Giới thiệu lý thuyết: Các loại đèn điện thông dụng
Đèn điện là thiết bị không thể thiếu trong đời sống, có chức năng chuyển hóa điện năng thành quang năng để chiếu sáng. Có nhiều loại đèn điện khác nhau với nguyên lí hoạt động, đặc điểm và hiệu suất khác nhau.
1. Đèn sợi đốt:
- Nguyên lí: Sợi đốt (thường làm bằng Wolfram) bị đốt nóng đến nhiệt độ cao (2500 – 3000°C) và phát sáng.
- Đặc điểm:
- Ánh sáng liên tục, màu vàng ấm, gần với ánh sáng tự nhiên.
- Hiệu suất phát quang thấp (chỉ khoảng 5% điện năng chuyển thành ánh sáng, 95% thành nhiệt năng).
- Tuổi thọ thấp (khoảng 1000 giờ).
- Tỏa nhiệt nhiều.
2. Đèn huỳnh quang:
- Nguyên lí: Khi có dòng điện đi qua, hơi thủy ngân trong ống phát ra tia tử ngoại. Tia tử ngoại tác dụng vào lớp bột huỳnh quang phủ bên trong ống, làm bột huỳnh quang phát ra ánh sáng nhìn thấy.
- Đặc điểm:
- Tiết kiệm điện hơn đèn sợi đốt (hiệu suất phát quang cao hơn).
- Tuổi thọ cao hơn đèn sợi đốt (khoảng 8000 giờ).
- Ánh sáng không liên tục (nhấp nháy), có thể gây mỏi mắt nếu không có chấn lưu tốt.
- Cần chấn lưu và tắc te để hoạt động.
- Tỏa nhiệt ít hơn đèn sợi đốt.
3. Đèn LED:
- Nguyên lí: Ánh sáng được tạo ra từ sự chuyển động của các electron trong vật liệu bán dẫn.
- Đặc điểm:
- Hiệu suất phát quang rất cao, tiết kiệm điện năng vượt trội.
- Tuổi thọ rất cao (hàng chục ngàn giờ).
- Kích thước nhỏ gọn, linh hoạt trong thiết kế.
- Tỏa nhiệt rất ít.
- Ánh sáng liên tục, không nhấp nháy, không chứa tia UV.

Giải Câu 1 Bài 12 trang 28 SBT Công nghệ lớp 6 Cánh diều
1. Chọn phương án đúng khi nói về sợi đốt?
A. Có dạng lò xo xoắn.
B. Thường làm bằng wolfram.
C. Là bộ phận quan trọng của đèn điện.
D. Cả 3 đáp án trên.
Đáp án đúng: D. Cả 3 đáp án trên.
Giải thích: Sợi đốt trong đèn sợi đốt có dạng lò xo xoắn, thường được làm từ vonfram (wolfram) vì vật liệu này có nhiệt độ nóng chảy rất cao. Đây là bộ phận chính để phát ra ánh sáng trong đèn sợi đốt.
Giải Câu 2 Bài 12 trang 28 SBT Công nghệ lớp 6 Cánh diều
2. Đuôi đèn có mấy loại?
A. 1
B. 5
C. 2
D. 4
Đáp án đúng: C. 2.
Giải thích: Đuôi đèn sợi đốt phổ biến có hai loại: đuôi xoáy (dạng E27, E14…) và đuôi cài (dạng B22, GU10…).
Giải Câu 3 Bài 12 trang 28 SBT Công nghệ lớp 6 Cánh diều
3. Chọn câu trả lời đúng nhất. Đặc điểm của đèn sợi đốt là:
A. Đèn phát ra ánh sáng liên tục.
B. Hiệu suất phát quang thấp.
C. Tuổi thọ thấp.
D. Cả 3 đáp án trên.
Đáp án đúng: D. Cả 3 đáp án trên.
