Giới thiệu lý thuyết: Nồi cơm điện và Bếp hồng ngoại
1. Nồi cơm điện:
- Cấu tạo chính:
- Thân nồi (vỏ nồi): Thường có 2-3 lớp, có tác dụng giữ nhiệt.
- Nồi nấu (lòng nồi): Dùng để chứa gạo và nước, thường có lớp chống dính.
- Bộ phận điều khiển: Công tắc chuyển mạch, rơle nhiệt, đèn báo.
- Mâm nhiệt: Bộ phận sinh nhiệt.
- Nguyên lí hoạt động: Mâm nhiệt làm nóng lòng nồi, nước sôi làm chín gạo thành cơm. Khi đạt nhiệt độ nhất định, rơle nhiệt sẽ ngắt điện chế độ nấu và chuyển sang chế độ giữ ấm.
- Thông số kĩ thuật: Điện áp định mức (V), công suất định mức (W/kW), dung tích định mức (lít).
- Lưu ý sử dụng:
- Chọn dung tích phù hợp với số người ăn.
- Đặt nơi khô ráo, thoáng mát.
- Đong gạo, nước đúng tỉ lệ.
- Không mở nắpkhi đang nấu.
- Vệ sinh thường xuyên.
2. Bếp hồng ngoại:
- Cấu tạo chính: Mặt bếp, bộ phận sinh nhiệt (mâm nhiệt hồng ngoại), bộ phận điều khiển, quạt làm mát.
- Nguyên lí hoạt động: Dòng điện chạy qua cuộn dây dẫn điện trở cao (hoặc bóng đèn halogen), tạo ra nhiệt lượng và bức xạ hồng ngoại làm nóng mặt bếp và nồi nấu.
- Thông số kĩ thuật: Điện áp định mức (V), công suất định mức (W/kW).
- Ưu điểm: Không kén nồi, đun nấu nhanh, an toàn hơn bếp gas.
- Lưu ý sử dụng:
- An toàn về điện và nhiệt.
- Không để thức ăn, nước rơi vào mặt bếp.
- Sử dụng đúng điện áp định mức.
- Vệ sinh sau khi sử dụng.
Giải Câu 1 Bài 13 trang 30 SBT Công nghệ lớp 6 Cánh diều
1. Thân (vỏ) nồi cơm điện thường có mấy lớp?
A. 2
B. 3
C. 4
D. 5
Đáp án đúng: A. 2.
Giải thích: Thân (vỏ) nồi cơm điện thường có 2 lớp, giữa 2 lớp có lớp cách nhiệt giúp giữ nóng cơm lâu hơn và bảo vệ người dùng khỏi bị bỏng khi chạm vào vỏ nồi.
Giải Câu 2 Bài 13 trang 30 SBT Công nghệ lớp 6 Cánh diều
2. Thông số kĩ thuật của nồi cơm điện là:
A. Điện áp định mức.
B. Công suất định mức.
C. Dung tích định mức.
D. Cả 3 đáp án trên.
Đáp án đúng: D. Cả 3 đáp án trên.
Giải thích: Các thông số kĩ thuật quan trọng của nồi cơm điện bao gồm Điện áp định mức (V), Công suất định mức (W/kW) và Dung tích định mức (lít). Đây là những thông tin cần thiết để lựa chọn và sử dụng nồi cơm điện đúng cách.
Giải Câu 3 Bài 13 trang 30 SBT Công nghệ lớp 6 Cánh diều
3. Phát biểu nào sau đây SAI?
A. Chọn nồi cơm điện phù hợp dựa vào dung tích định mức.
B. Cần sử dụng đúng với điện áp định mức của nồi cơm điện.
C. Sử dụng nồi cơm điện không tiết kiệm điện năng bằng bếp điện.
D. Cần đặt nồi cơm điện nơi khô ráo.
Đáp án đúng: C. Sử dụng nồi cơm điện không tiết kiệm điện năng bằng bếp điện.
