Chào mừng các em đến với lời giải chi tiết Bài 14 trong Sách bài tập Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều, phần “Phân loại thế giới sống”. Bài học này sẽ giúp các em nắm vững các nguyên tắc và cấp độ phân loại sinh vật, hiểu rõ về 5 giới sinh vật chính (Khởi sinh, Nguyên sinh, Nấm, Thực vật, Động vật) cùng các đặc điểm đặc trưng của từng giới.
Để xem toàn bộ lời giải các bài tập trong sách Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều, bạn có thể truy cập: Giải bài tập Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều.
Bạn cũng có thể xem lời giải chi tiết Bài 13 tại đây: Giải Bài 13 (Trang 35-37) SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều: Từ tế bào đến cơ thể.
Hoặc truy cập lời giải chi tiết cho Bài 12 tại đây: Giải Bài 12 (Trang 32-34) SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều: Tế bào – Đơn vị cơ sở của sự sống.
Ngoài ra, bạn cũng có thể tham khảo toàn bộ lời giải các bộ sách lớp 6 Cánh Diều tại đây: Lời giải bộ sách lớp 6 Cánh Diều.

Giải bài 14.1 Trang 37 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
Câu hỏi: Trong hệ thống phân loại 5 giới sinh vật, vi khuẩn thuộc giới nào?
A. Giới Khởi sinh.
B. Giới Nấm.
C. Giới Nguyên sinh.
D. Giới Động vật.
Trả lời:
Trong hệ thống phân loại 5 giới sinh vật, vi khuẩn được xếp vào Giới Khởi sinh (Monera) vì chúng là những sinh vật nhân sơ, cấu tạo đơn giản.
Đáp án đúng là A.
Giải bài 14.2 Trang 37 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
Câu hỏi: Thế giới sống được phân thành các nhóm theo trình tự nào?
A. Loài → chi → họ → bộ → lớp → ngành → giới.
B. Chi → họ → bộ → lớp → ngành → giới → loài.
C. Loài → chi → bộ → họ → lớp → ngành → giới.
D. Loài → chi → lớp → họ → bộ → ngành → giới.
Trả lời:
Các cấp độ phân loại sinh vật từ nhỏ đến lớn theo trình tự đúng là: Loài → Chi → Họ → Bộ → Lớp → Ngành → Giới.
Đáp án đúng là A.
Giải bài 14.3 Trang 37 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
Câu hỏi: Cho các đại diện dưới đây:
(1) Nấm sò.
(2) Vi khuẩn.
(3) Tảo lục đơn bào.
(4) Rong.
Trong các đại diện trên, có bao nhiêu đại diện thuộc giới Nguyên sinh?
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Trả lời:
* (1) Nấm sò: thuộc Giới Nấm.
* (2) Vi khuẩn: thuộc Giới Khởi sinh.
* (3) Tảo lục đơn bào: thuộc Giới Nguyên sinh.
* (4) Rong: thuộc Giới Thực vật.
Vậy có 1 đại diện thuộc giới Nguyên sinh là tảo lục đơn bào.
Đáp án đúng là A.
Giải bài 14.4 Trang 37 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
Câu hỏi: Trong các loài dưới đây, loài nào Khởi sinh?
A. Trùng giày.
B. Trùng kiết lị.
C. Trùng sốt rét.
D. Vi khuẩn lao.
Trả lời:
* Trùng giày, trùng kiết lị, trùng sốt rét đều là sinh vật thuộc Giới Nguyên sinh.
* Vi khuẩn lao là một loài vi khuẩn, thuộc Giới Khởi sinh.
Đáp án đúng là D.
Giải bài 14.5 Trang 37 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
Câu hỏi: Trong các loài dưới đây, loài nào không thuộc giới Thực vật?
A. Tảo đa bào.
B. Dương xỉ.
C. Rêu.
D. Thông.
Trả lời:
* Dương xỉ, Rêu, Thông đều là thực vật.
