Chào mừng các em đến với lời giải chi tiết Bài 10 trong Sách bài tập Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều, phần “Hỗn hợp – Chất tinh khiết – Dung dịch”. Bài học này sẽ giúp các em hiểu rõ hơn về các khái niệm cơ bản trong hóa học như chất tinh khiết, hỗn hợp đồng nhất, hỗn hợp không đồng nhất, dung dịch, huyền phù, nhũ tương và các phương pháp tách chất.
Để xem toàn bộ lời giải các bài tập trong sách Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều, bạn có thể truy cập: Giải bài tập Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều.
Hoặc truy cập trực tiếp lời giải chi tiết cho Bài 9 tại đây: Giải Bài 9 (Trang 25-27) SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều: Một số lương thực – thực phẩm thông dụng.
Giải bài 10.1 Trang 27 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
Câu hỏi: Trường hợp nào dưới đây không phải là chất tinh khiết?
A. Vàng.
B. Bạc.
C. Không khí.
D. Đồng.
Trả lời:
Chất tinh khiết là chất chỉ chứa một loại nguyên tố hoặc hợp chất duy nhất.
* A. Vàng: Là một nguyên tố hóa học, là chất tinh khiết.
* B. Bạc: Là một nguyên tố hóa học, là chất tinh khiết.
* C. Không khí: Là hỗn hợp của nhiều chất khí khác nhau như nitrogen, oxygen, argon, carbon dioxide, hơi nước,… Do đó, không khí không phải là chất tinh khiết.
* D. Đồng: Là một nguyên tố hóa học, là chất tinh khiết.
Đáp án đúng là C.
Mua trọn bộ tài liệu lớp 6
- Giải trọn bộ 1 môn: 49K
- Giải 3 môn bất kỳ: 99K
- Full bộ giải tất cả môn: 199K
- Đề kiểm tra 15 phút: 19K
- Đề 1 tiết / giữa kỳ có đáp án: 29K
- Đề cuối kỳ có đáp án chi tiết: 39K
Liên hệ/Zalo: Zalo 1234567890 để nhận file PDF hoặc bản in

Giải bài 10.2 Trang 27 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
Câu hỏi: Phát biểu nào dưới đây là đúng?
A. Nước biển là hỗn hợp không đồng nhất của nước và muối ăn.
B. Nước mía là hỗn hợp không đồng nhất của đường và nước.
C. Nước biển và cát là hỗn hợp đồng nhất.
D. Từ nước mía tách ra được đường tinh khiết.
Trả lời:
* A. Sai. Nước biển là hỗn hợp đồng nhất của nước và muối ăn (muối tan hoàn toàn trong nước tạo thành dung dịch).
* B. Sai. Nước mía là dung dịch (hỗn hợp đồng nhất) của đường và nước (đường tan hoàn toàn trong nước).
* C. Sai. Nước biển và cát là hỗn hợp không đồng nhất (cát không tan trong nước biển và có thể nhìn thấy riêng biệt).
* D. Đúng. Đường được chiết xuất và tinh chế từ cây mía để thu được đường tinh khiết (sacarose).
Đáp án đúng là D.
Giải bài 10.3 Trang 28 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
Câu hỏi: Nước khoáng trong suốt, không màu nhưng có lẫn một số chất tan. Vậy nước khoáng
A. là hỗn hợp đồng nhất.
B. là chất tinh khiết.
C. không phải là hỗn hợp.
D. là hỗn hợp không đồng nhất.
Trả lời:
Nước khoáng trong suốt, không màu nhưng có lẫn một số chất tan (các khoáng chất). Khi các chất tan này phân bố đều trong nước tạo thành một pha đồng nhất, thì đó là hỗn hợp đồng nhất (dung dịch).
* A. Đúng. Nước khoáng là dung dịch của các khoáng chất trong nước, có tính chất đồng nhất.
* B. Sai. Nước khoáng chứa nhiều chất tan, không phải là chất tinh khiết (chỉ có H₂O).
* C. Sai. Nước khoáng có các chất tan trong nước nên là một hỗn hợp.
* D. Sai. Do trong suốt, không màu và các chất tan phân bố đều nên là hỗn hợp đồng nhất.
Đáp án đúng là A.
Giải bài 10.4 Trang 28 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
Câu hỏi: Kết luận đúng về bốn hỗn hợp khi lắc đều (1), (2), (3) và (4) (hình 10.1) là:
Hình 10.1:
(1) Đất + nước
(2) Bột phấn + nước
(3) Đường + nước
(4) Cát mịn + nước
A. (1), (2), (4) là huyền phù.
B. (2), (3), (4) là huyền phù.
C. (1), (2), (3) là huyền phù.
D. (1), (2), (4) không phải là huyền phù.
Trả lời:
* Huyền phù là hỗn hợp không đồng nhất của chất rắn lơ lửng trong chất lỏng.
* Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của chất tan trong dung môi.
Dựa vào tính chất:
(1) Đất + nước: Đất không tan trong nước, tạo thành huyền phù.
(2) Bột phấn + nước: Bột phấn không tan trong nước, tạo thành huyền phù.
(3) Đường + nước: Đường tan trong nước, tạo thành dung dịch.
(4) Cát mịn + nước: Cát mịn không tan trong nước, tạo thành huyền phù.
Vậy, (1), (2), (4) là huyền phù.
Đáp án đúng là A.
Giải bài 10.5 Trang 28 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
Câu hỏi: Hỗn hợp thu được khi lắc dầu ăn và nước là
A. huyền phù.
B. nhũ tương.
C. dung dịch.
D. hỗn hợp đồng nhất.
Trả lời:
Dầu ăn và nước là hai chất lỏng không tan vào nhau. Khi lắc đều, dầu ăn sẽ phân tán thành những giọt rất nhỏ lơ lửng trong nước, tạo thành một hỗn hợp không đồng nhất gọi là nhũ tương.
Đáp án đúng là B.
Giải bài 10.6 Trang 28 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
Câu hỏi: Thành phần trên bao bì của một loại nước khoáng được ghi trong bảng dưới đây:
| Bicarbonate ( |
2800 – 330 mg/l |
|---|---|
| Sodium ( |
95 – 130 mg/l |
| Calcium ( |
11 – 17 mg/l |
| Magnesium ( |
3 – 6 mg/l |
| Potassium ( |
2 – 3 mg/l |
| Fluoride ( |
< 0,5 mg/l |
| Iot (I) | < 0,01 mg/l |
| TDS (Tổng chất rắn hòa tan) | 310 – 360 mg/l |
a) Thành phần của nước khoáng và nước tinh khiết khác nhau như thế nào?
b) Nước khoáng và nước tinh khiết có tính chất gì giống nhau?
c) Biết rằng một số chất tan trong nước khoáng có lợi cho cơ thể. Em theo, nước khoáng hay nước tinh khiết, uống loại nước nào tốt hơn?
Trả lời:
a) Thành phần của nước khoáng và nước tinh khiết khác nhau:
* **Nước tinh khiết:** Là chất tinh khiết, chỉ chứa duy nhất phân tử nước (
), không có các chất tan khác.
* **Nước khoáng:** Là một hỗn hợp (dung dịch) của nước và nhiều ion khoáng chất khác nhau như
,
,
,
,
,
, I- (như trong bảng thành phần) cùng với tổng chất rắn hòa tan (TDS) nhất định.
b) Nước khoáng và nước tinh khiết có những tính chất giống nhau:
* Đều là chất lỏng, không màu, không mùi, không vị (hoặc vị rất nhẹ đối với nước khoáng tùy loại).
* Có khả năng dẫn điện (mặc dù nước tinh khiết dẫn điện kém hơn nước khoáng do ít ion).
* Có điểm sôi và điểm đông đặc gần nhau (100°C và 0°C ở áp suất chuẩn).
c) Loại nước nên uống:
Mặc dù nước tinh khiết an toàn để uống, nhưng nước khoáng thường được khuyến nghị hơn để uống hàng ngày, bởi vì nước khoáng chứa các ion khoáng chất thiết yếu (như
,
,
) có lợi cho sức khỏe con người, giúp bổ sung điện giải và một số vi chất cần thiết mà nước tinh khiết không có.
Mua trọn bộ tài liệu lớp 6
- Giải trọn bộ 1 môn: 49K
- Giải 3 môn bất kỳ: 99K
- Full bộ giải tất cả môn: 199K
- Đề kiểm tra 15 phút: 19K
- Đề 1 tiết / giữa kỳ có đáp án: 29K
- Đề cuối kỳ có đáp án chi tiết: 39K
Liên hệ/Zalo: Zalo 1234567890 để nhận file PDF hoặc bản in
Giải bài 10.7 Trang 29 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
Câu hỏi: Hãy hoàn thành thông tin theo mẫu ở bảng sau:
| Mẫu vật | Thành phần | Chất tinh khiết | Hỗn hợp đồng nhất | Hỗn hợp không đồng nhất |
|---|---|---|---|---|
| Nước cất | Nước | x | ||
| Thép | Sắt, carbon,… | x | ||
| Thia bạc | Bạc, lưu huỳnh, … | x | ||
| Khí oxygen | Oxygen | x | ||
| Không khí | Nitrogen, oxygen, … | x | ||
| Nước cam | Nước, đường, vitamin, … | x (nếu có tép cam, cặn) / x (dung dịch) |
Trả lời:
Học sinh tự hoàn thành bảng theo gợi ý trên. Lưu ý: Nước cam có thể là hỗn hợp đồng nhất (nếu lọc kỹ, chỉ còn dung dịch) hoặc không đồng nhất (nếu còn tép, cặn). Trong ngữ cảnh bài học, thường xét nước cam chưa lọc là hỗn hợp không đồng nhất.