Giải thích: Tất cả các đặc điểm A, B, C đều đúng với đèn sợi đốt. Mặc dù ánh sáng liên tục là một ưu điểm, nhưng hiệu suất thấp và tuổi thọ ngắn là nhược điểm lớn của loại đèn này.
Giải Câu 4 Bài 12 trang 28 SBT Công nghệ lớp 6 Cánh diều
4. Phát biểu nào sau đây KHÔNG đúng?
A. Khi đèn hoạt động, sợi đốt bị đốt nóng ở nhiệt độ cao nên nhanh hỏng.
B. Nếu sờ vào bóng đèn đang hoạt động sẽ thấy nóng và có thể bị bỏng.
C. Sử dụng đèn sợi đốt để chiếu sáng giúp tiết kiệm điện năng.
D. Tuổi thọ đèn sợi đốt chỉ khoảng 1 000 giờ.
Đáp án đúng: C. Sử dụng đèn sợi đốt để chiếu sáng giúp tiết kiệm điện năng.
Giải thích: Phát biểu C là sai. Đèn sợi đốt có hiệu suất phát quang rất thấp, phần lớn điện năng bị biến thành nhiệt năng thay vì ánh sáng, do đó nó KHÔNG tiết kiệm điện năng. Các phát biểu A, B, D đều đúng về đèn sợi đốt.
Giải Câu 5 Bài 12 trang 28 SBT Công nghệ lớp 6 Cánh diều
5. Loại bóng đèn nào tỏa nhiệt ít nhất?
A. Đèn LED.
B. Đèn sợi đốt.
C. Đèn huỳnh quang.
D. Đèn compact.
Đáp án đúng: A. Đèn LED.
Giải thích: Đèn LED có hiệu suất chuyển đổi điện năng thành quang năng cao nhất, do đó lượng nhiệt tỏa ra là ít nhất so với các loại đèn còn lại.
Giải Câu 6 Bài 12 trang 29 SBT Công nghệ lớp 6 Cánh diều
6. Đèn sợi đốt:
A. Phát ra ánh sáng do sợi đốt bị đốt nóng.
B. Phát ra ánh sáng của một chất không bị nung nóng.
C. Phát ra ánh sáng bằng tia cực tím.
D. Phát ra ánh sáng thông qua tia laze.
Đáp án đúng: A. Phát ra ánh sáng do sợi đốt bị đốt nóng.
Giải thích: Đây chính là nguyên lí hoạt động cơ bản của đèn sợi đốt, dựa trên hiện tượng vật chất bị nung nóng đến nhiệt độ cao sẽ phát sáng.
Giải Câu 7 Bài 12 trang 29 SBT Công nghệ lớp 6 Cánh diều
7. Một bóng đèn sợi đốt có công suất 0,04 kW được bật trong 6 giờ. Tính chi phí mà bóng đèn sử dụng nếu biết giá mỗi kWh là 2 500 đ.
Tính năng lượng tiêu thụ:
- Công suất (P) = 0,04 kW
- Thời gian sử dụng (t) = 6 giờ
- Năng lượng tiêu thụ (E) = P x t = 0,04 kW x 6 h = 0,24 kWh
Tính chi phí:
- Giá điện mỗi kWh = 2 500 đ
- Chi phí = Năng lượng tiêu thụ x Giá điện = 0,24 kWh x 2 500 đ/kWh = 600 đ
Vậy, chi phí mà bóng đèn sử dụng là 600 đồng.
Giải Câu 8 Bài 12 trang 29 SBT Công nghệ lớp 6 Cánh diều
8. Phát biểu nào sau đây SAI khi nói về đèn huỳnh quang?
A. Không cần chấn lưu.
B. Tiết kiệm điện năng.
C. Tuổi thọ cao.
D. Ánh sáng không liên tục.
Đáp án đúng: A. Không cần chấn lưu.