* Tảo đa bào thuộc Giới Nguyên sinh (mặc dù có khả năng quang hợp, nhưng cấu tạo đơn giản hơn và không có rễ, thân, lá thực sự như thực vật).
Đáp án đúng là A.
Giải bài 14.6 Trang 37 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
Câu hỏi: Loại rừng nào dưới đây có thực vật phong phú nhất?
A. Rừng lá kim phương Bắc.
B. Rừng lá rộng ôn đới.
C. Rừng mưa nhiệt đới.
D. Rừng ngập mặn ven biển.
Trả lời:
Rừng mưa nhiệt đới là nơi có khí hậu nóng ẩm quanh năm, lượng mưa dồi dào, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển đa dạng của các loài thực vật. Đây là hệ sinh thái có độ đa dạng sinh học cao nhất trên Trái Đất.
Đáp án đúng là C.
Giải bài 14.7 Trang 38 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
Câu hỏi: Nhóm nào dưới đây gồm những cây thích nghi với môi trường khô nóng ở sa mạc?
A. Sen, đậu ván, cà rốt.
B. Rau muống, cà chua, dưa chuột.
C. Xương rồng, lê gai, cỏ lạc đà.
D. Mâm xôi, cà phê, đào.
Trả lời:
Những cây thích nghi với môi trường khô nóng ở sa mạc thường có các đặc điểm như lá biến thành gai (xương rồng, lê gai) hoặc hệ rễ phát triển sâu để tìm nguồn nước (cỏ lạc đà).
Đáp án đúng là C.
Giải bài 14.8 Trang 38 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
Câu hỏi: Đơn vị phân loại nhỏ nhất của thế giới sống là gì?
A. Ngành.
B. Lớp.
C. Loài.
D. Giới.
Trả lời:
Đơn vị phân loại nhỏ nhất và cơ bản nhất của thế giới sống là loài.
Đáp án đúng là C.
Giải bài 14.9 Trang 38 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
Câu hỏi: Sắp xếp các sinh vật: cá voi, dương xỉ, cây tùng, cây hoa hồng, nấm hương, trùng roi xanh, nấm linh chi, vi khuẩn lam, tảo lục, tảo silic vào các giới tương ứng trong bảng sau.
| STT | Tên giới | Tên sinh vật |
|---|---|---|
| 1 | Giới Khởi sinh | |
| 2 | Giới Nguyên sinh | |
| 3 | Giới Nấm | |
| 4 | Giới Thực vật | |
| 5 | Giới Động vật |
Trả lời:
| STT | Tên giới | Tên sinh vật |
|---|---|---|
| 1 | Giới Khởi sinh | Vi khuẩn lam |
| 2 | Giới Nguyên sinh | Trùng roi xanh, tảo lục, tảo silic |
| 3 | Giới Nấm | Nấm hương, nấm linh chi |
| 4 | Giới Thực vật | Dương xỉ, cây tùng, cây hoa hồng |
| 5 | Giới Động vật | Cá voi |
Giải bài 14.10 Trang 38 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
Câu hỏi: Chủ thích tên 5 giới sinh vật vào hình 14.1.

**Hình 14.1**
Trả lời:
Dựa vào hình ảnh 14.1 và kiến thức về 5 giới sinh vật, ta có thể chú thích như sau:
(1) **Giới Thực vật:** Gồm các loài cây có khả năng quang hợp (ví dụ: hoa lan, rêu, cây thân gỗ).
(2) **Giới Nấm:** Gồm các loại nấm (ví dụ: nấm mộc nhĩ).
(3) **Giới Động vật:** Gồm các loài động vật đa dạng (ví dụ: rùa, cá, chim, voi).
(4) **Giới Nguyên sinh:** Gồm các sinh vật đơn bào hoặc đa bào đơn giản (ví dụ: tảo biển).
(5) **Giới Khởi sinh:** Gồm các vi khuẩn (ví dụ: vi khuẩn).