Giải bài 10.8 Trang 29 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
Câu hỏi: Cho các cụm từ: hỗn hợp, chất tinh khiết, đồng nhất, không đồng nhất. Hãy chọn cụm từ phù hợp điền vào chỗ …. để hoàn thành các phát biểu sau:
a) Nước biển sạch là hỗn hợp ……..
b) Từ quặng bauxite người ta tách được nhôm kim loại. Nhôm là ……..
c) Trộn nước đường, nước chanh, đá ta được một hỗn hợp ……..
d) Oxygen lẫn với nitrogen là ……..
e) Khuấy đều dầu ăn và nước ta được hỗn hợp ……..
Trả lời:
a) Nước biển sạch là hỗn hợp **đồng nhất** (dung dịch muối trong nước).
b) Từ quặng bauxite người ta tách được nhôm kim loại. Nhôm là **chất tinh khiết**.
c) Trộn nước đường, nước chanh, đá ta được một **hỗn hợp không đồng nhất** (có đá không tan, có thể có tép chanh nếu nước chanh chưa lọc).
d) Oxygen lẫn với nitrogen là **hỗn hợp đồng nhất** (tạo thành không khí).
e) Khuấy đều dầu ăn và nước ta được hỗn hợp **không đồng nhất** (nhũ tương).
Giải bài 10.9 Trang 29 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
Câu hỏi: Sử dụng các dụng cụ và những chất thích hợp, hãy nêu cách thực hiện để thu được ba hỗn hợp trong ba cốc như yêu cầu dưới đây.
| Chuẩn bị | Tiến hành | Sản phẩm | |
|---|---|---|---|
| Dung dịch đường ăn | Nước, đường | Cho đường vào nước, khuấy đều cho tan hoàn toàn | Dung dịch đường ăn |
| Huyền phù bột sắn | Nước, bột sắn | Cho bột sắn vào nước, khuấy đều. Để yên một lúc bột sắn sẽ lắng xuống | Huyền phù bột sắn |
| Nhũ tương dầu giấm | Nước, dầu ăn, giấm (hoặc nước cốt chanh) | Cho dầu ăn, giấm vào nước, lắc mạnh hoặc khuấy đều. | Nhũ tương dầu giấm |
b) Dựa trên đặc điểm nào của các hỗn hợp trên để nhận diện chúng là dung dịch, huyền phù hay nhũ tương?
Trả lời:
a) Hướng dẫn thực hiện như bảng trên.
b) Đặc điểm để nhận diện các hỗn hợp:
* **Dung dịch:** Là hỗn hợp trong suốt, đồng nhất, chất tan phân bố đều trong dung môi, không thể phân biệt các thành phần bằng mắt thường. Khi để yên, không có hiện tượng lắng cặn hay tách lớp.
* **Huyền phù:** Là hỗn hợp không đồng nhất, chất rắn phân tán lơ lửng trong chất lỏng. Khi để yên, các hạt rắn sẽ lắng xuống đáy. Có thể nhìn thấy các hạt rắn bằng mắt thường.
* **Nhũ tương:** Là hỗn hợp không đồng nhất của hai chất lỏng không tan vào nhau, trong đó một chất lỏng phân tán thành các giọt rất nhỏ trong chất lỏng kia. Khi để yên, hai chất lỏng thường tách lớp trở lại.
Mua trọn bộ tài liệu lớp 6
- Giải trọn bộ 1 môn: 49K
- Giải 3 môn bất kỳ: 99K
- Full bộ giải tất cả môn: 199K
- Đề kiểm tra 15 phút: 19K
- Đề 1 tiết / giữa kỳ có đáp án: 29K
- Đề cuối kỳ có đáp án chi tiết: 39K
Liên hệ/Zalo: Zalo 1234567890 để nhận file PDF hoặc bản in
Giải bài 10.10 Trang 29 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
Câu hỏi: Nêu ví dụ về:
a) các chất tinh khiết.
b) các dung dịch có chất tan là chất lỏng.
c) các chất rắn tan trong nước.