Giải thích: Phát biểu C là sai. Nồi cơm điện được thiết kế chuyên dụng để nấu cơm với hiệu suất cao và có chế độ giữ ấm, giúp tối ưu hóa việc sử dụng điện năng cho mục đích nấu cơm. Trong khi đó, bếp điện (ví dụ bếp hồng ngoại, bếp từ) có công suất cao hơn và được thiết kế cho nhiều mục đích nấu nướng khác nhau, không riêng gì nấu cơm. Do đó, nấu cơm bằng nồi cơm điện thường tiết kiệm điện hơn so với nấu bằng bếp điện.
Giải Câu 4 Bài 13 trang 31 SBT Công nghệ lớp 6 Cánh diều
4. “….” sẽ giúp cơm luôn ấm sau khi nấu xong. Từ còn thiếu là:
A. Bếp điện.
B. Bếp gas.
C. Bếp hồng ngoại.
D. Nồi cơm điện.
Đáp án đúng: D. Nồi cơm điện.
Giải thích: Nồi cơm điện có chế độ giữ ấm tự động sau khi cơm chín, giúp cơm luôn nóng và mềm trong thời gian dài.
Giải Câu 5 Bài 13 trang 31 SBT Công nghệ lớp 6 Cánh diều
5. Đọc thông tin sau: “Cho gạo vào nồi nấu. Đọc hướng dẫn trên bao bì gạo và đong gạo theo hướng dẫn. Đổ lượng nước phù hợp với tỉ lệ ghi trên bao bì gạo, không đổ quá vạch quy định. Đặt nồi nấu vào thân nồi, sau đó đậy nắp. Cắm điện và nhấn nút để bắt đầu nấu cơm. Trong khi cơm đang nấu, không nên mở nắp để kiểm tra. Khi cơm chín, nồi sẽ phát ra tiếng bíp hoặc phát ra tiếng kêu lách cách.”. Mục đích của thông tin trên là gì?
A. Để hướng dẫn cách bật nồi cơm điện.
B. Để chỉ cho chúng ta các bước vận hành một nồi cơm điện.
C. Để cung cấp thông tin chi tiết về nồi cơm điện.
D. Hướng dẫn cách nấu cơm.
Đáp án đúng: D. Hướng dẫn cách nấu cơm.
Giải thích: Đoạn văn mô tả chi tiết các bước từ chuẩn bị gạo, nước đến khi nồi nấu xong cơm, đây chính là quy trình hướng dẫn cách nấu cơm bằng nồi cơm điện.
Giải Câu 6 Bài 13 trang 31 SBT Công nghệ lớp 6 Cánh diều
6. Ba nồi cơm điện có thông số kĩ thuật như sau:
Nồi 1: Điện áp định mức 220 V; công suất định mức 1 000 W, dung tích 1 lít.
Nồi 2: Điện áp định mức 220 V; công suất định mức 1 200 W, dung tích 1,5 lít.
Nồi 3: Điện áp định mức 220 V; công suất định mức 1 500 W, dung tích 2 lít.
A. Gia đình em có 6 người, em sẽ chọn nồi cơm điện nào? Vì sao?
B. Nếu một ngày gia đình em nấu cơm 2 lần, thời gian mỗi lần nấu là 24 phút. Hỏi mỗi ngày gia đình em phải trả bao nhiêu tiền điện khi sử dụng nồi cơm điện? Biết giá của mỗi kWh là 2 500 đ.
A. Gia đình em có 6 người, em sẽ chọn nồi cơm điện Nồi 3.
Giải thích:
- Dung tích nồi cơm điện phù hợp cho gia đình có 6 người thường là từ 1.8 lít đến 2.2 lít.
- Nồi 1 có dung tích 1 lít, quá nhỏ cho 6 người.
- Nồi 2 có dung tích 1.5 lít, vẫn hơi nhỏ, có thể không đủ cơm cho cả gia đình.
- Nồi 3 có dung tích 2 lít là phù hợp nhất, đảm bảo đủ cơm cho 6 người ăn và có thể dư một chút.
B. Tính tiền điện:
- Năng lượng tiêu thụ mỗi lần nấu = Công suất (kW) x Thời gian (giờ).
- Thời gian mỗi lần nấu = 24 phút = 24/60 giờ = 0.4 giờ.
- Công suất nồi 3 = 1 500 W = 1.5 kW.
