển báo đường dành cho ô tô.
- Biển báo c) (Nền xanh): Đây là biển báo đường dành cho xe buýt.
Như vậy, trên đoạn đường này:
- Xe mô tô bị cấm.
- Đường dành riêng cho ô tô và xe buýt, nên các phương tiện khác (ngoại trừ các phương tiện ưu tiên theo quy định) sẽ không được phép. Tuy nhiên, trong ngữ cảnh bài tập Toán lớp 6, ta sẽ xem xét các loại phương tiện chính được đề cập bởi các biển báo.
Tập hợp A gồm các loại phương tiện được phép lưu thông:
A = {xe ô tô; xe buýt}.
Tập hợp B gồm các loại phương tiện không được phép lưu thông (trong số các phương tiện được nhắc đến bởi các biển báo):
B = {xe mô tô}.
(Lưu ý: Trong thực tế, các biển báo có thể có nhiều loại phương tiện hơn và quy định phức tạp hơn. Đây là câu trả lời dựa trên thông tin cụ thể trong bài tập và hình ảnh.)
Mua trọn bộ tài liệu lớp 6
- Giải trọn bộ 1 môn: 49K
- Giải 3 môn bất kỳ: 99K
- Full bộ giải tất cả môn: 199K
- Đề kiểm tra 15 phút: 19K
- Đề 1 tiết / giữa kỳ có đáp án: 29K
- Đề cuối kỳ có đáp án chi tiết: 39K
Liên hệ/Zalo: Zalo 1234567890 để nhận file PDF hoặc bản in
Giải Câu 5 trang 7 Bài 1 SBT Toán lớp 6 Cánh Diều tập 1
5. Viết mỗi tập hợp sau bằng cách liệt kê các phần tử của tập hợp đó:
a) A = {x | x là số tự nhiên chẵn, 20 < x < 35};
b) B = {x | x là số tự nhiên lẻ, 150 < x < 160).
Giải:
a) A = {x | x là số tự nhiên chẵn, 20 < x < 35}.
Các số tự nhiên chẵn lớn hơn 20 và nhỏ hơn 35 là 22, 24, 26, 28, 30, 32, 34.
A = {22; 24; 26; 28; 30; 32; 34}.
b) B = {x | x là số tự nhiên lẻ, 150 < x < 160).
Các số tự nhiên lẻ lớn hơn 150 và nhỏ hơn 160 là 151, 153, 155, 157, 159.
B = {151; 153; 155; 157; 159}.
Giải Câu 6 trang 7 Bài 1 SBT Toán lớp 6 Cánh Diều tập 1
6. Viết mỗi tập hợp sau bằng cách liệt kê các phần tử của tập hợp đó:
a) C = {x | x là số tự nhiên, x + 3 = 10};
b) D = {x | x là số tự nhiên, x – 12 = 23};
c) E = {x | x là số tự nhiên, x : 16 = 0};
d) G = {x | x là số tự nhiên, 0 : x = 0}.
Giải:
a) C = {x | x là số tự nhiên, x + 3 = 10}.
Ta có: x + 3 = 10 ⇒ x = 10 – 3 ⇒ x = 7.
Vì 7 là số tự nhiên, nên C = {7}.
b) D = {x | x là số tự nhiên, x – 12 = 23}.
Ta có: x – 12 = 23 ⇒ x = 23 + 12 ⇒ x = 35.
Vì 35 là số tự nhiên, nên D = {35}.
c) E = {x | x là số tự nhiên, x : 16 = 0}.
Ta có: x : 16 = 0 ⇒ x = 0 * 16 ⇒ x = 0.
Vì 0 là số tự nhiên, nên E = {0}.
d) G = {x | x là số tự nhiên, 0 : x = 0}.
Biểu thức 0 : x = 0 đúng với mọi số tự nhiên x khác 0 (vì phép chia cho 0 không xác định).
Vậy G là tập hợp các số tự nhiên khác 0.
G = {1; 2; 3; 4; …}.
Giải Câu 7 trang 7 Bài 1 SBT Toán lớp 6 Cánh Diều tập 1
7. Viết mỗi tập hợp sau bằng cách chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử của tập hợp đó:
a) A = {13; 15; 17; 19};
b) B = {5; 7; 9; …; 41};
c) C = {1; 2; 3; 4; …; 9};
d) D = {4; 9; 16; 25; 36; 49}.
Giải:
a) A = {13; 15; 17; 19}.
Đây là các số tự nhiên lẻ từ 13 đến 19.
A = {x | x là số tự nhiên lẻ, 12 < x < 20}. Hoặc A = {x | x = 2k + 1, k ∈ N, 6 ≤ k ≤ 9}.
b) B = {5; 7; 9; …; 41}.
Đây là các số tự nhiên lẻ từ 5 đến 41.
B = {x | x là số tự nhiên lẻ, 4 < x < 42}.
c) C = {1; 2; 3; 4; …; 9}.
Đây là các số tự nhiên lớn hơn 0 và nhỏ hơn hoặc bằng 9.
C = {x | x là số tự nhiên, 0 < x ≤ 9}. Hoặc C = {x | x ∈ N*, x ≤ 9}.
d) D = {4; 9; 16; 25; 36; 49}.
Đây là bình phương của các số tự nhiên từ 2 đến 7 (2^2 = 4, 3^2 = 9, …, 7^2 = 49).
D = {x | x = n^2, n ∈ N, 2 ≤ n ≤ 7}.