Giải thích: Phát biểu A là sai. Đèn huỳnh quang (loại truyền thống) BẮT BUỘC cần chấn lưu (tắc te và ballast/chấn lưu điện từ hoặc chấn lưu điện tử) để khởi động và duy trì dòng điện ổn định cho bóng đèn hoạt động. Các phát biểu B, C, D đều đúng về đèn huỳnh quang.
Giải Câu 9 Bài 12 trang 29 SBT Công nghệ lớp 6 Cánh diều
9. Lớp phủ của bóng đèn huỳnh quang là để:
A. Chuyển đổi bức xạ cực tím thành ánh sáng.
B. Chuyển đổi ánh sáng nhìn thấy thành bức xạ cực tím.
C. Giảm độ chói của đèn.
D. Không có đáp án ở trên.
Đáp án đúng: A. Chuyển đổi bức xạ cực tím thành ánh sáng.
Giải thích: Lớp bột huỳnh quang phủ bên trong ống đèn có nhiệm vụ hấp thụ tia tử ngoại (bức xạ cực tím) do hơi thủy ngân phát ra và chuyển hóa chúng thành ánh sáng nhìn thấy được. Đây là nguyên lí chính giúp đèn huỳnh quang phát sáng.
Giải Câu 10 Bài 12 trang 29 SBT Công nghệ lớp 6 Cánh diều
10. So sánh sự khác nhau về đặc điểm của đèn sợi đốt và đèn huỳnh quang.
Dưới đây là bảng so sánh sự khác nhau về đặc điểm của đèn sợi đốt và đèn huỳnh quang:
| Đặc điểm | Đèn sợi đốt | Đèn huỳnh quang |
|---|---|---|
| Nguyên lí phát sáng | Sợi đốt bị đốt nóng ở nhiệt độ cao (phát sáng do nhiệt). | Hơi thủy ngân phát tia tử ngoại, tia tử ngoại tác dụng vào lớp bột huỳnh quang để phát sáng. |
| Hiệu suất phát quang | Thấp (phần lớn năng lượng biến thành nhiệt). | Cao hơn đèn sợi đốt (tiết kiệm điện năng hơn). |
| Tuổi thọ | Thấp (khoảng 1000 giờ). | Cao (khoảng 8000 giờ). |
| Nhiệt lượng tỏa ra | Rất nhiều (rất nóng). | Ít hơn đèn sợi đốt (ấm). |
| Chất lượng ánh sáng | Liên tục, màu vàng ấm, gần ánh sáng tự nhiên. | Không liên tục (nhấp nháy nhẹ), có nhiều màu sắc ánh sáng khác nhau (trắng ấm, trắng lạnh, trắng ban ngày). |
| Thiết bị phụ trợ | Không cần. | Cần chấn lưu và tắc te (đối với loại truyền thống). |
| Tác động môi trường | Không chứa chất độc hại (chủ yếu là thủy tinh và kim loại). | Chứa hơi thủy ngân (cần xử lí rác thải đúng cách). |
Giải Câu 11 Bài 12 trang 30 SBT Công nghệ lớp 6 Cánh diều
11. Làm theo hướng dẫn và hoàn thành bảng 12.1 sau.
A. Hãy xác định loại bóng đèn và số lượng của bóng đèn ở gia đình em. Điền vào các cột (1) và (2) trên bảng 12.1.
B. Ghi công suất định mức của bóng đèn ở gia đình em vào cột (3), (4) bảng 12.1. Biết rằng 1 kW bằng 1 000W.
C. Tính số giờ mỗi bóng đèn được sử dụng trong một ngày và điền vào cột (5) bảng 12.1.
D. Tính năng lượng sử dụng hằng ngày của từng loại bóng đèn theo công thức bên dưới và điền vào cột (6) bảng 12.1.
Tổng năng lượng hằng ngày (kWh/ngày) = Số bóng đèn x Công suất định mức (kW) x số giờ sử dụng mỗi ngày (h/ngày).