Trả lời:
a) Ví dụ về các chất tinh khiết:
* Nước cất (H₂O)
* Vàng (Au)
* Bạc (Ag)
* Đồng (Cu)
* Muối ăn (NaCl)
* Đường (C₁₂H₂₂O₁₁)
* Khí oxygen (O₂)
* Khí nitrogen (N₂)
b) Ví dụ về các dung dịch có chất tan là chất lỏng:
* Cồn (ethanol) trong nước: dung dịch cồn y tế.
* Axit axetic trong nước: dung dịch giấm ăn.
* Nước ngọt có ga: khí carbon dioxide hòa tan trong nước (mặc dù CO₂ là khí nhưng trong dung dịch nó ở dạng lỏng).
* Nước chanh đường: nước cốt chanh (chất lỏng) hòa tan trong nước và đường.
c) Ví dụ về các chất rắn tan trong nước:
* Muối ăn (NaCl)
* Đường (C₁₂H₂₂O₁₁)
* Bột canh, bột nêm (chứa muối và các phụ gia tan được)
* Thuốc tím (KMnO₄)
* Baking soda (NaHCO₃)
Giải bài 10.11 Trang 30 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
Câu hỏi: Lần lượt cho bốn chất rắn vào bốn cốc nước, khuấy đều. Kết quả thu được ở bốn cốc như sau:
Hình 10.2:
(1) Cốc có chất rắn lơ lửng, lắng cặn dưới đáy.
(2) Cốc có chất rắn lơ lửng, không tan.
(3) Cốc trong suốt, không thấy chất rắn.
(4) Cốc có chất rắn lơ lửng, lắng cặn dưới đáy.
Trong cốc nào chứa dung dịch, cốc nào chứa huyền phù?
Trả lời:
* **Dung dịch:** Là hỗn hợp đồng nhất, trong suốt, không thể phân biệt các thành phần bằng mắt thường, chất tan không lắng cặn. Dựa vào hình ảnh, cốc (3) là dung dịch.
* **Huyền phù:** Là hỗn hợp không đồng nhất, chất rắn lơ lửng trong chất lỏng và thường có xu hướng lắng xuống khi để yên. Dựa vào hình ảnh, cốc (1), (2), (4) là huyền phù.
Giải bài 10.12 Trang 30 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
Câu hỏi: Hãy so sánh thời gian hoà tan lần lượt cùng một lượng đường vào nước ở các thí nghiệm sau:
| Thí nghiệm 1 | Thí nghiệm 2 | Thí nghiệm 3 | Thí nghiệm 4 |
|---|---|---|---|
| – Nước lạnh | – Nước lạnh | – Nước nóng | – Nước nóng |
| – Đường nghiền nhỏ | – Đường viên | – Đường nghiền nhỏ | – Đường nghiền nhỏ |
| – Khuấy đều |
Các yếu tố nào làm cho quá trình hoà tan đường diễn ra nhanh hơn?
Trả lời:
**So sánh thời gian hòa tan:**
1. **So sánh Thí nghiệm 1 và Thí nghiệm 2:** Thí nghiệm 1 (đường nghiền nhỏ) sẽ hòa tan nhanh hơn Thí nghiệm 2 (đường viên) vì diện tích tiếp xúc của đường với nước lớn hơn.
2. **So sánh Thí nghiệm 1 và Thí nghiệm 3:** Thí nghiệm 3 (nước nóng) sẽ hòa tan nhanh hơn Thí nghiệm 1 (nước lạnh) vì nhiệt độ cao làm tăng tốc độ chuyển động của phân tử nước và đường.
3. **So sánh Thí nghiệm 3 và Thí nghiệm 4:** Thí nghiệm 4 (có khuấy đều) sẽ hòa tan nhanh hơn Thí nghiệm 3 (không khuấy) vì khuấy đều giúp các phân tử đường và nước tiếp xúc với nhau nhanh hơn.
=> **Kết luận về thời gian hòa tan (từ nhanh nhất đến chậm nhất):** Thí nghiệm 4 > Thí nghiệm 3 > Thí nghiệm 1 > Thí nghiệm 2.
Các yếu tố làm cho quá trình hòa tan đường diễn ra nhanh hơn:
* **Tăng nhiệt độ của dung môi (nước):** Nước càng nóng, đường tan càng nhanh.
* **Tăng diện tích tiếp xúc của chất tan (đường):** Đường được nghiền nhỏ (dạng bột) sẽ tan nhanh hơn đường viên.
* **Khuấy đều:** Khuấy đều giúp các phân tử chất tan và dung môi tiếp xúc thường xuyên hơn, từ đó tăng tốc độ hòa tan.