Mua trọn bộ tài liệu lớp 6
- Giải trọn bộ 1 môn: 49K
- Giải 3 môn bất kỳ: 99K
- Full bộ giải tất cả môn: 199K
- Đề kiểm tra 15 phút: 19K
- Đề 1 tiết / giữa kỳ có đáp án: 29K
- Đề cuối kỳ có đáp án chi tiết: 39K
Liên hệ/Zalo: Zalo 1234567890 để nhận file PDF hoặc bản in
Giải bài 14.11 Trang 39 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
Câu hỏi: Viết tên cấp bậc phân loại của cây ngô vào chỗ …. trong hình 14.2 dựa gợi ý sau: Coi, Một lá mầm, Thực vật, Thực vật hạt kín, Hoà thảo, Ngô, cây ngô.

**Hình 14.2**
Trả lời:
Thứ tự các cấp độ phân loại của cây ngô từ loài đến giới là:
* **Loài:** Ngô
* **Chi:** [không có trong gợi ý, thường là *Zea*]
* **Họ:** Hoà thảo
* **Bộ:** [không có trong gợi ý, thường là *Poales*]
* **Lớp:** Một lá mầm
* **Ngành:** Thực vật hạt kín
* **Giới:** Thực vật
Giải bài 14.12 Trang 39 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
Câu hỏi: Viết tên một số sinh vật sống trong mỗi môi trường được ghi trong bảng dưới đây và nhận xét mức độ đa dạng số lượng loài ở mỗi môi trường đó.
| Môi trường sống | Tên sinh vật | Mức độ đa dạng số lượng loài |
|---|---|---|
| Đồng cỏ | ||
| Đại dương | ||
| Bắc Cực |
Trả lời:
| Môi trường sống | Tên sinh vật | Mức độ đa dạng số lượng loài |
|---|---|---|
| Đồng cỏ | Cỏ, cây bụi, châu chấu, ngựa, bò, chuột đồng, chim ưng… | Trung bình (đa dạng hơn sa mạc nhưng ít hơn rừng nhiệt đới) |
| Đại dương | Cá voi, cá mập, san hô, tảo, sứa, tôm, cua… | Rất đa dạng (đặc biệt ở rạn san hô, vùng nước nông, cửa sông) |
| Bắc Cực | Gấu Bắc Cực, hải cẩu, cá voi, chim cánh cụt, cáo Bắc Cực, một số loài rêu, địa y… | Thấp (do điều kiện khí hậu khắc nghiệt) |
Giải bài 14.13 Trang 39 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
Câu hỏi: Viết tên chi và tên loài của các động vật trong bảng dưới đây.
| STT | Tên thường gọi/ Tên khoa học | Tên chi | Tên loài |
|---|---|---|---|
| 1 | Lạc đà một bướu/ Camelus dromedarius | Camelus | dromedarius |
| 2 | Hươu cao cổ/ Giraffa camelopardalis | ||
| 3 | Hổ/ Panthera tigris | ||
| 4 | Sư tử/ Panthera leo | ||
| 5 | Cáo/ Canis lupus | ||
| 6 | Ngựa/ Equus caballus |
Trả lời:
| STT | Tên thường gọi/ Tên khoa học | Tên chi | Tên loài |
|---|---|---|---|
| 1 | Lạc đà một bướu/ Camelus dromedarius | Camelus | dromedarius |
| 2 | Hươu cao cổ/ Giraffa camelopardalis | Giraffa | camelopardalis |
| 3 | Hổ/ Panthera tigris | Panthera | tigris |
| 4 | Sư tử/ Panthera leo | Panthera | leo |
| 5 | Cáo/ Canis lupus | Canis | lupus |
| 6 | Ngựa/ Equus caballus | Equus | caballus |
Mua trọn bộ tài liệu lớp 6
- Giải trọn bộ 1 môn: 49K
- Giải 3 môn bất kỳ: 99K
- Full bộ giải tất cả môn: 199K
- Đề kiểm tra 15 phút: 19K
- Đề 1 tiết / giữa kỳ có đáp án: 29K
- Đề cuối kỳ có đáp án chi tiết: 39K
Liên hệ/Zalo: Zalo 1234567890 để nhận file PDF hoặc bản in