E. Tính tổng các giá trị trong cột cuối cùng để tìm tổng lượng năng lượng điện mà các bóng đèn trong nhà em tiêu thụ mỗi ngày. Nêu nhận xét.
| TT. | Tên đèn | Số lượng bóng (bóng) | Công suất (W) | Công suất (kW) | Số giờ sử dụng mỗi ngày (h/ngày) | Tổng số năng lượng mỗi ngày (kWh/ngày) |
|---|---|---|---|---|---|---|
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) |
| 1 | Đèn LED phòng khách | 2 | 12 | 0.012 | 6 | 0.144 |
| 2 | Đèn LED phòng ngủ | 3 | 9 | 0.009 | 8 | 0.216 |
| 3 | Đèn LED nhà bếp | 1 | 15 | 0.015 | 4 | 0.060 |
| 4 | Đèn huỳnh quang ban công | 1 | 20 | 0.020 | 3 | 0.060 |
| 5 | Đèn sợi đốt nhà vệ sinh | 1 | 40 | 0.040 | 2 | 0.080 |
| Tổng số năng lượng điện tiêu thụ của các loại đèn (kWh/ngày): | 0.56 | |||||
Hướng dẫn hoàn thành bảng và nhận xét:
(Đây là câu hỏi thực hành dựa trên thực tế gia đình em, nên kết quả sẽ khác nhau. Bảng trên là một ví dụ minh họa.)
Nhận xét:
- Qua bảng tính, em có thể thấy tổng lượng điện mà các bóng đèn trong gia đình tiêu thụ mỗi ngày là **0.56 kWh**.
- Mặc dù đèn sợi đốt có công suất cao hơn và được sử dụng ít giờ hơn, nhưng do hiệu suất thấp, nó vẫn đóng góp một phần đáng kể vào tổng năng lượng tiêu thụ (0.08 kWh cho 1 bóng 40W trong 2 giờ).
- Các loại đèn LED tuy có số lượng nhiều hơn và được sử dụng trong nhiều giờ hơn, nhưng do công suất thấp và hiệu suất cao, tổng năng lượng tiêu thụ của chúng vẫn rất tiết kiệm so với đèn sợi đốt (ví dụ: 2 bóng LED 12W dùng 6h chỉ tốn 0.144 kWh).
- Việc thay thế các đèn sợi đốt hoặc đèn huỳnh quang cũ bằng đèn LED có thể giúp gia đình tiết kiệm đáng kể chi phí điện chiếu sáng hằng tháng.
- Việc tắt đèn khi không sử dụng cũng là một cách hiệu quả để giảm năng lượng tiêu thụ.
Bạn có thể tham khảo thêm các bài giải SGK Công nghệ lớp 6 Cánh Diều tại đây:
- Giải bài tập Công nghệ lớp 6 Cánh diều
- Giải Bài 11 từ câu 1 tới câu 5 (trang 26-27) SBT Công nghệ lớp 6 Cánh diều
- Giải Bài 10 từ câu 1 tới câu 12 (trang 24-26) SBT Công nghệ lớp 6 Cánh diều
- Tài liệu học tập lớp 6
Mua trọn bộ tài liệu lớp 6
- Giải trọn bộ 1 môn: 49K
- Giải 3 môn bất kỳ: 99K
- Full bộ giải tất cả môn: 199K
- Đề kiểm tra 15 phút: 19K
- Đề 1 tiết / giữa kỳ có đáp án: 29K
- Đề cuối kỳ có đáp án chi tiết: 39K
Liên hệ/Zalo: Zalo 1234567890 để nhận file PDF hoặc bản in
CÂU HỎI LUYỆN TẬP BỔ SUNG:
1. Nêu ưu điểm vượt trội của đèn LED so với đèn sợi đốt và đèn huỳnh quang.
Đèn LED có nhiều ưu điểm vượt trội so với cả đèn sợi đốt và đèn huỳnh quang:
- Hiệu suất chiếu sáng và tiết kiệm điện năng: Đèn LED chuyển hóa điện năng thành quang năng hiệu quả hơn rất nhiều, tiết kiệm điện năng vượt trội (có thể lên đến 80-90% so với đèn sợi đốt, và 50% so với đèn huỳnh quang/compact).