- Năng lượng tiêu thụ 1 lần nấu = 1.5 kW x 0.4 h = 0.6 kWh.
- Vì nấu 2 lần mỗi ngày, tổng năng lượng tiêu thụ mỗi ngày = 0.6 kWh x 2 = 1.2 kWh.
- Chi phí mỗi ngày = Tổng năng lượng tiêu thụ x Giá điện = 1.2 kWh x 2 500 đ/kWh = 3 000 đ.
Vậy, mỗi ngày gia đình em phải trả 3 000 đồng tiền điện khi sử dụng nồi cơm điện.
Giải Câu 7 Bài 13 trang 32 SBT Công nghệ lớp 6 Cánh diều
7. Bếp hồng ngoại có cấu tạo gồm mấy bộ phận chính?
A. 2
B. 4
C. 5
D. 3
Đáp án đúng: D. 3.
Giải thích: Bếp hồng ngoại có 3 bộ phận chính: mặt bếp, bộ phận sinh nhiệt (mâm nhiệt hồng ngoại), và bộ phận điều khiển (thường là bảng điều khiển cảm ứng hoặc nút xoay).
Giải Câu 8 Bài 13 trang 32 SBT Công nghệ lớp 6 Cánh diều
8. Bếp hồng ngoại đôi là:
A. Bếp có một vùng nấu.
B. Bếp có hai vùng nấu.
C. Bếp có ba vùng nấu.
D. Bếp có bốn vùng nấu.
Đáp án đúng: B. Bếp có hai vùng nấu.
Giải thích: Tương tự như các thiết bị điện tử khác, từ “đôi” trong “bếp hồng ngoại đôi” có nghĩa là bếp có hai vùng nấu độc lập, cho phép nấu nhiều món cùng lúc.
Giải Câu 9 Bài 13 trang 32 SBT Công nghệ lớp 6 Cánh diều
9. Thông số kĩ thuật của bếp hồng ngoại là:
A. Điện áp định mức.
B. Công suất định mức.
C. Cả A và B đều đúng.
D. Đáp án khác.
Đáp án đúng: C. Cả A và B đều đúng.
Giải thích: Điện áp định mức (V) và Công suất định mức (W/kW) là hai thông số kĩ thuật cơ bản và quan trọng nhất của bếp hồng ngoại, giúp người dùng biết cách sử dụng an toàn và hiệu quả.
Giải Câu 10 Bài 13 trang 32 SBT Công nghệ lớp 6 Cánh diều
10. Lưu ý khi sử dụng bếp hồng ngoại là:
A. An toàn về điện và nhiệt.
B. Không để thức ăn, nước rơi vào mặt bếp, thường xuyên lau chùi bếp.
C. Sử dụng đúng điện áp định mức của bếp.
D. Cả 3 đáp án trên.
Đáp án đúng: D. Cả 3 đáp án trên.
Giải thích: Tất cả các lưu ý A, B, C đều rất quan trọng để đảm bảo an toàn và kéo dài tuổi thọ cho bếp hồng ngoại.
Giải Câu 11 Bài 13 trang 32 SBT Công nghệ lớp 6 Cánh diều
11. Một bếp hồng ngoại có thông số kĩ thuật 220 V — 1,2 kW được bật trong 30 phút. Tính chi phí năng lượng mà bếp sử dụng nếu giá mỗi kWh là 2 500 đ.
Tính năng lượng tiêu thụ:
- Công suất (P) = 1,2 kW
- Thời gian sử dụng (t) = 30 phút = 30/60 giờ = 0,5 giờ
- Năng lượng tiêu thụ (E) = P x t = 1,2 kW x 0,5 h = 0,6 kWh
Tính chi phí:
- Giá điện mỗi kWh = 2 500 đ
- Chi phí = Năng lượng tiêu thụ x Giá điện = 0,6 kWh x 2 500 đ/kWh = 1 500 đ
Vậy, chi phí năng lượng mà bếp hồng ngoại sử dụng là 1 500 đồng.
Bạn có thể tham khảo thêm các bài giải SGK Công nghệ lớp 6 Cánh Diều tại đây:
- Giải bài tập Công nghệ lớp 6 Cánh diều
- Giải Bài 12 từ câu 1 tới câu 11 (trang 28-30) SBT Công nghệ lớp 6 Cánh diều
- Giải Bài 11 từ câu 1 tới câu 5 (trang 26-27) SBT Công nghệ lớp 6 Cánh diều
- Tài liệu học tập lớp 6
Mua trọn bộ tài liệu lớp 6
- Giải trọn bộ 1 môn: 49K
- Giải 3 môn bất kỳ: 99K
- Full bộ giải tất cả môn: 199K
- Đề kiểm tra 15 phút: 19K
- Đề 1 tiết / giữa kỳ có đáp án: 29K
- Đề cuối kỳ có đáp án chi tiết: 39K
Liên hệ/Zalo: Zalo 1234567890 để nhận file PDF hoặc bản in
CÂU HỎI LUYỆN TẬP BỔ SUNG:
1. Em hãy so sánh ưu và nhược điểm của nồi cơm điện và bếp hồng ngoại trong việc nấu ăn hằng ngày.
So sánh Nồi cơm điện và Bếp hồng ngoại:
| Đặc điểm | Nồi cơm điện | Bếp hồng ngoại |
|---|---|---|
| Ưu điểm |
|
|
| Nhược điểm |
|
|
| Khuyên dùng | Thiết bị cần thiết cho mọi gia đình để nấu cơm hàng ngày. | Thích hợp cho các gia đình muốn đa dạng hóa món ăn, không muốn dùng bếp gas, hoặc có không gian bếp hiện đại. Có thể kết hợp với nồi cơm điện để tối ưu. |
2. Em hãy nêu các biện pháp sử dụng nồi cơm điện và bếp hồng ngoại an toàn và tiết kiệm điện.
Biện pháp sử dụng nồi cơm điện và bếp hồng ngoại an toàn và tiết kiệm điện:
Đối với Nồi cơm điện:
- Chọn dung tích phù hợp: Tránh nồi quá lớn so với nhu cầu, gây lãng phí điện.
- Đong gạo và nước đúng tỉ lệ: Nấu quá ít gạo hoặc quá nhiều nước đều làm tốn điện.
- Không mở nắp khi đang nấu: Mở nắp làm thoát nhiệt, kéo dài thời gian nấu và tốn điện.
- Hạn chế giữ ấm quá lâu: Chế độ giữ ấm cũng tiêu thụ điện năng. Nên rút điện khi không cần giữ ấm nữa.
- Vệ sinh mâm nhiệt và lòng nồi sạch sẽ: Bụi bẩn bám vào mâm nhiệt hoặc đáy nồi làm giảm khả năng truyền nhiệt, tốn điện hơn.
- Đặt nồi ở nơi khô ráo, thoáng mát: Tránh nơi ẩm ướt gây chập điện.
- Sử dụng riêng ổ cắm: Tránh dùng chung ổ cắm với các thiết bị công suất lớn khác để tránh quá tải.
Đối với Bếp hồng ngoại:
-
- Chọn xoong nồi có đáy phẳng và kích thước phù hợp: Giúp truyền nhiệt hiệu quả, giảm thất thoát nhiệt.
- Sử dụng nồi đúng kích thước vùng nấu: Nồi quá nhỏ hoặc quá lớn đều làm giảm hiệu suất, tốn điện.
- Vệ sinh mặt bếp thường xuyên: Thức ăn, dầu mỡ bám bẩn làm giảm hiệu suất truyền nhiệt.
- Tắt bếp trước khi nhấc nồi: Tránh lãng phí nhiệt và điện.
- Rút phích cắm khi không sử dụng: Để đảm bảo an toàn tuyệt đối và tránh tiêu thụ điện ngầm.
- Không đặt vật dễ cháy gần bếp: Đảm bảo an toàn cháy nổ.
- Để bếp nguội hoàn toàn trước khi vệ sinh: Tránh bỏng.
- Sử dụng đúng điện áp định mức: Đảm bảo bếp hoạt động ổn định và bền bỉ.
Thực hiện các biện pháp trên không chỉ giúp tiết kiệm điện mà còn đảm bảo an toàn cho người sử dụng và kéo dài tuổi thọ của thiết bị.