- Tuổi thọ cao: Đèn LED có tuổi thọ rất cao, thường từ 25.000 đến 50.000 giờ, thậm chí có thể lên đến 100.000 giờ, cao hơn gấp hàng chục lần so với đèn sợi đốt (1.000 giờ) và đèn huỳnh quang (8.000 giờ). Điều này giúp giảm tần suất thay thế bóng đèn và chi phí bảo trì.
- Tỏa nhiệt rất ít: Đèn LED hầu như không tỏa nhiệt ra môi trường, giúp giảm tải cho hệ thống làm mát (điều hòa) và an toàn hơn khi sử dụng.
- Ánh sáng chất lượng cao:
- Ánh sáng liên tục, không nhấp nháy, không gây mỏi mắt.
- Chỉ số hoàn màu (CRI) cao, giúp vật thể được chiếu sáng có màu sắc chân thực.
- Có thể điều chỉnh độ sáng và màu sắc ánh sáng dễ dàng.
- Thân thiện môi trường: Không chứa thủy ngân hay các hóa chất độc hại như đèn huỳnh quang, dễ tái chế, an toàn hơn khi thải bỏ.
- Kích thước nhỏ gọn và linh hoạt: Các chip LED rất nhỏ, cho phép thiết kế đa dạng các loại đèn với hình dáng và kích thước khác nhau, phù hợp nhiều không gian.
- Bật/tắt tức thì: Đèn LED sáng ngay lập tức khi bật, không cần thời gian khởi động như đèn huỳnh quang.
2. Để sử dụng đèn điện hiệu quả và an toàn, em cần lưu ý những điều gì?
Để sử dụng đèn điện hiệu quả và an toàn, em cần lưu ý những điều sau:
- Chọn loại đèn phù hợp:
- Chọn công suất đèn phù hợp với diện tích và mục đích chiếu sáng của căn phòng (ví dụ: phòng khách cần độ sáng cao hơn phòng ngủ).
- Ưu tiên sử dụng các loại đèn tiết kiệm điện như đèn LED để giảm chi phí điện năng và bảo vệ môi trường.
- Lắp đặt đúng cách:
- Đảm bảo đèn được lắp đặt chắc chắn, đúng vị trí, tránh rơi vỡ.
- Kiểm tra hệ thống dây điện, công tắc phải an toàn, không bị hở hoặc chập cháy.
- Lắp đặt ở độ cao phù hợp để đảm bảo chiếu sáng hiệu quả và an toàn.
- Sử dụng hợp lí:
- Tắt đèn khi không sử dụng hoặc khi ra khỏi phòng.
- Tận dụng tối đa ánh sáng tự nhiên vào ban ngày để giảm phụ thuộc vào đèn điện.
- Không bật tắt đèn quá nhiều lần liên tục (đặc biệt là đèn huỳnh quang) vì sẽ làm giảm tuổi thọ của đèn.
- Vệ sinh và bảo dưỡng định kì:
- Lau chùi bóng đèn và chụp đèn thường xuyên để loại bỏ bụi bẩn, giúp đèn phát sáng tối đa.
- Kiểm tra định kì các bộ phận của đèn (dây điện, đui đèn, công tắc) để phát hiện và khắc phục kịp thời các sự cố.
- An toàn khi sử dụng:
- Không sờ tay vào bóng đèn đang nóng (đặc biệt là đèn sợi đốt) để tránh bị bỏng.
- Không để các vật dễ cháy gần bóng đèn đang hoạt động.
- Nếu có sự cố về điện hoặc đèn (chập điện, đèn nhấp nháy liên tục, có mùi khét), cần ngắt điện ngay lập tức và báo cho người lớn hoặc thợ điện xử lí.


